Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Phân tích tính khả thi của các giải pháp

6 Phân tích tính khả thi của các giải pháp

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Trang bị đồ bảo hộ lao động cho công nhân

- Việc trang bị đồ bảo hộ lao động cho cơng nhân nhằm đảm bảo an tồn lao

động, bảo vệ sức khỏe cho công nhân và chất lượng sản phẩm. Ví dụ như khâu

tách vỏ cứng nên trang bị áo dài tay cho cơng nhân để tránh bị dính nhựa v ỏ đi ều

làm phỏng da, hay khâu bóc tách, phân loại, kiểm tra, đóng gói, ph ải trang b ị nón

cho cơng nhân để tránh tóc rụng vào sản phẩm,…

- Chi phí đầu tư ban đầu khoảng: 100.000 đồng/ bộ/ người

- Trong cơng ty có khoảng 133 cơng nhân  chi phi: 13.300.000 đồng

- Lợi ích: đảm bảo an tồn lao động, sức khỏe nghề nghiệp cho cơng nhân và tạo

ra sản phẩm đạt chất lượng.

- Kiểm tra và thay thế lưỡi dao để đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm

Lưỡi dao trong thiết bị tách nhân cần được kiểm tra và thay thế để đảm bảo hiệu suất

tách nhân và giảm lượng hạt bể.

- Ước tính chi phí đầu tư: khoảng 3.350.000 đồng

- Lợi nhuận: giảm lượng nhân bể khoảng 1,7%

- Lắp đặt thiết bị lọc bụi túi vải di động

Cơng đoạn sàng phân loại, bóc vỏ lụa làm phát sinh ra bụi. Để hạn chế lượng bụi này

và đảm bảo sức khỏe cho công nhân, làm tăng năng suất lao động, có thể đầu tư thiết bị

lọc bụi túi vải dạng di động. Thiết bị bao gồm 1 quạt hút và 1 túi vải có chiều dài

khoảng 2 – 3,5 m, đường kính từ 125 – 300 mm, . Thiết bị hoạt động theo nguyên lí:

quạt hút gắn với túi vải làm cho các hạt bụi trong khơng khí bám vào túi vải và thốt ra

khí sạch. Hiệu suất lọc bụi khá cao và tiện lợi có thể di chuyển.

- Số lượng: 02 cái

- Chi phí đầu tư ban đầu khoảng: 21.600.000 đồng

- Lợi ích: bảo vệ môi trường và sức khỏe của công nhân.

- Thay tồn bộ bóng đèn loại T10 sang T8

Hiện tại trong khâu bóc tách vỏ lụa bằng tay và khâu phân loại, kiểm tra, sử dụng

bóng đèn huỳnh quang neon loại 0,6m T10, nên chuyển qua sử dụng bóng loại 1,2 m T8

để tiết kiệm điện năng

Bảng 3. 6: phân tích lợi ích từ việc thay thế bóng đèn T10 thành T8

ST



CHỈ TIÊU



T10



T8



T

1

2

3

4

5

6

7

8



Công suất tiêu thụ

18W

Số đèn

136

Số giờ sử dụng

8

Lượng điện tiêu thụ/h

2448W/H

Gía điện

1.730 đồng/Kwh

Giá đèn

Tiền tiết kiệm

Chi phí đầu tư

Thời gian hồn vốn

- Lắp cơng tắc riêng cho các nhóm đèn



36W

35

8

1260W

1.730 đồng/Kwh

120.000 đồng/bộ

16.441 đồng/ ngày

4.200.000 đồng

9,8 tháng



Để sử dụng hợp lí và hiệu quả, hệ thống đèn chiếu sángở những bàn bóc vỏ lụa,

phân loại và kiểm tra nên chia thành những nhóm riêng. Đặc biệt là những nhóm gần

cửa sổ, cữa ra vào, do thời gian làm việc chủ yếu là ban ngày nên sẽ không cần sử dụng

những nhóm đèn này. Ngồi ra, đối với những ngày, số lượng cơng nhân ít, có một số

bàn khơng sử dụng, chính vì thế lắp cơng tắc riêng cho từng nhóm và giao cho cơng

nhân chịu trách nhiệm bật hay tắt khi hết ca.

- Chi phí: 5* 25.000 đồng= 125.000 đồng

- Lợi nhuận: nếu 1 ngày tiết kiệm được 1 nhóm 2 bàn với 4 bóng 18w, thì:

8h * 8bóng * 18W/bóng * 1.730 đồng/ kwh =1.992 đồng

- Lợi nhuận cho 1 tháng: 51.792 đồng/tháng

- Thời gian hoàn vốn: 125.000 đồng/51.792 đồng/tháng =2,4 tháng.

- Thu mua điều sạch , ít tạp chất

Điều thơ thu mua về có lẫn nhiều tạp chất, khi phơi và sàng hao hụt nhiều có thể

mua điều yêu cầu bên bán, làm sạch điều , ít lẫn tạp chất và sẽ mua lại với giá cao hơn

chi phí ban đầu: với 91438kg điều thơ mua với giá 63.000 đồng bao gồm điều và vụn

điều.

(91438kg x 63.000 đồng) = 5.760.594.000 đồng

Trong đó :

- Lượng vụn lúc phơi : 4,389 kg

- Vụn điều lúc sàng: 84,375 kg

- Tổng vụn điều 4.389kg + 84.375 kg= 88763 kg

- Thất thoát do vụn điều: 88.763 kg x 63.000 đồng =5.315.692đồng



- Chi phí thu mua điều sạch: giả sử chi phí cho cơng nhân làm sạch điều= chi phí vụn

điều 5.315.692đồng

- Lợi ích mang lại : giảm lượng vụn điều và chi phí xử lí vụn điều.

3.6.2 Tính khả thi về mặt kỹ thuật

- Việc đánh giá tính khả thi về mặt kĩ thuật cần xem xét một số yếu tố sau:











Chất lượng sản phẩm

Năng suất sản phẩm

Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt

Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng

Chi tiết tiêu chí đánh giá về mặt kỹ thuật theo : thấp, trung bình, cao các yếu tố được

phân tích cụ thể bảng sau:

Bảng 3. 7: tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật

Tiêu chí đánh giá

Thời gian

Năng suất sản

ngưng sản

phẩm

xuất để lắp đặt



Yêu cầu về

vận hành bảo

dưỡng

Không cần yêu

Tăng chất

Không cần

cầu bảo dưỡng

Cao

lượng sản

Tăng năng suất dừng sản xuất

hoặc yêu cầu

phẩm

hoặc dưới 1h

bảo dưỡng 1

lần/ tháng

Chất lượng sản

Khơng tăng

u cầu bảo

Ngưng sản

Trung bình

phẩm khơng

hay giảm năng

dưỡng 1 lần/

xuất từ 1- 2 h

thay đổi

suất

tuần

Làm giảm chất

Yêu cầu bảo

Giảm năng

Ngưng sản

Thấp

lượng sản

dưỡng hàng

suất

xuất > 4 h

phẩm

ngày

Kết quả đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật được trình bày qua bảng sau:

Tính khả thi



Chất lượng

sản phẩm



Bảng 3. 8: Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật

ST

T



Giải pháp



Chất

lượn

g sản

phẩm



1



cung cấp bao bố có sẵn

tại cơng ty cho cơ sở thu

mua trong nước vô bao



TB



TB



C



C



Cao



TB



Tb



C



C



Cao



2



Trang bị khẩu trang cho

công nhân để hạn chế

ảnh hưởng của bụi.



Năng

suất

sản

phẩm



Thời gian

ngừng sản

xuất để lắp

đặt



Các yêu

cầu về vận

hành và

bảo dưỡng



Tính

khả

thi



3



Trang bị đồ bảo hộ lao

động cho cơng nhân



TB



TB



C



C



Cao

Trun

g

bình

Trun

g

bình

Trun

g

bình



4



lắp đặt thiết bị lọc bụi

túi vải di động



TB



TB



C



TB



5



thay tồn bộ bóng đèn

loại T10 sang T8



TB



TB



TB



C



6



lắp cơng tắc riêng cho

các nhóm đèn



TB



TB



T



C



C



C



C



Cao



T



Trun

g

bình



thu mua điều sạch , ít tạp

TB

chất

kiểm tra và thay thế lưỡi

dao để đảm bảo năng

8

C

suất và chất lượng sản

phẩm

3.6.3 Tính khả thi về mặt kinh tế

7



C



T



Dựa vào tình hình sản xuất thực tế và nguồn vốn của cơng ty, để đánh giá tính khả thi về

mặt kinh tế cần xem xét yếu tố:

 Chi phí đầu tư

 Khoản tiết kiệm

 Thời gian hồn vốn



- Bỏ qua lải suất vay (r) để thực hiện phương án thời gian hồn vốn được tính tốn dựa

theo cơng thức:

P = I/S

Trong đó:

 P là thời gian hồn vốn( tháng)

 I : là chi phí đầu tư (đồng)

 S: là lượng tiết kiệm ( đồng/ tháng)



Tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế được thể hiện cụ thể qua bảng sau :

Bảng : Tiêu chí đánh giá tính khả thi về kinh tế

Tính khả thi

Cao



Vốn đầu tư

Vốn đầu tư <2

triệu đồng



Tiêu chí đánh giá

Tiết kiệm

Thời gian hoàn vốn

Thời gian hoàn vốn

<1 tháng, đem lại

Tiết kiệm >4 triệu

nguồn lợi lớn cho

công ty.



Vốn đầu tư từ 2 Tiết kiệm từ 2  4

Thời gian hoàn vốn

 3 triệu

từ 1 - 3 tháng

triệu

Vốn đầu tư >3

Thời gian hoàn vốn

Thấp

Tiết kiệm <2 triệu

triệu

từ 3 - 6 tháng

Kết quả đánh giá tính khả thi về kinh tế thuật được trình bày qua bảng sau:

Trung bình



Bảng 3. 9: đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế

Thời

STT



Các giải pháp



Chi phí đầu



gian



Lượng tiết







hồn



kiệm/tháng



vốn

Cung cấp bao bố có sẵn tại

1



Tính

khả

thi



10.587.500



2,2



4.812.500



Trung



đồng



tháng



đồng



bình



1.330.00



-



-



Cao



cho cơng nhân



13.300.000



-



-



Thấp



Lắp đặt thiết bị lọc bụi túi



21.600.000



vải di động

Thay tồn bộ bóng đèn loại



đồng

4.200.000



-



-



Thấp



12,8



328.838



T10 sang T8

Lắp công tắc riêng cho các



đồng



tháng

2,4



đồng



công ty cho cơ sở thu mua

trong nước vô bao

Trang bị khẩu trang cho

công nhân để hạn chế ảnh



2



hưởng của bụi.



Trang bị đồ bảo hộ lao động



3



4

5

6

7



8



nhóm đèn

Thu mua điều sạch , ít tạp

chất

Kiểm tra và thay thế lưỡi

dao để đảm bảo năng suất

và chất lượng sản phẩm



125.000 đồng

7.565.909.692

đồng

3.350.000

đồng



tháng.



51.792 đồng



Thấp

Trung

bình



-



-



Thấp



-



-



Thấp



3.6.4 Tính khả thi về mặt môi trường

Môi trường là vấn đề quan trọng trong sản xuất hạt điều. Do đặc tính của ngành

phát sinh ra nhiều chất ô nhiễm với nồng độ cao. Nên cần phải đánh giá nghiêm

ngặt.

Để đánh giá tình khả thi về mặt môi trường xem xét các yếu tố sau:

 Giảm lượng chất thải gây ô nhiễm

 Khả năng tiết kiệm nguyên, vật liệu

 Rủi ro về an toàn , sức khỏe nghề nghiệp



Tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt môi trường được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng: Tiêu chí đánh giá tính khả thi về mặt mơi trường

Tiêu chí đánh giá

Khả năng tiết

Rủi ro về an

Tính khả thi

Giảm lượng chất

kiệm ngun, vật

tồn , sức khỏe

thải gây ô nhiễm

liệu

nghề nghiệp

Giảm lượng chất

Giảm nhu cầu sử

Giảm rủi ro , ảnh

Cao

thải hoặc giảm

dụng nguyên,

hưởng của chất

nồng độ chất thải

nhiên vật liệu

độc cho công nhân

Nhu cầu nguyên

Không ảnh hưởng

Lượng chất thải

Trung bình

nhiên , vật liệu

đến sức khỏe của

khơng thay đổi

không thay đổi

công nhân

Tăng lượng chất

Tăng nhu cầu sử

Tăng rủi ro, ảnh

Thấp

thải hoặc tăng

dụng nguyên

hưởng của chất

nồng độ chất thải

nhiên vật liệu

độc với cơng nhân

Kết quả đánh giá tính khả thi về kinh tế thuật được trình bày qua bảng sau:



Bảng 3. 10: Đánh giá tính khả thi về mặt mơi trường

ST

T



Giải pháp



Giảm

lượng

chất thải

gây ơ

nhiễm



1



Cung cấp bao bố

có sẵn tại cơng ty

cho cơ sở thu mua

trong nước vơ bao



C



TB



TB



Trung

bình



C



C



C



Cao



C



C



C



Cao



C



T



C



Trung

bình



T



C



TB



Trung

bình



T



C



TB



C



C



TB



C



TB



TB



2



3



- Trang bị khẩu

trang cho công

nhân để hạn chế

ảnh hưởng của

bụi.

- Trang bị đồ bảo

hộ lao động cho

công nhân



Lắp đặt thiết bị lọc

bụi túi vải di động

Thay tồn bộ bóng

5

đèn loại T10 sang

T8

Lắp cơng tắc riêng

6

cho các nhóm đèn

Thu mua điều

7

sạch , ít tạp chất

Kiểm tra và thay

thế lưỡi dao để

8 đảm bảo năng suất

và chất lượng sản

phẩm

Chú thích :

4



C: Cao



Khả năng

tiết kiệm

ngun, vật

liệu



Rủi ro về an

tồn , sức

khỏe nghề

nghiệp



T: Thấp



Tính

khả thi



Trung

bình

Trung

bình

Trung

bình



TB: Trung Bình



3.7 Lựa chọn và sắp xếp thứ tự thực hiện các giải pháp sxsh

Sau khi đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường, các giải pháp

SXSH được lựa chọn để triển khai, Đội SXSH quyết định thành lập bảng thứ tụ ưu

tiên để lựa chọn giải pháp phù hợp.



Căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế và có sự thống nhất vói ban lãnh đạo của cơng

ty, hệ số tầm quan trọng của các tiêu chí kỹ thuật, kinh tế, mơi trường được đưa ra

như sau:

- Kinh tế 50%

- Kỹ thuật 30%

- Môi trường 20%

Các giải pháp SXSH được cho điểm theo thang điểm xác định là 1 - 3 - 5 tương ứng

với tính khả thi thấp - trung bình - cao. Điểm càng lớn thì tính khả thi của giải pháp

càng cao.

Sau khi cho điểm các giải pháp SXSH về mặt kỹ thuật, kinh tế, môi trường tiến

hành nhân với trọng số để lựa chọn phương án được trình bày dưới bảng sau:

Bảng 3. 11: Lựa chọn các giải pháp SXSH

Tính khả thi

ST

T



1



Cơ hội SXSH



Kinh







Mơi



g



tế



thuật



trường



điểm



Hệ số quan trọng

Cung cấp bao bố có sẵn tại



50%



cơng ty cho cơ sở thu mua



3



trong nước vô bao

2



Trang bị khẩu trang cho công

nhân để hạn chế ảnh hưởng

của bụi.



5



3



Trang bị đồ bảo hộ lao động

cho công nhân



5



4

5

6

7



Lắp đặt thiết bị lọc bụi túi vải

di động

Thay tồn bộ bóng đèn loại

T10 sang T8

Lắp cơng tắc riêng cho các

nhóm đèn

Thu mua điều sạch , ít tạp chất



Tổn



1

1

3

1



1,

5

2,

5

2,

5

0,

5

0,

5

1,

5

0,



30%

5



5



1



3

3

3

5



1,

5

1.

5

0,

3

0,

9

0,

9

0,

9

1,



Xếp

hạng

chun

g



20%

3



5



5



3

3

3

3



0,

6

1,

0

1,

0

0,

6

0,

6

0,

6

0,



3,6



3



5



1



3.8



2



2,0



6



2,0



6



3,0



4



2,6



5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Phân tích tính khả thi của các giải pháp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×