Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Hiện trạng môi trường và công tác quản lý ở công ty

7 Hiện trạng môi trường và công tác quản lý ở công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

T

1

2



rắn

Vụn điều lúc

phơi

Vun điều khi

sàng

Dây nilon

Bao tải

Bao bố

Vỏ cứng

Vỏ lụa

Tro đốt lò hơi



Kg



Tháng 2



Tháng 3



Tháng 4



bình



679,0



258,3



379,4



438,9



-



-



-



33,75



24

2978

102056,8

3934,85



9

1132

38856,4

1297,5



13

1664

56423,6

1883,26



16

1925

8

65778,9

2371,87



-



-



-



26.1



Kg/buổi

/1 máy



Cái

Cái

Kg

Kg

Kg/ngà



y

Chú thích: (-) : chưa xác định được



Lượng tro phát sinh/ngày trung bình là 26,1 Kg lượng tro phát sinh hàng ngày chi

tiết tham khảo phụ lục 3

Chất thải rắn nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu trong quá trình bảo trì, bão dưỡng thiết bị, máy

móc. Thành phần bao gồm:

Bảng 2. 7: Thành phần chất thải rắn nguy hại

STT

Thành phần

Mã chất thải

1

Chai, lọ đựng dầu nhớt

16 01 08

2

Khăng lau, dẽ lau dính dầu.

18 02 01

3

Bóng đèn hỏng

16 01 06

- Vì thời gian thực tập có hạn và lượng phát sinh chất thải nguy hại rải rác, số lượng

không đáng kể nên không thu thập được số lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh.

 Biện pháp quản lý



Chất thải rắn sinh hoạt

- Cơng ty đã kí hợp đồng thu gom, vận chuyển rác thải với hộ kinh doanh Đức Hòa,

với giá thành 1.000.000/ tháng. Từ 1- 3 xe/tuần

- Ngồi ra cơng ty cần phải: Tăng cường nhắc nhở, nâng cao ý thức của công nhân

trong công ty về vấn đề bỏ rác đúng nơi quy định.

 Bố trí các giỏ đựng rác tại các phòng ban.

 Cho lao cơng thu gom rác hàng ngày.

 Chuyển rác đến điểm tập kết để đơn vị thu gom tiếp nhận.



Chất thải rắn sản xuất:



Chất thải rắn không nguy hại được công ty thu gom và bán cho các đơn vị thu mua

và xử lý, cụ thể như sau:

Bảng 2. 8: Biện pháp quản lí chất thải rắn không nguy hại

STT



Tên chất thải



Biện pháp quản lí

- Tiến hành thu gom và lưu trữ tại kho chứa.



1



Vỏ cứng



- Làm mồi lửa, chất đốt nếu vỏ dính đất cát

bẩn.

- Thu gom và lưu trữ trong phòng thổi vỏ lụa.



2



Vỏ lụa



3



Bao nilon



4



Bao bố hỏng



5



Tro đốt nồi hơi



công nhân, dùng để chà rổ nhựa bị đen do dính



Vụn bã từ vỏ điều khô



nhựa điều.

- Tiến hành thu gom và dọn vệ sinh sạch sẽ sân



6



rơi khi phơi.



- Xây dựng kho chưa riêng biệt.

- Thu gom tương tự như rác thải sinh hoạt.

- Thu gom và lưu kho.

- Bán phục vụ cho xây dựng.

- Thu gom và sử dụng tại cơng ty: rửa tay cho



phơi.



 Các vấn đề còn tồn đọng



Chất thải rắn sản xuất

- Tro, vụn bã điều vẫn chưa có khu vực chứa, lượng chất thải này được thải bỏ bừa

bãi ở sân sau.

- Chất thải rắn được thải bỏ vào phòng chứa CTNH

Chất thải rắn nguy hại

- Đã có kho chứa CTNH nhưng kho chứa được đặt tên là phòng chưa chất thải rắn

- Chất thải rất bừa bộn khơng gọn gàng, vứt cả ra bên ngồi cửa, trong kho khơng

chỉ có CTNH mà còn được trộn với CTR.

- Chưa có người chịu trách nhiệm về cơng tác quản lý CTNH.

2.7.2 Nước thải

 Hiện trạng



Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân: rửa tay, rửa mặt, vệ sinh cá nhân,

nước thải từ nhà vệ sinh, nước uống từ máy lọc nước,..

- lượng nước thải sinh hoạt khoảng: 0,7841m3/buổi40,7732 m3/tháng



Nước thải sản xuất:

Nước thải trong quá trình xả nồi hơi, hơi nước ngưng tụ rò rỉ trong khi sấy, xơng

hơi.

- Lượng nước thải sản xuất khoảng: 0,4362m3/buổi  22,6824m3/tháng

Nước mưa chảy tràn:

Có hệ thống rảnh thu nước và thốt nước có lưới chắn rác. Thiết kế hệ thống thu

gom và thoát nước mưa vào cống có song chắn rác để hạn chế nước mưa chảy tràn

mang theo rác thải.

 Biện pháp quản lý



Nước thải sinh hoạt:

- Xây dựng đường cống ngầm để thu gom nước vào bể tự hoại.

- Sử dụng bể tự hoại để xử lý nước thải trước khi đỗ ra mơi trường.

- Cơng ty có xây dựng hệ thống xử lý bằng bể hoại 3 ngăn.



Hình 2. 3: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn (minh họa)

Nước thải sản xuất:

- Nước thải sản xuất chủ yếu từ quá trình hấp hơi nước, lượng nước khơng nhiều và

ít ơ nhiễm.

- Nước thải lò hơi được thu gom vào bể chứa, hạ nhiệt và bơm tưới cây.

- Đối với nước thải sản xuất cơng ty được xữ lí bằng lắng 5 ngăn.



Hình 2. 4: Sơ đồ bể tự hoại 5 ngăn ( minh họa)

Nước mưa chảy tràn:

- Nước mưa tự nhiên được quy ước sạch, do đó:

 Thiết kế hệ thống thu gom và thốt nước mưa vào cống có song chắn rác để hạn



chế nước mưa chảy tràn mang theo rác thải.

 Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bề mặt làm việc, thu gom chất thải rắn để hạn chế

nước mua cuốn theo CTR.

- Ngồi ra cơng ty đã bê tơng hóa hệ thống đường nội bộ trong khn viên để hạn

chế lượng mưa chảy tràn thấm xuống đất, gây ô nhiễm.

 Vấn đề còn tồn đọng



Đối với nước thải sản xuất

- Lượng nước thải nóng ( nước có màu đen của dầu điều) trong quá trình xã van của

nồi hấp được thải trược tiếp ra ngồi mơi trường chưa qua xử lý.

- Nước thải rò rĩ từ ống xã phía sau buồng xông hơi cũng để chảy tràn lan và cũng

chưa xử lý.

2.7.3 Khí thải và bụi

 Hiện trạng



Khí thải:

- Khí thải từ q trình vận hành lò hơi, với công suất đốt củi khoảng 7 tạ/ ngày sinh

ra các khí CO,CO2,NO x ,…

- Khí thải từ phương tiện giao thơng qua vận chuyển hàng hóa, phương tiện đi lại

của cơng nhân trong cơng ty. Các loại khí độc có trong khí thải động cơ đốt trong là



CO, SO2, NO2, bụi,…Tuy nhiên do số lượng các phương tiện vận tải không nhiều,

thời gian hoạt động ngắn nên tải lượng ô nhiễm ít và khơng đáng kể.

Bụi

- Bụi phát sinh trong quá trình phơi điều và vận chuyển các bao tải điều vào kho, ..

- Bụi phát sinh từ lò hơi đốt củi.

- Bụi từ máy sàng phân loại hạt điều thơ.

- Bụi từ máy bóc vỏ lụa, máy thổi vỏ lụa,..

- Bụi phát sinh từ máy phân loại sàng rung.

 Biện pháp quản lý



Khí thải

- Khí thải từ q trình vận hành lò hơi được cơng ty lắp đặt quạt hút và hệ thống xữ

lý khí theo phương pháp hấp thụ

- Công ty cũng đã ra quy định “ xuống xe, tắt máy, dẫn bộ” khi ra vào công ty, nhằm

giảm lượng khí thải từ phương tiện giao thơng của cán bộ, cơng nhân trong cơng ty.

Bụi

- Bụi có kích thước lớn được thu gom từ quá trình quét dọn của công nhân vệ sinh

- Nền nhà được tráng bê tông và lát gạch để công nhân tiện thu gom chất thải, vệ

sinh sàn nhằm giảm lượng bụi phát tán.

- Phun nước ở những khu vực phát sinh nhiều bụi như: khu lưu trữ tro, vụn điều,..

- Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất để giảm bụi.

 Vấn đề còn tồn đọng



- Lượng chất thải phát sinh bụi nhiều như tro, vụn điều, bụi trong quá trình phơi

điều, vận chuyển vẫn chưa có biện pháp xữ lý.

2.7.4 Tiếng ồn và độ rung

 Hiện trạng



- Tiếng ồn trong quá trình vận chuyển, lưu thơng phương tiện giao thơng

- Trong quy trình sản xuất hạt điều các cơng đoạn đều sử dụng máy móc thiết bị,

hầu hết các máy đều phát ra tiếng ồn.

 Biện pháp quản lý



- Trồng cây xanh xung quanh công ty để hạn chế tiếng ồn.



- Sử dụng máy móc thiết bị đúng cơng suất, thường xun bảo trì máy móc để giảm

tiếng ồn.

2.8 Đánh giá và lựa chọn công đoạn thực hiện SXSH tại công ty TNHH Hồng

Bảo Tường

Các cơng đoạn gây lãng phí là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng về mặt mơi

trường và lợi ích kinh tế cũng như kiềm hãm sự phát triển của cơng ty. Do đó, để áp

dụng SXSH một cách có hiệu quả thì cần xác định các cơng đoạn gây lãng phí nhằm

tìm ra những ngun nhân và đề ra được các giải pháp mang tính khả thi nhất.

Qua khảo sát thực tế và phân tích hiện trạng môi trường tại công ty cho thấy hầu hết

các cơng đoạn trong q trình sản xuất hạt điều đều phát sinh chất thải rắn, bụi, mùi,

tiêu tốn lượng nguyên nhiên vật liệu và phát sinh chất thải. Từ đó lựa chọn các cơng

đoạn thực hiện SXSH bao gồm: phơi, sàng phân loại, hấp hơi nước, tách vỏ cứng,

sấy- xông hơi cụ thể như sau:

Bảng 2. 9 Lựa chọn công đoạn thực hiện sản xuất sạch hơn.

Công đoạn

Phơi

Sàng phân

loại

Hấp hơi

nước

Tách vỏ

cứng



Sấy – xơng

hơi

Bóc vỏ lụa



Ngun vật liệu, năng

lượng

- Điều thơ: 91438kg

- Dây nilon: 15 bó

- Bao tải: 12925

- Điều thơ91433.611 kg

- Bao bố: 8 cái

- Dây nilon: 15 bó

- Điện : 257,18 kwh

- Điều thô: 91349.144 kg

- Điện : 533,4 kw

- Điều :90669.4624 kg

- Rổ nhựa: 600 cái

- Khay nhựa : 3000 cái

- nhân điều: 24890.5324 kg

- Điện: 32 Kw

- Khay nhựa: 2094 cái

- Rổ nhựa: 595 cái

Nhân điều: 23340.8303 kg



Chất thải

- Vụn điều: 4.389kg

- Dây nilon: 15 bó

- Bao tải: 12925 cái

- Vụn điều: 84.375kg

- Bao bố: 8 cái

- Dây nilon: 15 bó

- Vụn điều: 678.938kg

- Vỏ cứng: 65778,93kg

- Nhân bể: 1600,4277kg(chiếm

1,7651% nhân điều)

- Rổ nhựa hư: 5 cái

- Khay hư: 6 cái

- Nước ngưng tụ: - Nhiệt dư: - Hơi nước thất thoát: - Khay hư : 4 cái

- Vỏ lụa: 2371.87 kg

- rổ hư: - dao hư: -



Chương 3



ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH ÁP DỤNG CHO

CƠNG TY TNHH HỒNG BẢO TƯỜNG

3.1 Phân tích quy trình cơng nghệ chi tiết các cơng đoạn

Phân tích quy trình công nghệ chi tiết của các công đoạn được lựa chọn thực hiện

SXSH:

 Phơi

 Sàng phân loại

 Hấp hơi nước

 Tách vỏ cứng

 Sấy – xông hơi

 Tách vỏ lụa

3.1.1 Cơng đoạn phơi

Sơ đồ dòng chi tiết cơng đoạn phơi:

Điều thơ sau khi chở

về sân phơi

Điều thơ, móc.



Bụi, mùi , vụn điều.



Điều thơ, trang



Bụi, mùi, bao tải,vụn



cào,móc, cào gỗ.

Dao cạy, cân điện tử,

bao tay, rổ con, điều

thô

Bao bố, xúc, dây

nilon, điều thô, lẹm

Xe tãi, dầu diesel,điều

thô

Cân điện tử, điều thô



điều

Nhân điều,Vỏ cứng,

nhân hư, bao tay

Bụi, mùi, vụn điều,

bao thải.

Bụi, mùi, điều rơi vải,

vụn điều, khí thải

Bụi, mùi, điều rơi vải,

vụn điều



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Hiện trạng môi trường và công tác quản lý ở công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×