Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Nhu cầu sử dụng điện, nước

5 Nhu cầu sử dụng điện, nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghiên cứu, đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho cơng ty TNHH

Hồng Bảo Tường

Điện: được sử dụng cho tất cả các bộ phận, dùng để chạy máy móc, cung cấp cho

hệ thống chiếu sáng, máy bơm nước, máy quạt.

Để có được những số liệu để tính toán, nhận biết được mức độ tiêu thụ điện

trong khoảng thời gian từ 10/4  4/5, qua 14 lần đo, các kết quả đo chi tiết tham

khảo phụ lục 2-B



GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Phan Thị Phương Lan

44



Nghiên cứu, đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng cho cơng ty TNHH

Hồng Bảo Tường

2.5.2 Nhu cầu sử dụng nước

Nước đầu vào của Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường được cung cấp bởi Công ty

cổ phần cấp nước Ninh Thuận cụ thể là nhà máy nước Tháp Chàm (địa chỉ: Số 994,

Đ. 21/8, P. Đô Vinh, TP. Phan Rang – Tháp Chàm, Ninh Thận)

Chất lượng nước cấp nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 01/2009/BYT Quy

chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.

Nhu cầu sử dụng nước hàng tháng của năm 2017 như sau:

Bảng 2. 5: Lượng nước tiêu thụ trong các tháng gần đây

Thời gian

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Trung bình



Số lượng

Đơn vị

123

107

m3

135

122

Nguồn: cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường 2017



Nước: nước được sử dụng chủ yếu trong quá trình sinh hoạt, trong sản xuất nước

được sử dụng cho lò hơi, nước tưới cây và trạm bơm PCCC.

Để có được những số liệu để tính tốn, nhận biết được mức độ tiêu thụ nước

trong khoảng thời gian từ 10/4  8/5, qua 16 lần đo, các kết quả đo chi tiết tham

khảo phụ lục 2-A



GVHD: TS. Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Phan Thị Phương Lan

45



2.6 Nhu cầu lao động:

2.6.1 Nguồn nhân lực

Tồn thể cán bộ nhân viên gồm có 155 người, trong đó có 7 cán bộ văn phòng, 9

cơng nhân cơ khí, 2 bảo vệ, 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 1 trưởng bộ phận cắt tách

tay, 1 trưởng bộ phận bóc lụa và phân loại, 1 lao cơng.

Lực lượng lao động thường trực là 25 người gồm các bộ văn phòng, cơng nhân

cơ khí, quản đốc, phó quản đốc, lao công, 2 bảo vệ và 2 công nhân sản xuất.

Lao động bán thời gian là 130 gồm có: công nhân cắt tách vỏ cứng, vỏ lụa, phân

loại, công nhân bóc vác, cơng nhân vận hành nồi hơi, nồi hấp, công nhân cắt tách

máy.

2.6.2 Thời gian làm việc

Thời gian làm việc của Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường được chia thành 2 buổi:

Từ 7h-11h ( buồi sáng) và từ 13h-17h ( buổi chiều)

- Thời gian nghĩ, ăn uống sinh hoạt cá nhân 30 phút/buổi.

- Làm việc 6 ngày/tuần và nghĩ lễ tết theo quy định của nhà nhà nước, có làm thêm

chủ nhật nếu lượng hàng quá lớn cần xử lý gấp.

- Đối với công nhân sản xuất điều có thể khơng tn thủ giờ giấc này: do ăn lương

theo sản phẩm nên cơng nhân có thể làm q giờ hoặc làm luôn giờ nghỉ trưa.

2.7 Hiện trạng môi trường và công tác quản lý ở công ty

2.7.1 Chất thải rắn

 Hiện trạng



Chất thải rắn sinh hoạt:

CTR sinh hoạt phát sinh từ nhà vệ sinh, văn phòng, hoạt động của công nhân ở

căn tin. Thành phần chủ yếu như : hộp cơm , túi nilon , giấy vụn, chai đựng nước,…

Lượng chất thải sinh hoạt từ 1 3xe/tuần (xe đẩy tay)

Chất thải rắn sản xuất :

Trong quá trình sản xuất phát sinh những chất thải như vụn điều, dây nilon, vỏ

lụa, bao tải, tro đốt lò hơi,…

Khối lượng chất thải rắn trong sản xuất trung bình cho 1 tháng được thể hiện

trong bảng sau:

Bảng 2. 6: Khối lượng chất thải rắn sản xuất( năm 2017)

ST



Tên chất thải



Đơn vị



Số lượng



Trung



T

1

2



rắn

Vụn điều lúc

phơi

Vun điều khi

sàng

Dây nilon

Bao tải

Bao bố

Vỏ cứng

Vỏ lụa

Tro đốt lò hơi



Kg



Tháng 2



Tháng 3



Tháng 4



bình



679,0



258,3



379,4



438,9



-



-



-



33,75



24

2978

102056,8

3934,85



9

1132

38856,4

1297,5



13

1664

56423,6

1883,26



16

1925

8

65778,9

2371,87



-



-



-



26.1



Kg/buổi

/1 máy



Cái

Cái

Kg

Kg

Kg/ngà



y

Chú thích: (-) : chưa xác định được



Lượng tro phát sinh/ngày trung bình là 26,1 Kg lượng tro phát sinh hàng ngày chi

tiết tham khảo phụ lục 3

Chất thải rắn nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu trong quá trình bảo trì, bão dưỡng thiết bị, máy

móc. Thành phần bao gồm:

Bảng 2. 7: Thành phần chất thải rắn nguy hại

STT

Thành phần

Mã chất thải

1

Chai, lọ đựng dầu nhớt

16 01 08

2

Khăng lau, dẽ lau dính dầu.

18 02 01

3

Bóng đèn hỏng

16 01 06

- Vì thời gian thực tập có hạn và lượng phát sinh chất thải nguy hại rải rác, số lượng

không đáng kể nên không thu thập được số lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh.

 Biện pháp quản lý



Chất thải rắn sinh hoạt

- Cơng ty đã kí hợp đồng thu gom, vận chuyển rác thải với hộ kinh doanh Đức Hòa,

với giá thành 1.000.000/ tháng. Từ 1- 3 xe/tuần

- Ngồi ra cơng ty cần phải: Tăng cường nhắc nhở, nâng cao ý thức của công nhân

trong công ty về vấn đề bỏ rác đúng nơi quy định.

 Bố trí các giỏ đựng rác tại các phòng ban.

 Cho lao cơng thu gom rác hàng ngày.

 Chuyển rác đến điểm tập kết để đơn vị thu gom tiếp nhận.



Chất thải rắn sản xuất:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Nhu cầu sử dụng điện, nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×