Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC VỆ SINH LAO ĐỘNG.

CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC VỆ SINH LAO ĐỘNG.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH Hồng Bảo Tường



4



Hấp

điều –

Sấy –

xơng

hơi



3



5



Phân

cỡ



2



6



7



Cắt

tách

máy



Cắt

tách

tay



11



76



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



Kính

Găng tay

Áo

Quần

Quần

Áo

Găng tay

Khẩu trang

Giầy

Quần

Áo



1

1

1

1

3

2

1

2

2

2



1

2

3

1

-



1

1

1

2

1



1

1

3

3

2

1



Giầy



2



-



-



2



Quần

Áo



3

3



7

7



3

3



-



Găng tay



8



3



8



-



Giầy



2



9



-



2



Nón



11



-



-



11



Khẩu trang



8



3



-



8



Quần

Áo

Găng tay



30

30

76



36

36

-



76



76

76

-



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

38



Chống tro bay

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Hạn chế mùi hôi từ điều

Chống trượt

Tay độ ma sát chống trược

khi bê vác, đẩy vật nặng

Chống dính nhựa điều vào

tay gây bỏng da.

Chống trược khi mang vác

nặng

Hạn chế hít phải mùi từ

điều

Chống dính nhựa điều vào

tây.



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



Khẩu trang



76



-



-



76



Bao cánh tay



76



-



-



76



Nón

76

76

Bảng 22: Thống kê trang bị BHLĐ của Cty Hoàng Bảo Tường.



Chống văng nước vào mặt

gây phỏng da.

Chống dầu diều dính vào

người gây ngứa

-



Nhận xét:

Số Người có BHLĐ

Số người chưa có

BHLĐ CN tự trang bị

(%)

BHLĐ (%)

(%)

1

Bóc tách vỏ lụa

43,27

56,73

52,88

2

Cơ khí

42,42

57,58

25,45

3

Nồi hơi

100

60

4

Hấp – sấy – xông hơi

53,33

46,67

40

5

Phân cỡ

100

83,33

6

Cắt tách máy

53,03

46,97

31,82

7

Cắt tách tay

79,82

20,18

83,33

Bảng 23: Thống kê % số người đã có BHLĐ và chưa có BHLĐ của Cty Hồng Bảo Tường

- Qua bảng số liệu trên ta thấy:

 Lượng trang bị BHLĐ cho cơng nhân vào khoản 54,37% đạt mức trung bình.

 Đối với khu vực nồi hơi đã trang bị dụng cụ đầy đủ cho công nhân, riêng với công nhân tại phân xưởng phân cỡ,

BHLĐ cho cơng nhân vẫn còn chưa đầy đủ do điều kiện làm việc thường xuyên tiếp xúc với nhiều bụi, tiếng ồn, độ

rung cao.

 Phần lớn các trang bị BHLĐ đều do công nhân tự trang bị chiếm 53,83%, số ít là do Cơng ty trang bị còn lại là chưa

có hoặc dụng cụ chưa đảm bảo.

STT



Khu vực



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

39



Nghiên cứu hiện trạng mơi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



- Ngày 1/5, Cơng ty có thực hiện tháng an toàn lao động theo hướng dẫn số

4401/LĐTBXH-ATLĐ của Bộ lao động - thương binh xã hội như là treo biển

cảnh báo nguy hiểm tại xưởng cơ khí, treo băng rôn, khẩu hiệu..., thời gian thực

hiện đến hết tháng 5.

IV.2 Phòng cháy chữa cháy (PCCC):

- Bố trí lắp đặt thiết bị chữa cháy như bình chữa cháy, còi báo cháy, camera

giám sát, cột nước chữa cháy tại tất cả các xưởng sản xuất và nhà điều hành.

- Sử dụng máy báo cháy tự động, lắp đặt các đầu dò tại các vị trí quan trọng có

nguy cơ cháy nổ cao như: xưởng hấp sấy, nhà kho, xưởng phân cỡ...

- Xây dựng trạm bơm PCCC phục vụ công tác chữa cháy khi có cháy xẩy ra.

- Dán biển báo cấm hút thuốc tại các xưởng sản xuất trong khuôn viên nhà máy.



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

40



Nghiên cứu hiện trạng mơi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Về quản lý Mơi Trường:

 Nhìn chung cơng tác quản lý về mơi trường, an tồn lao động tại Cơng ty

tương đối tốt, tuy nhiên vẫn còn những tồn động nhỏ cần khắc phục để chất

lượng môi trường làm việc ngày càng tốt hơn.

 Hiện tại những vướng mắc của Công ty đều do thiếu nguồn nhân lực quản lý

các vấn đề môi trường và an toàn lao động, một số vấn đề được nêu trong kế

hoạch bảo vệ môi trường nhưng vẫn chưa thực hiện được do kinh phí và một

số vướng mắc khác.

 Việc tiếp cận các yêu cầu pháp luật còn khá thấp cho nên cơng tác quản lý

gặp nhiều khó khăn đặc biệt là lưu kho CTNH.

- Về quản lý an tồn vệ sinh lao động:

 Cơng tác quản lý môi trường lao động khá tốt, đặc biệt các vấn đề mất an

tồn ít xẩy ra, đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với Công ty cũng như

người lao động.

 Song song với việc quản lý tốt, nó vẫn còn một số tồn động chính là trang bị

bảo hộ lao động, có hơn 50% BHLĐ là do cơng nhân tự trang bị, dẫn tới

người lao động có thể bị ảnh hưởng, chấn thương nếu dụng cụ đấy không

đảm bảo yêu cầu bảo vệ cơ bản cho chính họ.



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

41



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Kế hoạch bảo vệ môi trường - Cty TNHH Hoàng Bảo Tường.

2. Các báo cáo sản xuất lơ – Cty TNHH Hồng Bảo Tường.

3. Hóa đơn tiền điện, nước – Cty TNHH Hồng Bảo Tường.

4. Hóa đơn tiền rác – Cty TNHH Hoàng Bảo Tường.

5. Tổng hợp và chi tiết Nhập, Xuất, Tồn nguyên vật liệu – Cty TNHH Hồng

Bảo Tường.

6. Thơng tư 36/2015/TT-BTNMT – Phụ lục 1: Danh mục chất thải nguy hại.



 Hết 



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

42



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC VỆ SINH LAO ĐỘNG.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×