Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH Hồng Bảo Tường



Nước thải lò hơi được thu

2

Nước thải sản xuất điều

0,4362

gom vào bể chứa, hạ nhiệt và

bớm tưới cây.

Tách cặn sắt, thải bỏ vào bể tự

3

Nước thải trong cơ khí

hoại.

Bảng 12: thơng tin về nước thải/buổi của Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường

- Sơ đồ bể tự hoại dùng cho nước thải sinh hoạt:



Hình 14: Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn (minh họa)



- sơ đồ bể xử lý nước thải dùng cho nước thải sản xuất:



Hình 15: Sơ đồ bể tự hoại 5 ngăn ( minh họa)

- Nước mưa:

Biện pháp xử lý: Có hệ thống rảnh thu nước để nước chảy vào hệ thống tự hoại

trước khi chảy ra ngoài.



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

29



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH Hoàng Bảo Tường



- Chất thải rắn:

Nguồn

STT

phát sinh



1



2



Rác thải

sinh hoạt



Thành phần

Bao bì nilon,

hộp thức ăn,

cơm canh thừa,

chai lọ đựng

nước...



Rác thải từ

hoạt động

sản xuất

điều.



Vỏ cứng



Vỏ lụa



Bao nilon

Bao bố hỏng

Sắt thép vụn

Tro đốt nồi hơi



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



Cách thức xử lý

- Bố trí các giỏ đựng rác

tại các phòng ban.

- Cho lao công thu gom

rác hàng ngày.

- Chuyển rác đến điểm

tập kết để đơn vị thu gom

tiếp nhận.

- Tiến hành thu gom và

lưu trữ tại kho chứa.

- Bán cho các nhà máy

khác để ép tách dầu, làm

chất đốt.

- Làm mồi lửa, chất đốt

nếu vỏ dính đất cát bẩn.

- Thu gom và lưu trữ

trong phòng thổi vỏ lụa.

- Bán cho các cơng ty sản

xuất thức ăn chăn nuôi để

làm thức ăn.

- Xây dựng kho chứa

riêng biệt.

- Thu gom tương tự như

rác thải sinh hoạt.

- Thu gom và lưu kho.

- Bán phục vụ cho xây

dựng.

- Thu gom và bán cho cơ

sở thu mua phế liệu.

- Thu gom và sử dụng tại

công ty: rửa tay cho cơng

nhân, dùng để chà rổ

nhựa bị đen do dính nhựa

điều.

- Trường hợp không sử



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

30



Lượng

phát sinh



- Từ 1- 3

xe/tuần



Xem bảng

15



Xem bảng

16



Xem bảng

17

Xem bảng

14



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



dụng hết lưu trữ bán cho

các nơi có nhu cầu sản

xuất phân bón.

Vụn bã từ vỏ - Tiến hành thu gom và

Xem bảng

điều khô rơi khi dọn vệ sinh sạch sẽ sân

19

phơi.

phơi.

- Dồn bao, cung cấp cho

Vụn bã từ võ

Xem bảng

các nơi trồng cây cảnh

điều rơi khi sàn.

20

làm đất trồng.

Bảng 13: thơng tin về CTR của Cty Hồng Bảo Tương

Chú thích:

- ( - ): Chưa xác định được.

- Lượng tro phát sinh trong vòng 1 tháng sản xuất ( 17/3 – 12/4/2017) được thu

thập như sau:

STT

Ngày đo

Lượng phát sinh (Kg)

1

17/3

33.6

2

20/3

15.5

3

22/3

25.5

4

24/3

22.8

5

27/3

42.5

6

29/3

40

7

31/3

25

8

3/4

23.2

9

5/4

17

10

7/4

26.4

11

10/4

20

12

12/4

21.7

Bảng 14: lượng tro phát sinh trong quá trình đốt nồi hơi.

- Lượng vỏ cứng được thu thập từ kê khai sản xuất như sau:



Ngày nhập

Lượng phát sinh (Kg)

%

11

7/12/2016

125.421

71,43

1

21/12/2017

102.056,8

72,15

2

6/2/2017

38.856,4

72.22

3

23/3/2017

56.423,6

71,38

Bảng 15: lượng vỏ cứng phát sinh trong quá trình sản xuất.

- Lượng vỏ lụa được thu thập từ kê khai sản xuất như sau:



11

1

2



Ngày nhập

7/12/2016

21/12/2017

6/2/2017



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



Lượng phát sinh (Kg)

4.501,65

3.401,0

1.231,2

SVTH: Nguyễn Thế Sơn

31



%

2,56

2,40

2,29



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH Hoàng Bảo Tường



3



23/3/2017

1.709,5

2,16

Bảng 16: lượng vỏ lụa phát sinh trong quá trình sản xuất.

- Lượng bao nilon phát sinh cho các lô hàng được thể hiện dưới bảng sau:

Số lượng bao phát

sinh trung bình/lơ (

khối lượng ước tính



Ngày nhập

Lượng phát sinh (Kg)

cho trung bình mỗi

bao chứa được 47.5

kg)

11

7/12/2016

3697

391,882

1

21/12/2017

2978

316,668

2

6/2/2017

1133

120,098

3

23/3/2017

1664

176,384

Bảng 17: lượng bao nilon phát sinh cho các lô hàng.

- Khối lượng của mỗi bao nilon được thu thập như sau:

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Loại bao

Xanh lá nhạt

Đỏ

vàng

Xám

Trắng sọc đỏ

Xanh lá đậm

Trắng sữa

Xanh biển

Trắng



%



0,22318

0,22386

0,22321

0,22316



Khối lượng ( g)

91

92

101

133

129

92

85

93

139

Trung bình

106.1 106

Bảng 18: khối lượng mỗi bao nilon phát sinh.

- Lượng vụn bã điều rơi rớt trong quá trình phơi được thu thập như sau:

Khối lượng mẩu lấy

Lượng CTR

Tỷ lệ phát

Ngày

( g)

phát sinh

sinh/KL lấy mẩu

STT

( g)

902

2

0,0022

859

4

0,0047

1

11/4

937

1

0,0011

662

1

0,0015

803

2

0,0025

Tỷ lệ trung bình

0,0024

Lượng vụn bã pháp sinh cho lơ x:

2

15/3

1.100

10

0,0091

1121

7

0,0062

GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

32



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



1340

1394

1357



19

0,0141

23

0,0165

14

0,0103

Tỷ lệ trung bình

0,0072

Lượng vụn bã pháp sinh cho lơ x:

Bảng 19: lượng vụn bã điều phát sinh trung bình của các lô hàng

ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11



Số lượng

( Kg)

14/4

35

17/4

34

24/4

30

25/4

36

26/4

30

27/4

37

3/5

69

4/5

33

8/5

35

9/5

70

10/5

68

Bảng 20: Lượng vụn bã điều phát sinh khi sàng/buổi

Ngày cân



- Chất thải nguy hại:

- Các vấn đề liên quan đến chất thải được tổng hợp trong bảng sau:

Mã chất thải

Cách thức quản

ST

Nguồn

( theo thông tư



Thành phần

T

gốc

36/2015/TTBTNMT)

Chai, lọ đựng dầu

- Xây dựng kho

16 01 08

nhớt

chứa chất thải

Bảo trì,

nguy hại.

1

bảo dượng Khăng lau, dẽ lau

18 02 01

- Thu gom và lưu

thiết bị.

dính dầu.

trữ tại kho chưa

Bóng đèn hỏng

16 01 06

tạm thời.

2

Sản xuất Khăn lau, dẽ lau

18 02 01

- Thêu đơn vị có

máy móc, dính dầu.

chức năng để thu

thiết bị.

Chai lọ đựng dầu .

16 01 08

gom và xử lý.

Dụng cụ, thiết bị,

chi tiết máy hỏng có

dính dầu.

Hộp sơn, thùng sơn,

16 01 09

sơn thừa

GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

33



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH Hoàng Bảo Tường



Cặn thải khi thay

07 03 07

nước máy mài ướt

Đĩa mài, giấy nhám

07 03 10

đã sử dụng

Bụi đĩa mài

07 03 08

Que hàn

07 04 01

Xĩ hàn

07 04 02

Bóng đèn hỏng.

16 01 06

Bảng 21: công tác quản lý chất thải nguy hại.

- Phòng chống cháy nổ:

 Từ khi thành lập đến nay, vẫn chưa xẩy ra vụ cháy nào tại Công ty. Đây là

một giấu hiệu đáng mừng cho công tác quản lý an tồn trong cháy nổ tại

Cơng ty.

III.2 Những vấn đề còn tồn đọng:

- Nước thải sản xuất:

 Lượng nước thải nóng được thải trực tiếp ra ngồi môi trường chưa qua

xử lý, nước thải sau khi đi qua nồi hấp có chưa cặn đen.



Hình 16: Nước thải nồi hấp, xông chưa qua xử lý

 Nước từ quá trình vận hành máy móc trong cơ khí vẫn chưa được xử lý,

chỉ được tách cặn kim loại và thải ra ngồi mơi trường.

 Ngồi ra, nước thải rò rĩ từ ống xã phía sau buồn xơng hơi cũng để chãy

tràn lan và cũng chưa xử lý.



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

34



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



Hình 17: ống xã nước sau khi hấp điều.

- Chất thải rắn:

 Tro, vụn bã điều vẫn chưa có khu vực chứa, lượng chất thải này được vứt

bừa bãi ở sân sau.

 Chất thải rắn được thải bỏ vào phòng chứa CTNH.

- Chất thải nguy hại:

 Đã có kho chứa CTNH nhưng kho chứa được đặt tên là phòng chưa chất

thải rắn. ( theo “kế hoạch bảo vệ mơi trường” căn phòng này là phòng

chứa CTNH)

 Chất thải rất bừa bộn khơng gọn gàng, vứt cả ra bên ngồi cửa, trong kho

khơng chỉ có CTNH mà còn được trộn với CTR.

 Chưa có người chiệu trách nhiệm về cơng tác quản lý CTNH.



Hình 18: CTNH



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



Hình 19: Bao bì CTR cho vào kho

chứa CTNH



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

35



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



Hình 20: Chất thải rắn, củi vứt ngổn ngang trước kho.

- Phòng chống cháy nổ:

 Mặc dù đã cấm hút thuốc tại khu vực làm việc, tuy nhiên tình trạng hút

thuốc vẫn xẩy ra.

 Công tác quản lý cháy nổ vẫn chưa được quan tâm đúng mức, các thiết bị

chữa cháy được đặt để tại các vị trí khuất, khó tiếp cận khi có rủi ro xẩy

ra, các thiết bị khơng được kiểm tra định kỳ và chưa có hướng dẫn cách

thức để sử dụng thiết bị.

 Cán bộ, công nhân viên vẫn chưa được huấn luyện về an toàn cháy nổ.

Thiếu người chịu trách nhiệm để quản lý PCCC.



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

36



Nghiên cứu hiện trạng môi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



CHƯƠNG IV: CƠNG TÁC VỆ SINH LAO ĐỘNG.

IV.1 Bảo hộ lao động:

- Một vài thông tin về bảo hộ lao động đã được thu thập lại như sau:

 Sơ lượt về trang bị bảo hộ lao động mà công nhân của Cty đang sử dụng.

ST

T



1



2



3



Khu

vực



Bóc

tách

võ lụa





khí



Nồi

hơi



Số

Người



Tên TB

BHLĐ



Thống tin về BHLĐ

Số CN

Số CN

Cơng ty

khơng

trang bị

trang bị

trang bị



CN tự

trang bị



Găng tay



5



21



-



5



Nón



17



9



5



12



Bao cánh tay



20



6



5



15



Áo



3



23



3



23



Áo



11



-



-



11



Nón

Găng tay

Kính

Giầy cách

điện

Giầy

Nón



3

*

*



8

*

*



2

5



3

-



Tránh bụi điều vào tay gây

ngứa.

Tránh tóc rơi vào sản

phẩm.

Chống bụi điều dính vào

gây ngứa.

Che chắn tay, cơ thể khỏi

bụi từ điều.

Che chắn tay, cơ thể khỏi

bụi kim loại.

Chống nóng, chống giật

Chống vật bay



-



11



-



-



Chống giật



1

1



-



-



1

1



Chống trược

Bảo vệ tóc



26



11



1



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



Mục đích sử dụng



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

37



Nghiên cứu hiện trạng mơi trường lao động tại Cơng ty TNHH Hồng Bảo Tường



4



Hấp

điều –

Sấy –

xơng

hơi



3



5



Phân

cỡ



2



6



7



Cắt

tách

máy



Cắt

tách

tay



11



76



GVHD: Nguyễn Vinh Quy



Kính

Găng tay

Áo

Quần

Quần

Áo

Găng tay

Khẩu trang

Giầy

Quần

Áo



1

1

1

1

3

2

1

2

2

2



1

2

3

1

-



1

1

1

2

1



1

1

3

3

2

1



Giầy



2



-



-



2



Quần

Áo



3

3



7

7



3

3



-



Găng tay



8



3



8



-



Giầy



2



9



-



2



Nón



11



-



-



11



Khẩu trang



8



3



-



8



Quần

Áo

Găng tay



30

30

76



36

36

-



76



76

76

-



SVTH: Nguyễn Thế Sơn

38



Chống tro bay

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Chống nhiệt

Hạn chế mùi hôi từ điều

Chống trượt

Tay độ ma sát chống trược

khi bê vác, đẩy vật nặng

Chống dính nhựa điều vào

tay gây bỏng da.

Chống trược khi mang vác

nặng

Hạn chế hít phải mùi từ

điều

Chống dính nhựa điều vào

tây.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×