Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 Số lượng và tỷ lệ động từ cụm (phrasal verbs) của động từ chuyển động đa hướng tiếng Anh

Bảng 2.1 Số lượng và tỷ lệ động từ cụm (phrasal verbs) của động từ chuyển động đa hướng tiếng Anh

Tải bản đầy đủ - 0trang

kết hợp với các thành phần khác như trạng từ (adverb) hoặc giới từ (preposision)

hoặc



87



cả trạng từ và giới từ tạo thành các động từ cụm ―phrasal verbs‖ có nghĩa riêng

biệt là khả năng tạo tổ hợp phổ biến nhất của động từ “run”.

Theo kết quả thống kê các động từ cụm của “run” (xem phần phụ lục II/3.1),

động từ ―run‖ tạo được 20 động từ cụm. Động từ ―run‖ cũng như các động

từ chuyển động đa hướng khác, khi hành chức nó tham gia vào nhiều mơ hình

hoạt động cú pháp khác nhau, nhưng tất cả các mơ hình ấy đều có sự tham gia

của các trạng từ (adverb) hoặc giới từ (preposition) hoặc cả hai đi sau động từ. Là

một động từ chuyển động đa hướng, trong nghĩa gốc của động từ "run" khơng có

nét nghĩa chỉ hướng chuyển động. Vì thế khi cần thể hiện hướng của chuyển động

phải có các từ chỉ hướng như up (lên), down (xuống), across (qua), into vào

trong), out of (ra khỏi), through ( xuyên qua)… đi kèm.

+ Khả năng kết hợp của động từ “run” với một số từ loại với tư cách là một

động từ.

Cũng như các động từ tiếng Anh khác, ngoài việc tạo các động từ cụm

(phrasal verbs), động từ run trong tiếng Anh còn có thể kết hợp với các từ loại khác

như trợ động từ tình thái, danh từ và trạng từ diễn tả trọn vẹn ý của người phát

ngôn cụ thể như sau:

a, Kết hợp với động từ tình thái biểu thị ý ngăn cấm, khun bảo như should

(nên), shouldn't (khơng nên), mustn't (khơng được),…

Ví dụ: They can't run away in this condition (Trong tình trạng thế này, họ

không thể chạy trốn nổi) [Gone with the wind,751]

b, Kết hợp với danh từ với nghĩa là điều hành/ quản lý, cung cấp dịch vụ, sở hữu

phương tiện, v.v.

Ví dụ: He ran the investment house founded by his great-grandfather, and his

company did a good deal of business with the bank Tracy worked for (Anh ấy

quả n lý một công ty đầu tư do cụ nội anh sáng lập, và cơng ty này có nhiều

quan hệ với nhà băng của Tracy) [If tomorrow comes, 4]

c, Kết hợp với trạng từ như: fast, quickly; slowly (nhanh, chậm v.v.)

Ví dụ:

- It was 1:20. Tracy turned and began running as fast as she had ever run in

her life (Lúc này là 1giờ 20.Tracy quay lại và bắt đầu chạy nhanh đến mức như

chưa bao giờ trong đời nàng lại chạy nhanh như thế) [If tomorrow comes, 67]

88



ii, Khả năng tạo tổ hợp của “go”



89



Cũng như động từ “run”, động từ “go” có khả năng tạo động từ cụm rất lớn

(xem phần phụ lục II/3.2). Theo đó, ―go” có khả năng tạo tới 25 động từ cụm. Là

động từ chuyển động nên cấu trúc cú pháp của "go" gồm: chủ thể của hoạt động,

cách thức hoạt động và đích của hoạt động.

Ngồi khả năng tạo thành động từ cụm, động từ ―go‖ có những khả năng kết

hợp với các từ loại khác như các trợ động từ tình thái, danh từ, tính từ để tạo tổ

hợp mới.

Một điểm khác biệt là “go” còn có thể kết hợp với một số động từ chuyển động đa

hướng khác ở dạng danh động từ (verb+ing) để tạo thành tổ hợp chỉ hoạt động

đặc biệt là các hoạt động thể thao cụ thể như Go running(đi chạy), Go walking (Đi

bộ), Go swimming (Đi bơi), Go jogging (Đi chạy bộ)... . Ví dụ:

- I go swimming once a week. (Tôi đi bơi một tuần một lần)

- She usually goes running in the morning. (Cô ấy thường xuyên đi chạy vào

buổi sáng)

2.1.1.2. Đặc điểm cú pháp của động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Anh

Cũng giống như các động từ thường khác trong tiếng Anh, ĐTCĐĐH có thể

đảm nhiệm chức năng vị ngữ trong câu. Ví dụ:

- You must go for a doctor (Cơ phải đi tìm một bác sỹ) [Gone with the wind,752]

- She walked into the sitting room and the two women closed about

her ( Nàng bước vào phòng khách và hai người phụ nữ sát lại bên

nàng) [Gone with the wind,951]

Các động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Anh có thể là nội động

từ hoặc ngoại động từ. Điều này có nghĩa là chúng có thể có hoặc khơng có bổ

ngữ (theo sau). Khi dùng độc lập khơng có bổ ngữ chúng là nội động từ. Khi có bổ

ngữ theo sau chúng là ngoại động từ.

- You didn‘t tell me how to run my business then and I am not aiming to have

you start now (Lúc đó bà khơng bảo tơi phải điều hành công việc như thế nào và tôi

không muốn bây giờ bà bắt đầu lên lớp tôi)- Trong câu này, run là ngoại động từ

[Gone with the wind,732].

- She began to climb, scanning the grounds below (Nàng bắt đầu leo lên,

mắt vẫn trơng chừng phía dưới đất) – Climb là nội động từ [If tomorrow comes,

177]

90



Cũng như các động từ khác trong tiếng Anh, các động từ CĐĐH chủ yếu là

nội động từ và ngoại động từ. Chúng có khả năng kết hợp với các thành tố khác

tạo thành các tổ hợp động từ đa thành tố (multi-word verb) với các cấu trúc như

sau:



91



(i) Nội động từ động từ cụm (intransitive phrasal verb) khơng có tân ngữ đi kèm:

V + adv (Động từ + trạng từ)

Ví dụ: run across (đi ngang qua); go out (đi ra)

V + adv + prepositional phrase (Động từ + trạng từ + cụm giới từ)

Ví dụ: run away from a dificult situation (cố tránh tình huống khó)

V + prepositional phrase (Động từ + cụm giới từ)

Ví dụ: go out of the room (đi ra khỏi phòng)

(ii)Ngoại động từ động từ cụm (transitive verb) có bổ ngữ đi kèm:

V + somebody + particle (Động từ + someboy + tiểu từ)

Ví dụ: run somebody down (xe hoặc lái xe đâm vào ai/ cái gì hoặc hất ai/

cái gì xuống đất)

Các ĐTCĐĐH tiếng Anh là những động từ mang những đặc trưng ngữ pháp

về thời, thể, ngôi, số, thức.Ví dụ:

- Gingerly, she jumped over it (Nàng đã nhảy qua nó một cách thận trọng) – [If

tomorrow comes, 178]- Thì q khứ, ngơi thứ 3 số ít; thể chủ động.

- Let me go! (Hãy để tôi đi!) [Gone with the wind,542]- Thức mệnh lệnh

- The doorman was gone, and the door was locked (Người gác đã đi khỏi/ không còn

ở đó và cánh cửa được khóa chặt) [If tomorrow comes, 98] - Thì q khứ, ngơi thứ 3

số ít; thể bị động

Các từ phái sinh của ĐTCĐĐH ở dạng danh động từ Verbing có thể đảm

nhiệm các chức năng ngữ pháp khác nhau: chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ

(subject, object, complement). Cụ thể:

a, Làm chủ ngữ:

- Swimming is her favourite sport (Bơi là mơn thể thao u thích của cô

ấy) b, Làm bổ ngữ:

- She scooped the chamois bag into her pocket and started running toward the stairs

(Nàng ấn cái túi da vào trong áo rồi chạy ra hướng cầu thang) [If tomorrow comes,

106]

Như vậy, trong hoạt động ngôn ngữ, các động từ chuyển động đa hướng

tiếng Anh có thể hoạt động độc lập như một nội động từ nên khơng nhất thiết

lúc nào cũng phải có bổ ngữ hoặc đích khơng gian đi kèm. Đặc biệt là khi dùng

chúng ở các thì tiếp diễn. Ví dụ:

- Have you been running after a man who's not in love with you, when you could

92



have any of the bucks in the County?" (Vậy là cô đã đang chạy theo một thằng đàn



93



ơng khơng hề u cơ, trong khi cơ có thể chiếm được bất cứ một đứa con trai

nào trong hạt, phải khơng?) [Gone with the wind,30].

Nhóm động từ này gồm những động từ đa hướng chỉ cách thức chuyển

động nên bản thân nó khơng mang hướng. Khi muốn thể hiện hướng chuyển

động, chúng cần sử dụng với từ chỉ hướng và/ hoặc đích khơng gian. Ví dụ:

- I must run upstairs and smooth my hair (Tôi cần chạy lên lầu để chải tóc lại)

[Gone with the wind,89]

- She climbed up on the table and closed her eyes (Nàng trèo lên bàn, nhắm mắt

lại) [If tomorrow comes, 29]

2.1.1.3. Ý nghĩa ngữ pháp của động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Việt

Khác với tiếng Việt, ngôn ngữ đơn lập, tiếng Anh là ngơn ngữ biến hình.

Các đặc điểm ngữ pháp hầu hết được thể hiện bằng các phương tiện hình thái

học như thời, thể, dạng, thức trong khi tiếng Việt thì các ý nghĩa ngữ pháp này lại

được thể hiện qua các phương tiện từ vựng (hư từ) và trật tự từ.

Ví dụ:

- I thought you had run away with the diamonds [If tomorrow comes, 231] (Em thì

lại nghĩ rằng anh đã bỏ đi cùng với chỗ kim cương) (had run: thì q khứ hồn

thành của động từ “run”)

- The lights went out [If tomorrow comes, 41] (Ánh đèn vụt tắt) (went: thì quá

khứ của động từ “go”)

2.2.2. Đặc điểm ngữ pháp của động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Việt

2.2.2.1. Khả năng kết hợp của động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Việt

Khác với tiếng Anh, tiếng Việt khơng phải là ngơn ngữ biến hình nên động từ

nói chung và ĐTCĐĐH nói riêng chỉ có một hình thức duy nhất. Trong hoạt động,

động từ CĐĐH có khả năng kết hợp đa dạng và phong phú. Các khả năng này có

thể được khái quát hóa trong cấu trúc ngữ pháp của một tổ hợp tự do theo quan

hệ chính phụ do động từ làm trung tâm và xung quanh nó quây quần các thành tố

phụ thuộc nhiều kiếu loại khác nhau. Cấu trúc ngữ pháp đó thường được gọi là

cụm động từ (theo Nguyễn Tài Cẩn, Đinh Văn Đức,...).

thành tố phụ



trung tâm



(Nó) cứ



chạy



(Cả tốp) lục tục



đi (theo)



thành tố phụ

xung quanh chủ [Phố, 127]

Lãm [Phố, 143]

94



Quan hệ giữa trung tâm và thành tố phụ là quan hệ chính phụ, phần trung

tâm không thể lược bỏ. Các thành tố phụ ở phần đầu cụm động từ mang tính chất

hư nhiều hơn thực, có chức năng thiên về từ pháp. Các thành tố phụ ở phần cuối

của cụm động từ chủ yếu là các thực từ, đa dạng và phức tạp về kiểu loại, mang tính

chất cú pháp rõ rệt. Trong cấu trúc cụm động từ có các động từ chuyển động đa

hướng làm trung tâm, thành tố phụ có loại di động từ phía trước ra phía sau trung

tâm và ngược lại. Ví dụ:

- (con chó) lúc nào cũng kè kè đi theo Lãm - đi theo kè kè [Phố, 187]

- (Loan) lặng lẽ đi ra - đi ra lặng lẽ [Phố, 189].

Thành tố phụ trước trong cụm động từ có động từ chuyển động đa hướng

làm trung tâm là các thành tố phụ chỉ tình thái vừa thể hiện ý nghĩa ngữ pháp, vùa

mang ý nghĩa tình thái. Căn cứ vào ý nghĩa ngữ pháp của các từ phụ trong quan hệ

với động từ ở trung tâm có thể chia chúng thành nhiều nhóm. Cụ thể là các nhóm

sau đây:

a. Những từ chỉ sự tồn tại của chuyển động và quan hệ của chuyển động

với thời gian: đã, đang, sẽ, còn, từng, sắp. Ví dụ:

- Long còn đi lang thang [Giông tố, 303]

- Cô bé đã chạy đến sà vào lòng [Phố, 64]

b. Các từ biểu thị sự phủ định: khơng, chẳng, chưa. Ví dụ:

- Nếu lúc ấy bà vợ ở trong nhà khơng chạy kịp ra đỡ thì có lẽ cái vết thương ở

ngực năm xưa đã đốn ông gục xuống nền nhà [Phố, 287].

- Không! Em không đi [Phố, 39].

c. Các từ chỉ đặc điểm của chuyển động trong quan hệ với chủ thể: cũng,

vẫn, lại, cứ,...Ví dụ:

- Long cứ đi. [Giông tố, 304]

- Long đi qua nhà Mịch mà cứ đi mãi. [Giông tố, 377]

d. Các từ với ý nghĩa ngăn cấm, khuyên bảo: đừng, chớ, hãy, phải, cần, nên.

Ví dụ:

- Trời đang mưa to, em đừng đi. [Phố, 102]

- Đừng đi nữa mình ơi. [Phố, 192]

e. Nhóm các từ với ý nghĩa mức độ của chuyển động: rất, hơi, khí, quá. Ví dụ:

- Sao mẹ bỏ con đi lâu quá thế? [Phố, 266]

95



- Long đi hơi nhanh, Mịch không theo kịp. [Giông tố, 379].

f. Các từ chỉ cách thức của chuyển động: phăng phăng, chầm chậm,

lục tục,...Ví dụ:



96



- Cả tốp lục tục đi theo. [Phố, 143].

- Xe đương phăng phăng chạy thì đến gần một chỗ ngoặt (...). [Giông tố, 159].

- Lão nhảy xổ đến toan giật súng một lần nữa. [Giông tố, 421].

Khả năng kết hợp của các động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Việt

rất đa dạng và phong phú. Trước hết, vì không chứa đựng nét nghĩa hướng vận

động/ chuyển động trong ý nghĩa của mình nên trong hoạt động ngơn ngữ các

động từ chuyển động đa hướng đều có khả năng kết hợp với tất cả từ chỉ hướng

vận động như: ra, vào, lên, xuống, sang , qua, lại, tới, đến, về.

Ví dụ: CHẠY



ra/ vào/ lên / xuống/ sang / qua/ lại/ tới/ đến/ về/



đi BAY



ra/ vào/ lên / xuống/ sang / qua/ lại/ tới/ đến/ về/



đi BÒ



ra/ vào/ lên / xuống/ sang / qua/ lại/ tới/ đến/



về/ đi

Trong một số trường hợp, động từ chuyển động đa hướng cũng có thể chỉ

kết hợp với từ chỉ hướng mà không cần có đích khơng gian.

Ví dụ: Cơ ấy vừa chạy ra/ vào/ về.

Như vậy, có thể thấy hoạt động chuyển động được thể hiện bằng các động từ

này thường rất tự do về hướng. Chúng có thể dùng độc lập như một nội động từ.

Tuy nhiên, khi đi với đích khơng gian thì hầu như bắt buộc phải có từ chỉ hướng vận

động/ chuyển động đi kèm. Nguyễn Lai (1990) đã đưa ra kết cấu mơ hình liên hệ

giữa ba phạm trù VẬN ĐỘNG + HƯỚNG + ĐÍCH [44, 89].

Vận động



Hướng



Đích



-------------



--------------



---------------



BƯỚC



vào



lớp



CHẠY



ra



sân



BỊ



lên



thềm



NHẢY



xuống



hầm



Theo Nguyễn Lai, chuyển động-đích-hướng, những nhân tố này phần lớn

khơng tồn tại tự thân và tách rời mà liên quan với nhau rất mật thiết trong hoạt

động thực tiễn, đặc biệt là trong hoạt động chuyển động khơng gian có đích.

Vì vậy chúng ta khơng thể nói ― chạy … nhà‖ hay ― bước …sân‖ mà phải nói ―

chạy về nhà‖ hay ― bước ra sân‖. Tất nhiên, có một số trường hợp có thể ẩn

hướng trong lời nói thơng báo nhưng trong nhận thức của người tiếp nhận vẫn

97



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 Số lượng và tỷ lệ động từ cụm (phrasal verbs) của động từ chuyển động đa hướng tiếng Anh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×