Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(hoạt động) (dời chỗ) (phương tiện) (cách thức) (môi trường) (tốc độ)

(hoạt động) (dời chỗ) (phương tiện) (cách thức) (môi trường) (tốc độ)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mơ hình cấu trúc nghĩa này gồm 6 nét nghĩa, đây là những nét nghĩa chung

trong cấu trúc nghĩa biểu niệm của cả nhóm từ. Các nét nghĩa này sẽ được thể

hiện cụ thể khác nhau theo ý nghĩa của từng từ trong nhóm như sau:

Chạy: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng chân) (tốc độ nhanh) (tư thế thân mình hơi

nghiêng về trước, hai bàn chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất) (trên mặt đất)

Đi: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng chân) (tốc độ bình thường) (tư thế thân mình

thẳng bình thường, hai bàn chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất) (trên mặt

đất)

Nhảy: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng toàn thân bật lên vượt qua khoảng cách hoặc

chướng ngại) (tốc độ nhanh) (trên mặt đất)

Bò: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng tay và đầu gối) (tốc độ chậm) (trên mặt đất)

Bước: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng đặt lần lượt bàn chân tới một chỗ khác) (trên

mặt đất)

Leo: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng cử động chân tay bám vào) ( bề mặt một vật

thẳng đứng) (lên đỉnh hay ngọn của vật ấy)

Trèo: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng cử động kết hợp của tay níu, bám và chân đẩy, di

chuyển từng nấc) (trên bề mặt) ( lên đỉnh hay ngọn của một vật)

Lặn: (hoạt động) (dời chỗ) (làm cho tồn thân chìm sâu xuống) (dưới mặt nước)

Bơi: (hoạt động) (dời chỗ) (cử động bằng chân tay hoặc vây) (trên mặt nước/ trong

nước) Bay: (hoạt động) (dời chỗ) (bằng cánh) (trên không)

2.3.2.2. Các phương thức chuyển nghĩa của động từ chuyển động đa

hướng trong tiếng Việt

Theo Từ điển Tiếng Việt [58], hầu hết các ĐTCĐĐH trong tiếng Việt đều là

các từ đa nghĩa (chỉ có động từ trèo có 1 nghĩa). Căn cứ vào định nghĩa các động từ

này có thể xác định được các phương thức chuyển nghĩa của chúng.

a, Động từ chạy có 12 nghĩa theo Từ điển Tiếng Việt [58], trong đó có 7 nghĩa (nghĩa 2

đến nghĩa 8) được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ); nghĩa 9

đến nghĩa 12 được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ). Cụ

thể như sau:

Từ nghĩa gốc "(người, động vật) di chuyển thân thể bằng những bước

nhanh" chuyển sang nghĩa 2 "(người) di chuyển nhanh đến nơi khác, khơng kể bằng

cách gì"; nghĩa 3 "(vật) di chuyển nhanh đến nơi khác trên một bề mặt"; nghĩa 4

80



"(máy móc hoặc đồ dùng có máy móc) hoạt động, làm việc"; nghĩa 5 "điều khiển

cho chạy (nói về phương tiện vận tải cơ giới, thường là trên một tuyến đường,

hoặc về máy móc)"; nghĩa 6 "điều khiển cho tia X, tia phóng xạ tác động đến bộ

phận cơ thể để chữa



81



bệnh"; nghĩa 7 "mang và chuyển đi nhanh (nói về cơng văn, thư từ)"; nghĩa 8 "

nhanh chóng tránh được điều gì khơng hay, bằng cách chạy hoặc chuyển đi nơi

khác". Như vậy, các nghĩa phái sinh đều có mối liên hệ với nghĩa gốc vì chúng đều

chứa đựng nét nghĩa hoạt động di chuyển và nét nghĩa tốc độ có mặt trong cấu trúc

nghĩa biểu niệm (nghĩa gốc). Các nghĩa phái sinh phát triển từ nghĩa gốc dựa vào sự

giống nhau về đặc điểm, chức năng, tính chất thuộc tính giữa các loại hoạt động.

Trong khi đó; nghĩa 9 "khẩn trương lo liệu để mau chóng có được, đạt được cái

đang rất cần, rất muốn"; nghĩa 10 "chịu bỏ dở không theo đuổi đến cùng"nghĩa 11

"nằm trải ra thành dải dài và hẹp"; nghĩa 12 "làm nổi lên thành đường dài để trang

trí" được phát triển từ nghĩa gốc theo phương thức hoán dụ lấy kết quả thay cho

hoạt động.

b, Từ đi có 18 nghĩa là động từ, trong đó có 14 nghĩa (từ nghĩa 2 đến nghĩa 15)

được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ); 3 nghĩa (từ nghĩa 16

đến nghĩa

18) được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ). Cụ thể như

sau:

Nghĩa gốc của đi được định nghĩa là "(người, động vật) tự di chuyển bằng

những động tác liên tiếp của chân, lúc nào cũng vừa có chân tựa trên mặt đất,

vừa có chân giơ lên đặt tới chỗ khác". Cấu trúc nghĩa biểu niệm của động từ đi

gồm có các nét nghĩa [hoạt động] [di chuyển] [phương tiện cách thức] [môi

trường] [tốc độ]. Các nghĩa phái sinh của động từ này đều được phát triển từ

nghĩa gốc, tức là chúng đều giữ lại một hoặc một số nét nghĩa của nghĩa gốc

(nghĩa biểu niệm). Nhờ đó mà tất cả các nghĩa đều có mối liên hệ với nhau, tạo

thành một hệ thống nghĩa của từ đa nghĩa. Nghĩa gốc nêu trên làm cơ sở để phái

sinh ra các nghĩa khác nhau: nghĩa 2 "(người) tự di chuyển đến nơi khác, khơng kể

bằng cách gì", nghĩa 3 "rời bỏ cuộc đời; chết", nghĩa 4 "di chuyển đến chỗ khác,

nơi khác để làm một cơng việc, một nhiệm vụ nào đó", nghĩa 5 "di chuyển trên

một bề mặt" (...) đến nghĩa 9 "bay, phai, biến mất một cách dần dần", nghĩa 10

"di chuyển quân cờ để tạo ra thế cờ mới", v.v. . Các nghĩa này đều phát triển từ

nghĩa gốc theo phương thức ẩn dụ, dựa vào sự tương đồng về hoạt động, cách

thức, tức là vẫn giữ lại một số nét nghĩa có trong cấu trúc nghĩa biểu niệm

(nghĩa gốc) của động từ này. Các nghĩa 11 "biểu diễn một động tác võ thuật",16

82



"mang vào chân hoặc tay để che giữ", nghĩa 17 "phù hợp với nhau" và nghĩa 18 "ỉa

(nói kiêng tránh); đi ngồi (nói tắt)" được phát triển từ nghĩa gốc theo phương

thức hốn dụ.

c, Từ bò được giải thích có 4 nghĩa là động từ, trong đó, từ nghĩa gốc là "(Động vật) di

chuyển thân thể ở tư thế áp bụng xuống, bằng cử động hết sức ngắn" chuyển sang

các



83



nghĩa phái sinh ((nghĩa 2) "(Người) di chuyển thân thể một cách chậm chạp, ở tư

thế nằm sấp, bằng cử động đồng thời của cả tay và chân", rồi đến nghĩa 3 "Di

chuyển một cách khó khăn, chậm chạp" và nghĩa 4 "(Cây) mọc vươn dài ra dần dần,

thân bám sát vào trên bề mặt" đều theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ.

Xem xét mối quan hệ giữa nghĩa gốc với các nghĩa phái sinh được định nghĩa

trong từ điển các động từ: nhảy, bước, leo, trèo, bơi, lặn, bay chúng tôi thấy

rằng các nghĩa phái sinh của các động từ này đều được phát triển nghĩa từ nghĩa

gốc theo phương thức ẩn dụ.

Từ những miêu tả và phân tích trên đây, có thể thấy rằng ẩn dụ là phương

thức chuyển nghĩa chủ đạo của các ĐTCĐĐH trong tiếng Việt. Ngồi ra khác với

các nhóm động từ khác, ĐTCĐĐH còn được chuyển loại khá phổ biến từ động từ

nội động thành động từ ngoại động.

2.3.3 Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của động từ chuyển động đa hướng

trong tiếng Anh và tiếng Việt

Để thấy rõ những tương đồng và khác biệt về phương diện nghĩa học của các

động từ được khảo sát trong tiếng Anh và tiếng Việt cần đi vào nội dung miêu tả và

biểu hiện thuộc hai nội dung nghĩa các động từ của hai ngơn ngữ. Việc phân tích đối

chiếu cấu trúc ngữ nghĩa, sự phát triển nghĩa, số lượng các nghĩa các động từ trong

nhóm ĐTCĐĐH của hai ngơn ngữ phần nào giải thích rõ lý do của “sự chia cắt thực tế

khách quan khác nhau” [8,133] trong các ngôn ngữ và gián tiếp là thể hiện các đặc

trưng về văn hóa và tư duy của dân tộc chủ thể sử dụng các ngơn ngữ đó.

2.3.3.1. Sự giống nhau

Từ những miêu tả cụ thể ngữ nghĩa của các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh và

tiếng Việt được thể hiện trong hai cuốn từ điển giải thích tiếng Anh [131] và tiếng

Việt [58] có thể thấy rằng cấu trúc ngữ nghĩa tổng quát của nhóm động từ

chuyển động trong hai ngôn ngữ là giống nhau. Cụ thể là:

- Cấu trúc nghĩa biểu niệm của nhóm động từ này ở dạng đầy đủ đều tối đa có

6 nét nghĩa: [hoạt động] [dời chỗ] [phương tiện] [cách thức] [môi trường] [tốc độ].

Tuy nhiên trong cấu trúc nghĩa của những từ cụ thể có thể khơng đủ cả 6 nét nghĩa

ấy.

- Đều có nét nghĩa biểu thị động tác vận động do bộ phận cơ thể

người/động vật thực hiện;

- Đều có nét nghĩa chỉ mơi trường trong đó hoạt động diễn ra.

84



Trong cấu trúc ngữ nghĩa tổng quát của nhóm động từ này trong hai ngơn

ngữ đều khơng chứa nét nghĩa biểu thị một hướng vận động cụ thể mà chúng có thể

kết hợp



85



với từ chỉ hướng để biểu đạt nhiều hướng chuyển động/ vận động khác nhau. Vì

vậy nhóm động từ này được gọi là động từ chuyển động đa hướng.

2.3.3.2. Sự khác nhau

a. Sự khác nhau về số lượng nghĩa của các động từ

Như chúng ta đã biết, sự vật, hiện tượng trong thực tế khách quan được phản

ánh vào trong tư duy thành các khái niệm, được phản ánh vào trong ngôn ngữ

thành các nghĩa biểu vật và từ các nghĩa biểu vật có các nghĩa biểu niệm tương

ứng. Các nghĩa biểu niệm, một mặt, thông qua các ý nghĩa biểu vật mà liên hệ với

thực tế khách quan, mặt khác, lại có liên hệ với khái niệm, qua khái niệm mà liên hệ

với sự vật, hiện tượng ngồi ngơn ngữ. Do các ĐTCĐĐH trong hai ngơn ngữ có cấu

trúc nghĩa biểu niệm giống nhau nên khi chuyển nghĩa chúng đều phát triển theo

các hướng như nhau. Điều này thể hiện rõ ở tính nhiều nghĩa của các động từ

trong nhóm. Tuy nhiên, số lượng nghĩa của từng động từ trong hai ngôn ngữ là

không giống nhau, thể hiện sự khác biệt trong tư duy của từng cộng đồng sử dụng

ngôn ngữ. Do số lượng nghĩa của các động từ trong hai ngôn ngữ không giống nhau,

cho nên khi chuyển nghĩa từ nghĩa gốc đến các nghĩa phái sinh của các động từ

chuyển động trong hai ngơn ngữ có những hướng chuyển nghĩa hồn tồn khác

nhau. Sự khác biệt về hướng chuyển nghĩa thể hiện rõ những khác biệt về văn

hóa, về tư duy, nhận thức thế giới khách quan phản ánh vào trong ngôn ngữ của

các cộng đồng người sử dụng ngơn ngữ đó.

Kết quả phân tích về mặt số lượng nghĩa của 10 động từ chuyển động đa

hướng được khảo sát trong tiếng Anh và tiếng Việt được phân bố như sau:

Bảng 2.2 Phân bố số lượng nghĩa của 10 động từ chuyển động đa hướng tiếng

Anh và tiếng Việt

Động từ



Tiếng Anh



Run

Go

Jump

Creep

Step

Climb



Số lượng

nghĩa

33

36

12

5

1

8



Dive

Swim



7

6



Động từ

Chạy

Đi

Nhảy



Bước

Leo

Trèo

Lặn

Bơi

86



Tiếng Việt

Số lượng

nghĩa

12

18

6

4

2

3

1

3

3



Fly

Walk



15

6



Bay



87



5



Như đã đề cập trong phạm vi nghiên cứu, chúng tơi chọn nhóm ĐTCĐĐH

mà Nguyễn Lai (1990) gọi là những động từ đa phương/ đa hướng gồm 10 động

từ trong tiếng Anh và 10 động từ trong tiếng Việt. Trong số 20 động từ được chọn

để khảo sát, nghiên cứu chỉ có 8 cặp động từ tương ứng bao gồm

run/chạy; jump/nhảy; creep/bò; climb/trèo; step/bước; dive/lặn; swim/bơi;

fly/bay. Trong các động từ còn lại, đi trong tiếng Việt tương ứng với go và walk

trong tiếng Anh vì đây là hai ĐTCĐĐH có nhiều nét nghĩa trùng với đi. Tương tự,

động từ climb trong tiếng Anh tương ứng với hai động từ leo và trèo trong

tiếng Việt. Theo Nguyễn Lai, đi trong tiếng Việt vừa mang đặc điểm của động từ

chuyển động có hướng như ra, vào, lên, xuống lại vừa mang đầy đủ đặc điểm

của nhóm động từ chuyển động đa hướng. Hơn nữa đi là động từ được sử dụng

khá phổ biến. Vì vậy, nó cũng được khảo sát như các động từ chuyển động đa

hướng. Động từ go trong tiếng Anh, theo phân loại động từ chuyển động của

Levin B. [125, 264 – 269] được hiểu là động từ chuyển động có hướng

(hướng chuyển động dời chỗ theo chiều đi ra) ngược với động từ come (hướng

chuyển động về phía người nói). Tuy nhiên, ngồi nghĩa chuyển động ngược

chiều với come thì động từ go cũng có khả năng kết hợp với các giới từ khác

nhau giống như các ĐTCĐĐH khác để biểu thị chuyển động theo hướng khác

nhau như go up (đi lên), go down (đi xuống), go out (đi ra),…Hơn nữa go cũng

mang đầy đủ các đặc điểm của nhóm ĐTCĐĐH như run, walk, jump, swim, fly

… . Vì vậy, chúng tơi vẫn xếp động từ này vào nhóm ĐTCĐĐH để đối chiếu.

Một trường hợp nữa là động từ climb trong tiếng Anh tương ứng với 2 động

từ leo và trèo của tiếng Việt. Chúng ta đều biết rằng, mỗi nghĩa của từ là một

nội dung biểu thị. Vì vậy từ càng có nhiều nghĩa, nội dung biểu hiện của nó càng

phong phú. Tổng số các nghĩa của từ cũng là tổng nội dung được từ biểu thị,

phản ánh tương ứng. Tổng số nghĩa thuộc các động từ được khảo sát trong hai

ngôn ngữ là: 10 động từ tiếng Anh có 129 nghĩa, 10 động từ tiếng Việt có 57

nghĩa. Như vậy, số lượng nghĩa của các ĐTCĐĐH của hai ngôn ngữ khác nhau

rất nhiều. Đa số các động từ tiếng Anh có nhiều nghĩa hơn động từ tiếng Việt

(8/10 động từ). Động từ nhiều nghĩa nhất của tiếng Anh là go có 36 nghĩa,

trong khi đó động từ tiếng Việt đi chỉ có 18 nghĩa. Trong nhóm ĐTCĐĐH tiếng

Anh có 4 động từ trên 10 nghĩa là: run (33 nghĩa), go (36 nghĩa), jump (12

88



nghĩa) và fly (15 nghĩa). Trong tiếng Việt thuộc nhóm nghiên cứu chỉ có 2 động từ

có trên 10 nghĩa là: chạy (12 nghĩa) và đi (18 nghĩa). Một điều đáng chú ý về số



89



lượng nghĩa của nhóm động từ được nghiên cứu là sự chênh lệch về số

lượng nghĩa trong nội bộ mỗi nhóm từ. Trong tiếng Anh động từ có nhiều nghĩa nhất

là go có tới 36 nghĩa và động từ ít nghĩa nhất là step chỉ có 1 nghĩa. Trong khi tiếng

Việt, động từ đi nhiều nghĩa nhất với 18 nghĩa, động từ ít nghĩa nhất là trèo 1 nghĩa.

Nhìn một cách tổng thể, hầu hết các ĐTCĐĐH trong hai ngôn ngữ được

khảo sát và đối chiếu đều là từ đa nghĩa, chỉ có 2 động từ step (bước) và trèo là có

1 nghĩa. Tuy nhiên, các cặp động từ tương ứng đều có số lượng nghĩa khác nhau.

Sự khác nhau về số lượng nghĩa là chỉ số đầu tiên dễ nhận thấy trong nhóm

ĐTCĐĐH tiếng Anh và tiếng Việt.

b. Sự khác nhau về phương thức chuyển nghĩa của các động từ

Tìm hiểu nghĩa của các ĐTCĐĐH tiếng Anh và tiếng Việt qua các định

nghĩa của chúng trong từ điển chúng tôi thấy rằng trên cơ sở nghĩa gốc, các nghĩa

phái sinh đều phát triển theo hai phương thức chuyển nghĩa chủ yếu là

phương thức ẩn dụ và phương thức hốn dụ. Ngồi ra, chúng còn chuyển

theo phương thức chuyển loại từ động từ nội động thành động từ ngoại động.

Tuy nhiên, trong nội dung ngữ nghĩa của từng động từ thuộc hai ngơn ngữ lại có

các phương thức chuyển nghĩa không giống nhau. Chẳng hạn, động từ run có

33 nghĩa, được phát triển từ nghĩa gốc theo hai phương thức ẩn dụ và hốn

dụ, trong đó ẩn dụ là phương thức chuyển nghĩa chủ đạo: có 20/33 nghĩa

được phát triển từ nghĩa gốc theo phương thức ẩn dụ, chiếm 60,61%, chuyển

nghĩa theo phương thức hốn dụ ít hơn với 13 nghĩa chiếm 39,39%. Trong khi

đó, động từ chạy trong Từ điển tiếng Việt có 12 nghĩa, trong đó có 7 nghĩa (từ

nghĩa 2 đến nghĩa 8) được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn

dụ); nghĩa 9, 10, 11 và 12 được chuyển nghĩa theo phương thức hốn dụ

(nghĩa 1+ hốn dụ).

Q trình phát triển nghĩa của động từ go trong tiếng Anh cũng theo

hai phương thức ẩn dụ và hốn dụ. Động từ này có 36 nghĩa, trong đó, phát triển

theo phương thức ẩn dụ có 20 nghĩa, chiếm 55, 56%, theo phương thức hốn

dụ có 16 nghĩa, chiếm 44,44%. Trong khi đó, từ đi có 18 nghĩa là động từ, trong

đó có 14 nghĩa (từ nghĩa 2 đến nghĩa 15) được chuyển nghĩa theo phương thức

ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ); 3 nghĩa (từ nghĩa 16 đến nghĩa 18) được chuyển nghĩa

theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ).

90



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(hoạt động) (dời chỗ) (phương tiện) (cách thức) (môi trường) (tốc độ)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×