Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Walk (đi bộ/ đi dạo): (đôi khi giống go)

Walk (đi bộ/ đi dạo): (đôi khi giống go)

Tải bản đầy đủ - 0trang

(specialization),... Trong luận án này chúng tôi chỉ tập trung tìm hiểu sự phát

triển nghĩa của các



67



ĐTCĐĐH trong tiếng Anh theo hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ. Ẩn dụ là cách

phát triển nghĩa của từ lấy tên gọi của một đối tượng này để gọi tên một đối

tượng khác dựa vào điểm tương đồng (similarity point) về hình dáng, màu sắc,

chức năng, kích thước,... giữa chúng. Hốn dụ là cách phát triển nghĩa lấy tên gọi

của một đối tượng này để gọi tên một đối tượng kia dựa vào điểm tương cận

(continguity point) giữa chúng. Hơn nữa, các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh được khảo

sát tuy có số lượng không nhiều (10 động từ), nhưng số lượng nghĩa của mỗi từ

rất lớn, nên chúng tôi chỉ tập trung miêu tả, phân tích cụ thể sự chuyển nghĩa

theo phương thức ẩn dụ và hốn dụ của 4 động từ có nhiều nghĩa nhất. Đó là các

động từ: run (chạy), go (đi), jump (nhảy) và fly (bay).

Dựa vào định nghĩa trong từ điển, trừ động từ step (bước), các ĐTCĐĐH trong

tiếng Anh đều là động từ đa nghĩa. Trong một từ đa nghĩa, quá trình phát triển nghĩa

từ nghĩa gốc đến nghĩa phái sinh có thể bằng con đường ẩn dụ hay hốn dụ. Phân

tích sự phát triển nghĩa của từ nhằm chỉ ra những cách phát triển nghĩa cụ thể để

thấy được mối quan hệ giữa các nghĩa trong nội bộ ý nghĩa của từ đa nghĩa.

a, Sự phát triển nghĩa của động từ run

Động từ run có 33 nghĩa, là động từ chuyển động đa hướng. Nghĩa gốc của

động từ run gồm có các nét nghĩa (hoạt động) (di chuyển) (bằng chân trên mặt

đất) (tốc độ nhanh) (thường có kèm vung tay tạo đà). Các nghĩa khác được phát

triển trên cơ sở nghĩa gốc này theo hai phương thức ẩn dụ và hoán dụ. Các nghĩa

nghĩa phái sinh của động từ run được tổ chức theo phương thức sau:

- Nghĩa 2 đến nghĩa 5 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ);

- Nghĩa 6 đến nghĩa 10 được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa

1+ hoán dụ);

- Nghĩa 11 đến nghĩa 15 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+

ẩn dụ);

- Nghĩa 16 đến nghĩa 19 được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa

1+ hoán dụ);

- Nghĩa 20 đến nghĩa 27 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+

ẩn dụ);

- Nghĩa 28 và 29 được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ);

68



- Nghĩa 30 đến 32 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ);

- Nghĩa 33 được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ).



69



Như vậy, nghĩa của động từ run được phát triển từ nghĩa gốc theo hai

phương thức ẩn dụ và hốn dụ, trong đó ẩn dụ là phương thức chuyển nghĩa

chủ đạo: có 20/33 nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc theo phương thức ẩn dụ,

chiếm 60,61%, chuyển nghĩa theo phương thức hốn dụ ít hơn với 13 nghĩa chiếm

39,39%.

b, Sự phát triển nghĩa của động từ go

Động từ go có 36 nghĩa, là một động từ có số lượng nghĩa nhiều nhất trong

tiếng Anh. Các nghĩa phái sinh của động từ go được phát triển theo phương thức

sau:

- Nghĩa 2 đến nghĩa 11 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ);

- Nghĩa 12 đến nghĩa 23 được chuyển theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ);

- Nghĩa 24 đến nghĩa 27 được chuyển theo phương thức ẩn dụ ( nghĩa 1+ ẩn dụ);

- Nghĩa 28 và nghĩa 29 được chuyển theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ);

- Nghĩa 30 và nghĩa 31 được chuyển theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ);

- Nghĩa 32 đến nghĩa 34 được chuyển theo phương thức hoán dụ (nghĩa

1+ hoán dụ);

- Nghĩa 35 và nghĩa 36 được chuyển theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ).

Quá trình phát triển nghĩa của động từ go cũng theo hai phương thức ẩn dụ

và hốn dụ, trong đó, phát triển nghĩa theo phương thức ẩn dụ có 20 nghĩa,

chiếm 55, 56%, theo phương thức hốn dụ có 16 nghĩa, chiếm 44,44%.

c, Sự phát triển nghĩa của động từ jump

Trong từ điển động từ jump có 12 nghĩa. Các nghĩa phái sinh của động từ

jump được tổ chức theo phương thức sau:

- Nghĩa 2 đến nghĩa 10 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+

ẩn dụ);

- Nghĩa 11 và 12 được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa 1+ hoán dụ).

Như vậy, các nghĩa phái sinh của động từ này chủ yếu được phát triển bằng

phương thức ẩn dụ.

d, Sự phát triển nghĩa của động từ fly

Động từ fly có 15 nghĩa. Các nghĩa phái sinh của động từ fly được tổ chức

theo phương thức sau:

- Nghĩa 2 đến nghĩa 11 được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+

70



ẩn dụ);

- Nghĩa 12 đến nghĩa 14 được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ (nghĩa

1+ hoán dụ);



71



- Nghĩa 15 được chuyển theo phương thức ẩn dụ (nghĩa 1+ ẩn dụ).

Từ việc miêu tả quá trình phát triển nghĩa của 4 ĐTCĐĐH trong tiếng Anh có

nhiều nghĩa nhất, chúng tơi thấy rằng ẩn dụ và hoán dụ là hai phương thức

chuyển nghĩa phổ biến trong tiếng Anh, trong đó ẩn dụ là phương thức chuyển

nghĩa được sự dụng phổ biến hơn phương thức hoán dụ.

2.3.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Việt

2.3.2.1. Miêu tả ý nghĩa của các động từ chuyển động đa hướng tiếng Việt

Để miêu tả ý nghĩa của các ĐTCĐĐH trong tiếng Việt chúng tôi dựa vào định

nghĩa của các động từ này trong Từ điển tiếng Việt [58]

a, Ngữ nghĩa của động từ chạy

Theo định nghĩa Từ điển tiếng Việt của Hồng Phê [58, 185-186], động từ chạy

có 12 nghĩa (xem phụ lục III.2.1). Từ sự miêu tả các nghĩa của động từ chạy trong từ

điển như vậy, có thể thấy được sự phát triển nghĩa mạnh mẽ từ nghĩa gốc ban đầu

do nhu cầu biểu đạt ngày càng tăng của xã hội người Việt. Các nghĩa chuyển của

chạy phần lớn là nghĩa liên hội. Những nghĩa này được hình thành do sự liên tưởng

của cả lớp người và rồi trở nên cố định và đi vào hệ thống ngôn ngữ. Từ nghĩa gốc

ban đầu là "di chuyển thân thể bằng những bước nhanh, mạnh, liên tiếp" chuyển

sang các nghĩa di chuyển khơng kể bằng cách gì (nghĩa 2) rồi chuyển sang hoạt

động của máy móc (nghĩa 4) và chuyển dần thành cả những nghĩa khơng còn liên

quan gì đến di chuyển/ dịch chuyển vị trí (nghĩa 6, 9, 10, 11,12).

b, Ngữ nghĩa của động từ đi

Đi là một động từ cơ bản của tiếng Việt chỉ hoạt động thường xuyên của

con người có 18 nghĩa động từ (xem phụ lục III.2.2 ) theo Từ điển tiếng Việt [58,

407-408], và có 5 nghĩa biểu thị ý mệnh lệnh hoặc đề nghị thuộc phạm trù từ loại

phụ từ và trợ từ. Vì vậy, chúng tơi khơng nêu ra các nghĩa không phải động từ.

Trong hoạt động hành chức, động từ đi được mở rộng cả về từ loại lẫn nghĩa. Như

đã nêu trên, động từ đi có 18 nghĩa. Nghĩa gốc ban đầu là "(Người, động vật) tự

di

chuyển bằng những động tác liên tiếp của chân, lúc nào cũng vừa có chân tựa trên

mặt đất, vừa có chân giơ lên đặt tới chỗ khác". Sau đó nó phát triển nghĩa một cách

lơ gích theo những tình huống mới và nhận thức mới của con người về tự nhiên và

xã hội. Từ chỗ di chuyển bằng chân, khi xuất hiện các phương tiện thì đi lại có

72



thêm nghĩa mới là chuyển động dời chỗ bằng bất kể phương tiện gì như đi tàu,

đi máy bay, đi xe buýt v.v.(nghĩa 2). Nét nghĩa "di chuyển bằng chân" cũng mất dần





73



những nghĩa chuyển sau (từ nghĩa thứ 2 trở đi). Từ nghĩa ban đầu là người, động

vật trên mặt đất chuyển sang không nhất thiết phải là người mà là các phương

tiện, rồi chuyển từ mặt đất mở rộng xuống mặt nước (nghĩa 5). Nghĩa 11 của đi là

biểu diễn hay nghĩa đem tiền, vật đi tặng, biếu nhân dịp lễ, tết, hiếu, hỷ v.v như đi

sinh nhật/ đám cưới bao nhiêu tiền. Đi còn có nghĩa xa rời gốc như nghĩa 3 ―chết‖

hay nghĩa 18 ―ỉa‖. Nguyên nhân của sự chuyển nghĩa xa rời nghĩa gốc là do nhận

thức của con người trước sự phát triển của tự nhiên và xã hội.

c, Ngữ nghĩa của động từ nhảy

Động từ nhảy có 6 nghĩa theo Từ điển tiếng Việt [58, 909 - 910]: 1. Làm động

tác bật mạnh toàn thân lên, người trong một lúc không tựa vảo đâu cả, thường để

vượt qua một khoảng cách, một chướng ngại nào đó; 2. (Người) tự di chuyển đến

một vị trí nào đó một cách nhanh, dứt khốt để làm việc gì; 3. Chuyển đột ngột sang

một vấn đề khác không ăn nhập; 4. Bỏ qua một vị trí để chuyển thẳng đến vị trí

liền sau đó; 5. Khiêu vũ; 6. (Súc vật đực) giao cấu với súc vật cái. Trong đó, nghĩa 1

và 2 là nghĩa cơ bản. Các nghĩa còn lại là nghĩa chuyển theo hướng xa dần với nghĩa

ban đầu khơng còn là động tác bật mạnh hay di chuyển vị trí một cách nhanh

chóng của người nữa mà chuyển sang những nghĩa khiêu vũ, giao cấu của súc vật

như nghĩa 5, 6.

d, Ngữ nghĩa của động từ bò

Động từ bò trong Từ điển tiếng Việt [58, 103-104 ] có 4 nghĩa: 1. (Động vật)

di chuyển thân thể ở tư thế bụng áp xuống, bằng cử động của toàn thân hoặc

của những chân hết sức ngắn; 2. (Người) di chuyển thân thể một cách chậm chạp,

ở tư thế nằm sấp, bằng cử động đồng thời của cả tay và chân; 3. Di chuyển, đi một

cách khó khăn, chậm chạp; 4. (Cây) mọc vươn dài ra dần dần, thân bám sát vào

trên bề mặt. Từ nghĩa ban đầu (nghĩa 1) là sự di chuyển thân thể bằng cử động của

thân thể hoặc của chân ở tư thế bụng áp xuống của các con vật thuộc lồi bò sát

chuyển sang tư thế di chuyển tương tự của người (nghĩa 2). Sau đó nghĩa phái

sinh 3 chuyển sang một hoạt động di chuyển chậm chạp khó khăn của các

phương tiện như tàu xe với tốc độ chậm do có vật cản hoặc có vấn đề hỏng hóc

như xe bò lên dốc hoặc xe chở nặng đi bò ra đường. Nghĩa 4 khơng còn là di

chuyển của người, vật hay phương tiện mà chuyển sang nghĩa mọc vươn ra bám

74



sát vào bề mặt đối với cây như mướp/ bí bò lên giàn hay sắn dây bò khắp vườn.

e, Ngữ nghĩa của động từ bước



75



Bước là một trong những ĐTCĐĐH có ít nghĩa. Trong Từ điển tiếng Việt [58,

134 ], bước chỉ có 2 nghĩa (1 nghĩa gốc và 1 nghĩa phái sinh): 1. Đặt chân tới một

chỗ khác để di chuyển thân thể tới đó; 2. (dùng ở vị trí trước các từ qua, sang,

vào, tới) Chuyển giai đoạn. Nghĩa gốc chỉ sự di chuyển thân thể tới một chỗ

khác của người bằng việc đặt chân tới chỗ khác. Nghĩa thứ 2 đã xa rời nghĩa gốc

thể hiện sự chuyển thời gian sang một giai đoạn khác như bước sang trang sử

mới, bước vào năm học v.v.

f, Ngữ nghĩa của động từ leo

Trong Từ điển tiếng Việt [58, 721], động từ leo có 3 nghĩa: 1. Di chuyển thân

thể lên cao bằng cách bám vào vật khác và bằng cử động của chân tay; 2. Di

chuyển lên cao một cách khó khăn, vất vả; 3. Mọc dài ra và vươn lên cao, thân bám

vào vật khác. Như vậy, leo và trèo có nghĩa gốc gần giống nhau. Từ nghĩa ban đầu là

"di chuyển thân thể của người hay động vật bằng cách bám vào vật khác bằng cử

động của chân tay" động từ leo đã chuyển sang nghĩa 2 là "di chuyển lên cao một

cách khó khăn, vất vả" nhưng không nhất thiết là người hay động vật bằng chân tay

mà có thể là xe cộ như xe leo dốc theo phương thức ẩn dụ và nghĩa 3 là "mọc dài ra

và vươn lên cao, thân bám vào vật khác (nói về một số lồi cây)" theo phương thức

ẩn dụ.

g, Ngữ nghĩa của động từ trèo

Trèo là ĐTCĐĐH có ít nghĩa nhất. Trong Từ điển tiếng Việt [58, 1319],

trèo chỉ có 1 nghĩa là "Di chuyển thân thể lên cao bằng cử động kết hợp của tay

níu, bám và chân đẩy, di chuyển từng nấc một trên một vật khác". Vídụ: Trèo

cây. Trèo tường.

Động tác trèo cũng là động tác chuyển động của người và động vật nhưng

động tác này không phải là hoạt động phổ biến như đi, chạy, nhảy v.v. Vì vậy,

trèo khơng có nghĩa phái sinh.

Theo định nghĩa của Từ điển tiếng Việt, nghĩa gốc của cả leo và trèo đều

biểu thị hoạt động di chuyển thân thể lên cao nhưng thực tế cả hai động từ này

vẫn được sử dụng để chỉ chuyển động theo các hướng khác nhau như leo/trèo

+ lên/ xuống/ sang/ qua. Ví dụ: Trèo sang nhà bên, leo xuống cầu thang, leo lên

gác v.v. h, Ngữ nghĩa của động từ lặn

Trong Từ điển tiếng Việt [58, 708], động từ lặn có 3 nghĩa: 1. Tự làm cho

76



mình chìm sâu xuống nước; 2. Biến đi như lẩn mất vào chiều sâu, khơng còn thấy

hiện ra trên bề mặt; 3. Khuất mất đi phía dưới đường chân trời. Trong 3 nghĩa đó,



77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Walk (đi bộ/ đi dạo): (đôi khi giống go)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×