Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(hoạt động) (di chuyển thay đổi vị trí của người/động vật) (cách thức hoạt động) (môi trường hoạt động).

(hoạt động) (di chuyển thay đổi vị trí của người/động vật) (cách thức hoạt động) (môi trường hoạt động).

Tải bản đầy đủ - 0trang

hướng chuyển động. Muốn biểu thị hướng chuyển động, chúng phải kết hợp với

các giới từ chỉ hướng như up (lên), down (xuống), into(vào), out of (ra), across

(qua), through(xuyên qua),… để chỉ rõ hướng/ đích của chuyển động. Những động

từ thuộc



62



nhóm này hầu hết là động từ đa nghĩa và nghĩa của chúng được phát triển phong

phú. Để tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa của các động từ này chúng tơi dựa vào lời

giải thích nghĩa của chúng trong từ điển tường giải tiếng Anh. Dưới đây là nội dung

ngữ nghĩa của 10 động từ trong tiếng Anh thuộc nhóm ĐTCĐĐH được thể hiện

qua cách định nghĩa trong từ điển. Đó là các động từ: run (chạy), go (đi), walk (đi

bộ), jump (nhảy), creep (bò), step (bước), climb (trèo), dive (lặn), swim (bơi), fly (bay).

a, Ngữ nghĩa của động từ run (chạy)

Theo từ điển tiếng Anh [131, 1358-1360], động từ run có 33 nghĩa (xem phụ

lục III.1.1)

Cấu trúc nghĩa ban đầu: [hoạt động] [di chuyển thay đổi vị trí của người/động

vật] [cách thức] [môi trường hoạt động] [tốc độ] chỉ được hiện thực hóa trong 6

nghĩa đầu tiên (từ nghĩa 1 đến nghĩa 6) của động từ này.

Các nghĩa còn lại phản ánh sự phát triển nghĩa thành ngoại động từ. Theo

đó, trong cấu trúc nghĩa đã mất đi nét nghĩa "di chuyển/dịch chuyển vị trí" (nghĩa

7, 8, 9,18, 21, 25, 26, 28, 30, 31, 32, 33), "phương thức di chuyển (bằng chân

của con người)" (từ nghĩa 7 đến 33), nét nghĩa "tốc độ di chuyển" đã bị mất đi,

chỉ còn lại nét nghĩa "hoạt động di chuyển". Tuy nhiên, nét nghĩa "hoạt động di

chuyển" đã thay đổi chức năng, không chỉ hoạt động của người mà là hoạt động

của công cụ, phương tiện vận tải như tàu, xe, máy móc,... (nghĩa 16,18, 21, 22, 24).

Cụ thể, trong 33 nghĩa của động từ run chỉ có 6 nghĩa (nghĩa 1- 6) là biểu thị

nghĩa hoạt động chuyển động của con người với sự tham gia của các bộ phận cơ

thể (qua động tác chuyển động bằng chân) trên mặt đất theo các hướng khác

nhau. Các nghĩa từ 7 - 10 biểu thị dạng hoạt động của đối tượng có sự điều khiển

của con người hoặc nhờ một loại nhiên liệu nào đó. Các nghĩa 10 đến nghĩa 19 lại

chỉ hoạt động di chuyển theo một hướng nhất định của các phương tiện dưới sự

điều khiển của con người. Các nghĩa còn lại của động từ run (từ nghĩa 16 đến

nghĩa 33) đều biểu thị hoạt động của các sự vật , hiện tượng nói chung.

Các nghĩa khác nhau của động từ run đều biểu thị các nội dung liên quan

đến các biểu vật khác nhau từ con người đến các phương tiện, công cụ được con

người sử dụng, điều khiển, rồi đến các sự vật, hiện tượng chuyển động, biến đổi

trạng thái theo thời gian và trong không gian nhất định. ―Các nghĩa biểu vật

trong một từ nhiều nghĩa thường chia thành các nhóm, mỗi nhóm thường xoay

63



quanh một cấu



64



trúc biểu niệm nào đó‖ [11, 141]. Như vậy, động từ run có 4 nghĩa biểu niệm

tương ứng với 4 cấu trúc ngữ nghĩa sau:

+ Nghĩa biểu niệm 1: (hoạt động) (di chuyển dời chỗ của người) (phương

tiện, cách thức) (môi trường hoạt động).

Cấu trúc nghĩa biểu niệm này ứng với 6 nghĩa đầu tiên của động từ run

(nghĩa 1 đến nghĩa 6).

+ Nghĩa biểu niệm 2: (làm cho đối tượng) (hoạt động) (nhờ điều khiển của

con người hay nhờ nhiên liệu) ứng với nghĩa 7 đến nghĩa 10.

+ Nghĩa biểu niệm 3: (làm cho đối tượng) (hoạt động dời chỗ) (có hướng)

ứng với nghĩa 11 đến nghĩa 21.

+ Nghĩa biểu niệm 4: (hoạt động) (thay đổi trạng thái, tính chất) (khoảng

thời gian, không gian xác định) ứng với nghĩa 22 đến nghĩa 33.

b, Ngữ nghĩa của động từ go(đi )

Động từ go có 36 nghĩa (xem phụ lục III.1.2) theo định nghĩa trong từ điển

tiếng Anh [131, 667- 668 ]. Go là một trong những động từ tiếng Anh có nhiều

nghĩa nhất. Trong 36 nghĩa, có 9 nghĩa đầu tiên (từ nghĩa 1 đến nghĩa 9) của động

từ go liên quan đến động tác vận động của con người, nghĩa là có sự tham gia

của bộ phận cơ thể người (chân) khi hoạt động. 9 nghĩa biểu vật đầu tiên của

động từ go (được biểu thị tương ứng với nghĩa biểu niệm có cấu trúc như sau:

(hoạt động) (dời chỗ) (bằng phương tiện/bằng chân) (khơng có hướng cụ

thể) (khơng cách thức)

Các nghĩa còn lại của động từ go tuy khơng biểu thị hoạt động liên quan

đến động tác vận động của cơ thể người nhưng trong cấu trúc nghĩa đều tồn tại

một số nét nghĩa chung: nét nghĩa hoạt động và nét nghĩa thay đổi vị trí, trạng thái.

c, Ngữ nghĩa của động từ walk (đi bộ/đi dạo)

Động từ walk trong từ điển tiếng Anh [131, 1751-1752] có 6 nghĩa khác nhau

(xem phụ lục III.1.3), trong đó có 4 nghĩa (nghĩa 1- 4) biểu thị hoạt động di chuyển

với cách thức cụ thể bằng chân (của người hoặc động vật). Như vậy, chúng được

biểu thị theo cấu trúc nghĩa biểu niệm như sau:

(hoạt động) (dời chỗ) (bằng chân) (theo cách thức) (khơng có hướng)

Hai nghĩa còn lại (nghĩa 5 và 6) của động từ walk không biểu thị hoạt động di

chuyển dời chỗ bằng bộ phận cơ thể người, động vật mà chỉ biểu hiện sự thay

65



đổi trạng thái của sự vật.

d, Ngữ nghĩa của động từ jump (nhảy)



66



Trong 12 nghĩa của động từ jump, mà từ điển tiếng Anh [131, 849] nêu ra

(xem phụ lục III.1.4), có 4 nghĩa (nghĩa 1- 4) biểu thị hoạt động di chuyển có sự

tham gia của bộ phận cơ thể người/ động vật (chân). Các nghĩa này được biểu

thị theo cấu trúc nghĩa biểu niệm như sau:

(hoạt động) (di chuyển khỏi mặt đất) (lực đẩy bằng chân) (tốc độ nhanh)

Tám nghĩa còn lại của động từ jump (nghĩa 5 -12) cũng biểu thị hoạt động di

chuyển của các đối tượng nhưng không phải của người/ động vật. Vì vậy trong cấu

trúc biểu niệm của các nghĩa này, nét nghĩa ―tốc độ‖ được thể hiện rõ ràng nhất

và đây cũng chính là một nét nghĩa cơ bản trong cấu trúc nghĩa biểu niệm của 4

nghĩa biểu vật đầu tiên của động từ jump.

e, Ngữ nghĩa của động từ creep (bò)

Động từ creep theo từ điển tiếng Anh [131, 362] có 5 nghĩa (xem phụ lục

III.1.5). Trong đó, nghĩa 1 và 2 biểu thị hoạt động di chuyển của người/ động vật có

sự tham gia của các bộ phận cơ thể (chân, tay, thân mình) với cách thức riêng. Hai

nghĩa 3 và 4 cũng biểu thị hoạt động di chuyển, phát triển nhưng của chủ thể

không phải là người/ động vật. Nghĩa 5 lại thể hiện sự gần gũi, thân thiện quá

mức trong quan hệ với người có quyền lực nhằm mục đích vụ lợi.

Các nghĩa biểu vật của động từ creep tương ứng với ba cấu trúc nghĩa biểu niệm

sau:

+ Cấu trúc nghĩa biểu niệm 1: (hoạt động) (dời chỗ) (cách thức bằng tay,

chân, thân mình sát đất) (tốc độ chậm) ứng với nghĩa 1 và nghĩa 2 của động từ này.

+ Cấu trúc nghĩa biểu niệm 2: (hoạt động) (di chuyển, phát triển) (cách thức

thân, rễ bám trên mặt đất, trên tường) (tốc độ chậm) ứng với nghĩa 3 và nghĩa 4

của động từ này.

+ Cấu trúc nghĩa biểu niệm 3: (quá gần gũi trong quan hệ để vụ lợi) ứng với

nghĩa 5 của động từ ―creep‖. Sự gần gũi quá mức trong quan hệ chính là một

biểu hiện có tính chất hình ảnh nét nghĩa ―cách thức thân mình sát đất‖ trong

nghĩa biểu niệm thứ nhất. Nhờ sự chi phối của nét nghĩa cơ sở này mà các nghĩa

khác nhau của creep đã tạo nên một hệ thống ngữ nghĩa hoàn chỉnh.

f, Ngữ nghĩa của động từ step (bước)

Động từ step chỉ có một nghĩa duy nhất theo từ điển tiếng Anh [131, 1534]:

"To lift your foot and move it in a particular direction or put it on or in sth; to move a

short distance" (Nâng bàn chân và chuyển động theo một hướng nhất định hoặc đặt

67



lên/ vào thứ gì; di chuyển một khoảng cách ngắn). Đây là một trong số ít động từ

chuyển động



68



chỉ có một nghĩa. Nghĩa này thể hiện rõ hoạt động di chuyển của người nhờ sự

dịch chuyển của bàn chân theo một hướng nhất định với khoảng cách ngắn.

g, Ngữ nghĩa của động từ climb (trèo/ leo)

Trong 8 nghĩa của động từ climb theo từ điển tiếng Anh [131, 275] (xem phụ lục

III.1.6) chỉ có nghĩa 1, nghĩa 2 và nghĩa 3 biểu thị hoạt động di chuyển của con người

có sự tham gia của các bộ phận cơ thể (chân, tay, tồn thân) nhưng khơng theo

hướng cụ thể. Các nghĩa này ứng với nghĩa biểu niệm thứ nhất có cấu trúc như sau:

(hoạt động) (dời chỗ) (cách thức bằng chân, tay hoặc cả thân thể) (khơng

hướng)

Nghĩa còn lại (nghĩa 4 - 8) biểu thị hoạt động di chuyển, dời chỗ theo hướng

cụ thể (thường là hướng lên) của các loại đối tượng khác nhau (có thể là người,

vật). Năm nghĩa này được biểu thị theo cấu trúc nghĩa biểu niệm thứ hai như sau:

(hoạt động) (dời chỗ/ thay đổi trạng thái) (theo hướng lên)

Như vậy, để biểu thị hướng của hành động hoặc sự thay đổi trạng thái của

đối tượng, động từ này phải kết hợp với các giới từ trong tiếng Anh vì trong cấu

trúc nghĩa của nó khơng có nét nghĩa chỉ hướng của hoạt động chuyển động.

h, Ngữ nghĩa của động từ dive (lặn)

Động từ dive có 7 nghĩa theo từ điển tiếng Anh [131, 447] (xem phụ lục

III.1.7), trong đó nghĩa 1, 2 và 3 biểu thị hoạt động di chuyển trong môi trường

nước theo hướng khác nhau bằng bộ phận của cơ thể (tay, chân). Các nghĩa

này tương ứng với nghĩa biểu niệm 1 có cấu trúc sau:

(hoạt động) (di chuyển) (dưới mặt nước) (bằng động tác của tay, chân)

Các nghĩa còn lại (nghĩa 4, 5, 6, 7) của động từ này biểu thị hoạt động di

chuyển (của người, vật) trong môi trường trên không, trên mặt đất theo một

hướng nhất định với tốc độ nhanh tương ứng với nghĩa biểu niệm 2 có cấu trúc

như sau:

(hoạt động) (di chuyển) (trong không gian) (hướng từ trên xuống) (tốc độ

nhanh). Như vậy, các nghĩa biểu vật của động từ dive tương ứng với hai nghĩa biểu

niệm, trong đó chỉ có 3 nghĩa đầu ứng với nghĩa biểu niệm 1, biểu thị hoạt động di

chuyển trong mơi trường nước khơng có hướng xác định hay nói cách khác là đa

hướng. Các nghĩa còn lại (nghĩa 4 - 7) tương ứng với nghĩa biểu niệm 2 biểu thị hoạt

động di chuyển trong môi trường không gian với hướng xác định. Như vậy, so với

69



nghĩa biểu niệm 1, nghĩa biểu niệm 2 đã mở rộng cấu trúc với ba nét nghĩa mới: thay

đổi nét nghĩa về môi trường: từ môi trường nước chuyển sang môi trường không

gian), thêm nét nghĩa về hướng của chuyển động và tốc độ của chuyển động.

i, Ngữ nghĩa của động từ swim (bơi)



70



Động từ swim trong từ điển tiếng Anh [131, 1584 - 1585] có 6 nghĩa biểu vật

khác nhau (xem phụ lục III.1.8). Trong đó, 4 nghĩa đầu (nghĩa 1 - 4 ) biểu thị hoạt

động di chuyển của người hay động vật trong môi trường nước theo tư thế nằm

ngang. Các nghĩa biểu vật này được biểu thị theo cấu trúc nghĩa biểu niệm 1 như

sau:

(hoạt động) (di chuyển) (bằng tay, chân, vây) (môi trường trong nước) (tư

thế nằm ngang)

Hai nghĩa 5,6 biểu thị trạng thái đầu óc bị quay cuồng (do ốm đau, say rượu)

không liên quan đến nghĩa của động từ chuyển động đa hướng.

k, Ngữ nghĩa của động từ fly (bay)

Động từ fly có 15 nghĩa biểu vật trong từ điển tiếng Anh, [131, 602-603] (xem

phụ lục III.1.9). Các nghĩa biểu vật này ứng với 3 cấu trúc nghĩa biểu niệm khác nhau:

+ Cấu trúc nghĩa biểu niệm 1:

(hoạt động) (dời chỗ/di chuyển) (bằng cánh) (trên không) ứng với các nghĩa

biểu vật 1, 2, 3, 4, 5 và 6.

+ Cấu trúc nghĩa biểu niệm 2:

(hoạt động) (dời chỗ/di chuyển) (tốc độ nhanh, đột ngột) ứng với các

nghĩa biểu vật 7, 8, 9,10.

+ Cấu trúc nghĩa biểu niệm 3:

(hoạt động) (dời chỗ/di chuyển trên không) (cách thức nhẹ nhàng) ứng

với các nghĩa biểu vật 11,12,13,14,15 của động từ này.

Như vậy, tất cả 15 nghĩa biểu vật của động từ fly tuy tương ứng với 3 nghĩa

biểu niệm khác nhau nhưng trong các cấu trúc nghĩa biểu niệm này đều tồn tại

những nét nghĩa khái quát chung là nét nghĩa (hoạt động) và nét nghĩa (dời chỗ). Đó

chính là cơ sở ngữ nghĩa để tạo ra mối liên hệ lơ gíc giữa các nghĩa biểu vật khác

nhau của động từ fly thành một hệ thống ngữ nghĩa hoàn chỉnh của từ đa nghĩa.

Trong các nghĩa biểu vật khác nhau của động từ fly chỉ có 7 nghĩa đầu (nghĩa

1 đến nghĩa 7) tương ứng với nghĩa biểu niệm 1 là biểu thị hoạt động dời chỗ có

sự tham gia của các bộ phận cơ thể người, động vật hoặc là bộ phận của một đối

tượng nào đó. Đây là các nghĩa của động từ fly nằm trong nhóm ĐTCĐĐH trong

tiếng Anh. Các nghĩa của động từ fly đều biểu thị hoạt động dời chỗ nhưng không

chứa nét nghĩa (bằng bộ phận cơ thể).

62



Nội dung ngữ nghĩa của các ĐTCĐĐH trong tiếng Anh đã được thể hiện bằng

các nghĩa cụ thể (qua lời định nghĩa) trong từ điển. Lời định nghĩa từ trong từ

điển thực chất là sự phản ánh của hiện thực khách quan vào ý thức và được thể

hiện ở



63



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(hoạt động) (di chuyển thay đổi vị trí của người/động vật) (cách thức hoạt động) (môi trường hoạt động).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×