Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Verb + adverb/preposition/both = phrasal verb

Verb + adverb/preposition/both = phrasal verb

Tải bản đầy đủ - 0trang

chúng có



85



thể kết hợp với trạng từ (adverb) hoặc giới từ (prepositional) hoặc cả hai để tạo thành

các động từ cụm có nghĩa riêng biệt.

Dựa vào từ điển tiếng Anh OXFORD [131], chúng tôi thống kê được một số

động từ cụm thông dụng của ĐTCĐĐH trong tiếng Anh (xem phụ lục II.3) và kết

quả thu được về số lượng động từ cụm được tạo thành từ các ĐTCĐĐH trong tiếng

Anh như sau:

Bảng 2.1 Số lượng và tỷ lệ động từ cụm (phrasal verbs) của động từ chuyển động

đa hướng tiếng Anh

Động từ



Run



Go



Walk Jump Creep Climb Step



Dive



Swim Fly



Số lượng



20



25



12



1



0



& tỷ lệ



26,67% 33,33% 16% 5,33% 5,33% 1,33% 9,33% 1,33% 0%



4



4



1



7



1

1,33%



ĐT cụm

Kết quả khảo khát cho thấy tổng số các động từ cụm của nhóm ĐTCĐĐH

trong tiếng Anh được khảo sát là 75. Trong đó nhiều nhất là động từ cụm của động

từ “go” với 25 đơn vị, chiếm 33,33%, tiếp theo là động từ cụm của động từ “run”

với 20 đơn vị, chiếm 26,67%. Như vậy, có thể thấy các động từ càng nhiều nghĩa thì

thường có khả năng kết hợp càng cao, chẳng hạn, hai động từ nhiều nghĩa

nhất cũng tạo thành nhiều động từ cụm nhất: trong số 33 nghĩa của “run” có tới 20

động từ cụm và 30 nghĩa của “go” có tới 25 động từ cụm, trong khi một số động

từ chỉ có 1 động từ cụm như climb, dive và fly (chiếm 1,33%) và động từ swim

không có động từ cụm nào. Điều đó chứng tỏ rằng khả năng kết hợp của các

động từ này rất thấp cũng tương ứng với số lượng nghĩa ít hơn của chúng.

Trong số các động từ chuyển động đa hướng tiếng Anh mà chúng tơi chọn

khảo sát thì run và go là những động từ điển hình nhất trong nhóm vì chúng có

số lượng nghĩa nhiều nhất (run: 33 nghĩa, go: 36 nghĩa) và khả năng kết hợp cao

như đã nêu trong bảng 2.1 ở trên. Thực tế cho thấy rằng 2 động từ này được sử

dụng rất phổ biến và có sự phát triển nghĩa phong phú. Vì vậy, khả năng tạo tổ

hợp của hai động từ này sẽ được miêu tả, phân tích chi tiết hơn.

i, Khả năng tạo tổ hợp của “run”

+ Khả năng tạo động từ cụm (phrasal verbs)

Cũng như các động từ chuyển động đa hướng khác trong tiếng Anh, sự

86



kết hợp với các thành phần khác như trạng từ (adverb) hoặc giới từ (preposision)

hoặc



87



cả trạng từ và giới từ tạo thành các động từ cụm ―phrasal verbs‖ có nghĩa riêng

biệt là khả năng tạo tổ hợp phổ biến nhất của động từ “run”.

Theo kết quả thống kê các động từ cụm của “run” (xem phần phụ lục II/3.1),

động từ ―run‖ tạo được 20 động từ cụm. Động từ ―run‖ cũng như các động

từ chuyển động đa hướng khác, khi hành chức nó tham gia vào nhiều mơ hình

hoạt động cú pháp khác nhau, nhưng tất cả các mơ hình ấy đều có sự tham gia

của các trạng từ (adverb) hoặc giới từ (preposition) hoặc cả hai đi sau động từ. Là

một động từ chuyển động đa hướng, trong nghĩa gốc của động từ "run" không có

nét nghĩa chỉ hướng chuyển động. Vì thế khi cần thể hiện hướng của chuyển động

phải có các từ chỉ hướng như up (lên), down (xuống), across (qua), into vào

trong), out of (ra khỏi), through ( xuyên qua)… đi kèm.

+ Khả năng kết hợp của động từ “run” với một số từ loại với tư cách là một

động từ.

Cũng như các động từ tiếng Anh khác, ngoài việc tạo các động từ cụm

(phrasal verbs), động từ run trong tiếng Anh còn có thể kết hợp với các từ loại khác

như trợ động từ tình thái, danh từ và trạng từ diễn tả trọn vẹn ý của người phát

ngôn cụ thể như sau:

a, Kết hợp với động từ tình thái biểu thị ý ngăn cấm, khuyên bảo như should

(nên), shouldn't (không nên), mustn't (khơng được),…

Ví dụ: They can't run away in this condition (Trong tình trạng thế này, họ

khơng thể chạy trốn nổi) [Gone with the wind,751]

b, Kết hợp với danh từ với nghĩa là điều hành/ quản lý, cung cấp dịch vụ, sở hữu

phương tiện, v.v.

Ví dụ: He ran the investment house founded by his great-grandfather, and his

company did a good deal of business with the bank Tracy worked for (Anh ấy

quả n lý một công ty đầu tư do cụ nội anh sáng lập, và cơng ty này có nhiều

quan hệ với nhà băng của Tracy) [If tomorrow comes, 4]

c, Kết hợp với trạng từ như: fast, quickly; slowly (nhanh, chậm v.v.)

Ví dụ:

- It was 1:20. Tracy turned and began running as fast as she had ever run in

her life (Lúc này là 1giờ 20.Tracy quay lại và bắt đầu chạy nhanh đến mức như

chưa bao giờ trong đời nàng lại chạy nhanh như thế) [If tomorrow comes, 67]

88



ii, Khả năng tạo tổ hợp của “go”



89



Cũng như động từ “run”, động từ “go” có khả năng tạo động từ cụm rất lớn

(xem phần phụ lục II/3.2). Theo đó, ―go” có khả năng tạo tới 25 động từ cụm. Là

động từ chuyển động nên cấu trúc cú pháp của "go" gồm: chủ thể của hoạt động,

cách thức hoạt động và đích của hoạt động.

Ngồi khả năng tạo thành động từ cụm, động từ ―go‖ có những khả năng kết

hợp với các từ loại khác như các trợ động từ tình thái, danh từ, tính từ để tạo tổ

hợp mới.

Một điểm khác biệt là “go” còn có thể kết hợp với một số động từ chuyển động đa

hướng khác ở dạng danh động từ (verb+ing) để tạo thành tổ hợp chỉ hoạt động

đặc biệt là các hoạt động thể thao cụ thể như Go running(đi chạy), Go walking (Đi

bộ), Go swimming (Đi bơi), Go jogging (Đi chạy bộ)... . Ví dụ:

- I go swimming once a week. (Tôi đi bơi một tuần một lần)

- She usually goes running in the morning. (Cô ấy thường xuyên đi chạy vào

buổi sáng)

2.1.1.2. Đặc điểm cú pháp của động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Anh

Cũng giống như các động từ thường khác trong tiếng Anh, ĐTCĐĐH có thể

đảm nhiệm chức năng vị ngữ trong câu. Ví dụ:

- You must go for a doctor (Cơ phải đi tìm một bác sỹ) [Gone with the wind,752]

- She walked into the sitting room and the two women closed about

her ( Nàng bước vào phòng khách và hai người phụ nữ sát lại bên

nàng) [Gone with the wind,951]

Các động từ chuyển động đa hướng trong tiếng Anh có thể là nội động

từ hoặc ngoại động từ. Điều này có nghĩa là chúng có thể có hoặc khơng có bổ

ngữ (theo sau). Khi dùng độc lập khơng có bổ ngữ chúng là nội động từ. Khi có bổ

ngữ theo sau chúng là ngoại động từ.

- You didn‘t tell me how to run my business then and I am not aiming to have

you start now (Lúc đó bà khơng bảo tôi phải điều hành công việc như thế nào và tôi

không muốn bây giờ bà bắt đầu lên lớp tôi)- Trong câu này, run là ngoại động từ

[Gone with the wind,732].

- She began to climb, scanning the grounds below (Nàng bắt đầu leo lên,

mắt vẫn trơng chừng phía dưới đất) – Climb là nội động từ [If tomorrow comes,

177]

90



Cũng như các động từ khác trong tiếng Anh, các động từ CĐĐH chủ yếu là

nội động từ và ngoại động từ. Chúng có khả năng kết hợp với các thành tố khác

tạo thành các tổ hợp động từ đa thành tố (multi-word verb) với các cấu trúc như

sau:



91



(i) Nội động từ động từ cụm (intransitive phrasal verb) khơng có tân ngữ đi kèm:

V + adv (Động từ + trạng từ)

Ví dụ: run across (đi ngang qua); go out (đi ra)

V + adv + prepositional phrase (Động từ + trạng từ + cụm giới từ)

Ví dụ: run away from a dificult situation (cố tránh tình huống khó)

V + prepositional phrase (Động từ + cụm giới từ)

Ví dụ: go out of the room (đi ra khỏi phòng)

(ii)Ngoại động từ động từ cụm (transitive verb) có bổ ngữ đi kèm:

V + somebody + particle (Động từ + someboy + tiểu từ)

Ví dụ: run somebody down (xe hoặc lái xe đâm vào ai/ cái gì hoặc hất ai/

cái gì xuống đất)

Các ĐTCĐĐH tiếng Anh là những động từ mang những đặc trưng ngữ pháp

về thời, thể, ngơi, số, thức.Ví dụ:

- Gingerly, she jumped over it (Nàng đã nhảy qua nó một cách thận trọng) – [If

tomorrow comes, 178]- Thì q khứ, ngơi thứ 3 số ít; thể chủ động.

- Let me go! (Hãy để tôi đi!) [Gone with the wind,542]- Thức mệnh lệnh

- The doorman was gone, and the door was locked (Người gác đã đi khỏi/ khơng còn

ở đó và cánh cửa được khóa chặt) [If tomorrow comes, 98] - Thì q khứ, ngơi thứ 3

số ít; thể bị động

Các từ phái sinh của ĐTCĐĐH ở dạng danh động từ Verbing có thể đảm

nhiệm các chức năng ngữ pháp khác nhau: chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ

(subject, object, complement). Cụ thể:

a, Làm chủ ngữ:

- Swimming is her favourite sport (Bơi là môn thể thao u thích của cơ

ấy) b, Làm bổ ngữ:

- She scooped the chamois bag into her pocket and started running toward the stairs

(Nàng ấn cái túi da vào trong áo rồi chạy ra hướng cầu thang) [If tomorrow comes,

106]

Như vậy, trong hoạt động ngôn ngữ, các động từ chuyển động đa hướng

tiếng Anh có thể hoạt động độc lập như một nội động từ nên không nhất thiết

lúc nào cũng phải có bổ ngữ hoặc đích khơng gian đi kèm. Đặc biệt là khi dùng

chúng ở các thì tiếp diễn. Ví dụ:

- Have you been running after a man who's not in love with you, when you could

92



have any of the bucks in the County?" (Vậy là cô đã đang chạy theo một thằng đàn



93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Verb + adverb/preposition/both = phrasal verb

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×