Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(S: chủ ngữ; Vintens: động từ nội hướng; Aplace: trạng ngữ nơi chốn; Vmonotrans: động từ có một tân ngữ; Vditrans: động từ có hai tân ngữ; Vcomplex trans: động từ phức hợp có một tân ngữ và một trạng ngữ; Vintrans: nội động từ; Cs: bổ ngữ chủ ngữ; Co: bổ

(S: chủ ngữ; Vintens: động từ nội hướng; Aplace: trạng ngữ nơi chốn; Vmonotrans: động từ có một tân ngữ; Vditrans: động từ có hai tân ngữ; Vcomplex trans: động từ phức hợp có một tân ngữ và một trạng ngữ; Vintrans: nội động từ; Cs: bổ ngữ chủ ngữ; Co: bổ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong phạm vi nghiên cứu, luận án không đi sâu tìm hiểu hoạt động và chức

năng của động từ trong cấu trúc mệnh đề hoặc cấu trúc câu mà chỉ tập trung vào



24



chức năng của động từ trong ngữ động từ (vern phrase). Theo cách phân loại

động từ này của Quirk R., đối tượng nghiên cứu của luận án là nhóm động từ

chuyển động đa hướng trong tiếng Anh thuộc nhóm động từ từ vựng (lexical

verbs).

c. Đặc điểm của động từ tiếng Anh

Dựa vào khái niệm về động từ trong tiếng Anh và tiếng Việt nêu trên, có thể

thấy ngay sự khác biệt giữa động từ tiếng Anh và động từ tiếng Việt. Động từ tiếng

Anh được định nghĩa là từ hoặc cụm từ trong khi tiếng Việt động từ chỉ là từ. Sự

khác biệt ở đây là trong tiếng Anh có động từ cụm (phrasal verbs). Loại động từ này

gồm có động từ chính và giới từ hoặc trạng từ hoặc cả hai. Nghĩa của động từ

cụm không phải là nghĩa do các từ thành phần tạo nên mà là nghĩa chung của

cả cụm không liên quan đến nghĩa của các từ thành phần chẳng hạn như look

after (trông nom/ chăm sóc), look for (tìm kiếm), get up (ngủ dậy), grow up

(trưởng thành), ….

Về ngữ nghĩa, động từ trong tiếng Anh được định nghĩa là những từ chỉ

hành động, quá trình, những trải nghiệm hoặc trạng thái, theo Delahunty (1994),

Frawley (1992), Quirk R. và nhiều nhà nghiên cứu tiếng Anh khác.

Về mặt hình thức, động từ trong tiếng Anh trực tiếp làm vị ngữ trong câu;

đứng sau các trợ động từ tình thái và biến đổi hình thái theo ngơi, thì, thể,

… giống như các ngơn ngữ hòa kết khác. Hầu hết động từ từ vựng (lexical

verbs) trong tiếng Anh có năm hình thức: the base (ngun thể), the –S form

(thêm s vào ngơi thứ 3 số ít) ; the past( quá khứ), the –ing participale (phân từ

hiện tại thêm – ing), và –ed participle (phân từ quá khứ thêm –ed). Đối với

các động từ quy tắc(regular verbs) thì q thứ và phân từ q khứ có hình thức

giống nhau là thêm – ed.

1.2.1.2 Động từ tiếng Việt

a. Khái niệm động từ tiếng Việt

Trong giới Việt ngữ học, động từ cũng được nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ

đưa ra định nghĩa khác nhau. Nguyễn Kim Thản cho rằng: "Động từ là loại từ biểu

thị quá trình (sự hoạt động, động tác, hành vi, biến hóa và trạng thái), trước hết

có những đặc trưng ngữ pháp trái ngược với danh từ, nghĩa là:

25



- Nó có thể tự do, trực tiếp làm vị ngữ của câu, khơng cần phải có hệ từ là

làm mơi giới;

- Nó khơng thể kết hợp với những từ kiểm nghiệm của danh từ, nghĩa là

không thể đứng sau số từ, lượng từ, các phó danh từ và trước các đại từ chỉ định"

[69, 200].



26



Đái Xuân Ninh (1978), trong ―Hoạt động của từ tiếng Việt”, chỉ ra rằng ―về

mặt ý nghĩa, động từ biểu thị hoạt động và trạng thái v.v.‖ [53, 86-87]. Đinh Văn

Đức (2010), trong Ngữ pháp tiếng Việt cũng đã khẳng định động từ chỉ các hành

động (chạy, đọc), trạng thái (ngủ, thức), các liên hệ dưới dạng tiến trình (u, hiểu)

có mối quan hệ với chủ thể và diễn ra trong thời gian và cho rằng ý nghĩa của động

từ trên bậc khái quát nhất là ý nghĩa vận động - động từ chỉ các dạng vận động

khác nhau của tất cả những gì nằm trong phạm trù thực thể (thực thể về mặt từ

loại là khái niệm có thể diễn đạt bằng danh từ) [17, 127- 128]. Diệp Quang Ban

(2013), trong Ngữ pháp tiếng Việt,(Tập 1) cho rằng: ― Động từ là những từ biểu thị

ý nghĩa khái quát về quá trình. Ý nghĩa quá trình thể hiện trực tiếp đặc trưng vận

động của thực thể. Đó là ý nghĩa hành động. Ý nghĩa trạng thái được khái quát hóa

trong mối liên hệ với vận động của thực thể trong thời gian và khơng gian‖ [2,

103].

Như vậy, có thể thấy hầu hết các nhà nghiên cứu tiếng Việt đều cho rằng động

từ là từ biểu thị hành động, trạng thái và quá trình hay sự tiến triển.

b. Phân loại động từ tiếng Việt

Với chuyên luận ― Động từ trong tiếng Việt‖, Nguyễn Kim Thản là người đầu

tiên và cũng là người duy nhất cho đến nay có cơng trình nghiên cứu chun sâu

về động từ trong tiếng Việt. Ông áp dụng cách phân loại hai chiều để phân loại

các động từ trong tiếng Việt:

1. Phân loại theo sự phân phối của các hư từ phục vụ động từ [68, 98]

2. Phân loại theo tính chất chi phối của động từ [68, 123]

Theo đó, ơng đã chia động từ tiếng Việt thành 6 nhóm. Tuy nhiên, nhóm

động từ chuyển động khơng được ơng đề cập đến thành nhóm riêng.

Đái Xuân Ninh (1978), trong Hoạt động của từ tiếng Việt, cũng chia động từ

thành hai loại là động từ được xác định và động từ không được xác định. [53,86-87] .

Diệp Quang Ban (2013) trong Ngữ pháp tiếng Việt, (Tập 1) đã chia động từ

thành hai lớp con: lớp động từ không độc lập và lớp động từ độc lập. Động

từ không độc lập là những động từ về mặt ý nghĩa, chưa biểu thị trọn vẹn, chưa

đầy đủ và khi làm thành phần câu thì thường đòi hỏi kết hợp với thực từ hay tổ

hợp thực từ. Động từ độc lập là những động từ biểu thị ý nghĩa quá trình (hành

động hoặc trạng thái), có thể nhận thức được tương đối rõ ngay cả khi khơng có

27



từ khác đi kèm và có đầy đủ khả năng kết hợp và chức năng cú pháp của động từ

[2,104,109,110].



28



Đinh Văn Đức cho rằng ―việc phân loại động từ trong các ngơn ngữ nói

chung và trong tiếng Việt nói riêng là một việc phức tạp‖ [17,136]. Tuy nhiên

ông cũng phân chúng thành một vài loại cơ bản bao gồm : động từ nội động

(không cần bổ ngữ) và động từ ngoại động (đòi hỏi bắt buộc phải có bổ ngữ);

động từ tình thái- ngữ pháp (Động từ trống nghĩa như cần, muốn, phải, có thể …);

động từ tổng hợp (là những động từ có cấu trúc song tiết, trong đó các tiếng

một được đặt đẳng lập như: cày cấy, ca hát, trò truyện hoặc chính phụ như :

viết lách, nói năng, làm lụng,…); và các động từ chuyển động. Ông cho rằng :

―Trong tiếng Việt, các động từ với ý nghĩa chuyển động hình thành một danh

sách dài và đa dạng‖[17,141]. Và ông cũng phân chia động từ chuyển động thành

động từ chỉ các dạng khác nhau của chuyển động và động từ chuyển động bao

hàm cả hướng chuyển động. Theo cách phân loại của ông, nhóm động từ chuyển

động đa hướng, đối tượng của luận án nằm trong nhóm động từ chuyển động này.

c. Đặc điểm của động từ tiếng Việt

Trong khi tiếng Anh, ngôn ngữ biến hình, ý nghĩa ngữ pháp như thời, thể,

thức, dạng … được thể hiện bằng các phương tiện hình thái học của động từ

thì tiếng Việt, ngơn ngữ đơn lập, thể hiện các ý nghĩa này bằng các phương

tiện từ vựng như hư từ (đa, đang, sẽ, …) và trật tự từ.

Nguyễn Kim Thản (1977) cho rằng động từ tiếng Việt mang những đặc điểm

chính của động từ trong một loạt các ngơn ngữ cùng loại hình như tiếng Hán,

tiếng Thái, tiếng Lào, tiếng Tày, tiếng Mèo, với những đặc điểm sau:

- Về mặt ý nghĩa, chúng biểu thị quá trình, cũng tức là biểu hoạt động hay

trạng thái nhất định của sự vật trong quá trình.

- Về mặt hình thức, ngồi những đặc điểm chung của vị từ (có khả năng trực

tiếp làm vị ngữ), chúng còn có thể đặt sau những hư từ chỉ sự cầu khiến hãy,

đừng, chớ. [68, 23-24]

Trong ―Ngữ pháp tiếng Việt (Từ loại)‖, Đinh Văn Đức cho rằng ― Động từ có

một khả năng kết hợp đa dạng và phong phú . Các khả năng kết hợp của động

từ được khái quát hóa trong cấu trúc của đoản ngữ động từ (gọi tắt là động

ngữ)” . Ông cũng cho rằng: “Động ngữ là cấu trúc ngữ pháp của một tổ hợp tự

do theo quan hệ chính phụ do động từ làm trung tâm, chung quanh nó là các

thành tố phụ thuộc nhiều kiểu loại‖[17, 131]. Cấu trúc cụm động từ gồm có thành

29



tố chính và các



30



thành tố phụ; thành tố chính ở trung tâm, thành tố phụ được phân bố ở vị trí

trước và sau trung tâm:

Động ngữ



thàn

h tố

phụ

Ví dụ: (xe) đã



chạy



rồi



tru

ng



m



thàn

h tố

phụ



Thành tố phụ của cụm động từ có loại cố định và có loại di động từ phía

trước ra phía sau trung tâm và ngược lại:

(xe) chạy băng băng - (xe) băng băng chạy

Mỗi từ loại trong hoạt động của lời nói có cả một chùm chức năng cú pháp đặc

trưng cho chức năng của từ loại đó. Trong chùm chức năng của mỗi từ loại bao giờ

cũng có một chức năng nổi lên như là chức năng trung tâm, tiêu biểu. Đối với động

từ, chức năng đó là vị ngữ. "Động từ trong tiếng tiếng Việt giữ chức năng vị ngữ là chủ

yếu. Theo thống kê, có tới 99% câu đơn tiếng Việt có vị ngữ do động từ đảm nhận"

[17, 132].

+ Động từ trong tiếng Việt làm vị ngữ trực tiếp khơng có hệ từ. Ví dụ:

(1). Người bồi chạy lên gác một lúc [Giông tố, 187]

(2). Long đi một lúc thì đến bến đò [Giơng tố, 284]

+ Động từ trong chức năng chủ ngữ là rất hiếm hoi. Ví dụ:

(3) Đi có thế mà lâu thế [Giơng tố, 387]

(4) Đi bộ cũng là một thứ rèn luyện thể lực [Phố, 16].

(5) Đi xuất khẩu lao động là để cứu nhà [Phố, 49]

+ Động từ cũng có thể đảm nhận chức năng định ngữ. Ví dụ:

(6) Ngơi nhà mới làm (chưa quét vôi);

(7) Cuốn sách vừa mới xuất bản.

Trong tiếng Việt, động từ, trong khi làm định ngữ cho danh từ, có khả năng

kết hợp chặt chẽ với danh từ tới mức trở thành từ ghép, nhất là các tổ hợp song

tiết: nhà ăn, trường học, bàn viết, chậu giặt, xe đẩy, kim khâu, dao mổ,...

Động từ trong chức năng bổ ngữ và trạng ngữ là những thành tố phụ

trong quan hệ với động từ trung tâm của đoản ngữ/ cụm từ. Các động từ khi

31



đứng làm trung tâm đoản ngữ/ cụm từ có thể tiếp nhận những động từ khác làm

thành tố phụ. Các thành tố phụ này xét về phương diện chức năng có thể xem

là bổ ngữ (kiểu



32



như: tập nói, bắt làm, mời ăn, dạy hát, xin nghỉ, cấm đi, đòi xem, giục về,...), hoặc

trạng ngữ (kiểu như: chạy ra, làm nhanh, hát hay, tìm được, teo lại, bám lấy, ...),

tùy theo khả năng và kiểu bổ sung chi tiết cho động từ chính.

1.2.1.3. Động từ chuyển động trong tiếng Anh và tiếng Việt

a. Động từ chuyển động trong tiếng Anh

+ Khái niệm động từ chuyển động trong tiếng Anh

Như đã thể hiện rõ ràng trong chính tên gọi của nó, động từ chuyển động

là những động từ diễn tả một loại chuyển động như go (đi), run (chạy), jump

(nhảy), swim (bơi) … .

Van Valin [152, 109] cho rằng đối với các động từ chuyển động, chúng cần

thể hiện sự chuyển động cộng với sự thay đổi vị trí theo thời gian. Động từ

chuyển động tiếng Anh có xu hướng kết hợp chặt chẽ với các thành phần hay đặc

điểm ngữ nghĩa như là cách thức chuyển động thể hiện trong các động từ như

run (chạy), slide (trượt), fly (bay), nguyên nhân như (blow), thổi (blow), kéo

(pull), đá (kick), hay hướng chuyển động như enter (vào), rise (lên), follow (theo

sau).

Talmy‘s (2000) cho rằng động từ chuyển động tiếng Anh có thể được hiểu là thể

hiện ba loại về mặt ngữ nghĩa. Đó là cách thức chuyển động như hop (nhảy lò cò),

nguyên nhân chuyển động như kick (đá) và hướng chuyển động như exit (ra),

enter(vào). Mặt khác, yếu tố hướng chuyển động có để được diễn tả trong tiếng

Anh bằng động từ và bằng các giới từ, ví dụ như out, into(ra ngồi,vào trong). Điều

đó có nghĩa là hướng chuyển động có thể được thể hiện bằng hai yếu tố ngôn ngữ

khác nhau.

Theo Kudrnáčová (2005), động từ chuyển động mô tả những hoạt động

tiến triển về không gian và/ hoặc tiến triển về thời gian. Kudrnáčová (2008) đã

phân biệt giữa chuyển động thuần túy ( pure motion) và chuyển động như một

hoạt động (motion as an activity). Thuật ngữ chuyển động thuần túy ( pure

motion) ở đây biểu thị chuyển động như là thay đổi vị trí/ địa điểm theo thời

gian – một hiện tượng thuộc động lực thực sự, ví dụ: Peter walked to the bank

(Peter đi bộ đến ngân hàng) và thuật ngữ chuyển động như một hoạt động

(motion as an activity). Ở đây biểu thị sự chuyển động hồn thành một vai trò

ngun nhân dẫn đến thay đổi về trạng thái của tác nhân, ví dụ: Tom walked

33



himself to exhaustion (Tom đi bộ đến kiệt sức)[120, 23].

+ Phân loại động từ chuyển động tiếng Anh



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(S: chủ ngữ; Vintens: động từ nội hướng; Aplace: trạng ngữ nơi chốn; Vmonotrans: động từ có một tân ngữ; Vditrans: động từ có hai tân ngữ; Vcomplex trans: động từ phức hợp có một tân ngữ và một trạng ngữ; Vintrans: nội động từ; Cs: bổ ngữ chủ ngữ; Co: bổ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×