Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Năm 2014 và những năm tiếp theo, Agribank Ngũ Hành Sơn xác định

mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng th ương m ại

hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, ch ủ đ ạo, ch ủ

lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nơng thơn, kiên trì bám trụ m ục tiêu

hoạt động cho “Tam nơng”. Tập trung tồn hệ th ống và bằng m ọi gi ải pháp đ ể

huy động tối đa nguồn vốn trong và ngồi nước. Duy trì tăng tr ưởng tín d ụng

ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, trước tiên là các h ộ gia đình s ản

xuất nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng

được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghi ệp, nông

thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt 70%/tổng dư nợ.

Đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đ ầu tư cho

“Tam nông” và nền kinh tế; Ti ếp tục đổi mới và tăng cường quản lý đi ều hành

kế ho ạch kinh doanh, bám sát diễn biến thị tr ường nhằm tăng trưởng ngu ồn

vốn và ổn định thanh khoản; Tăng cường mở rộng hợp tác, kết n ối thanh toán

với các tổ chức, doanh nghiệp lớn.

3.2



Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị thanh kho ản t ại

NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn.



Thơng qua phân tích tình hình thanh khoản tại Agribank Ngũ Hành S ơn

bằng các chỉ số tài chính, ta thấy trong ba năm 2011 – 2013 ngân hàng đ ều

trong trạng thái thừa thanh khoản vì vậy để phát huy đi ểm mạnh của ngân

hàng nhằm nâng cao tính thanh khoản cũng như góp phần thúc đẩy hoạt đ ộng

kinh doanh tốt hơn, ngân hàng cần thực hiện những giải pháp sau:

3.2.1 Nhóm giải pháp về quản trị thanh khoản hỗn hợp.



Ngân hàng nên sử dụng hỗn hợp hai biện pháp qu ản lý r ủi ro thanh

khoản bằng quản lý tài sản có và quản lí tài sản n ợ một cách linh ho ạt. Nh ư

vậy ngân hàng có thể vừa tích trữ tài sản thanh khoản đ ể đáp ứng m ột ph ần

nhu cầu thanh khoản, phần còn lại sẽ được đáp ứng bằng cách đi vay trên th ị

trường tiền tệ hoặc phát hành kì phiếu ngắn hạn,trái phiếu dài hạn. Để quản

trị thanh khoản được tốt ngân hàng cần phải phân tích các y ếu tố ảnh h ưởng

đến chiến lược thanh khoản hỗn hợp, từ đó rút ra được nên d ự trữ tài s ản có

tính thanh khoản nhiều hơn hay tìm nguồn tài trợ từ bên ngoài nhi ều hơn.

a. Chú trọng đầu tư vào các tài sản có tính thanh khoản cao.



Tiền mặt và tiền gửi tại các TCTD khác:

Ngân hàng thay vì dự trữ tiền dư thừa bằng ti ền mặt thì có th ể gửi ti ền

tại các TCTD khác, bởi vì tiền gửi tại các TCTD có tính thanh kho ản cao, t ỷ

suất sinh lợi cao hơn tiền mặt, giúp ngân hàng dễ dàng thanh tốn các kho ản

Trang 50



Khóa luận tốt nghiệp

tiền giao dịch giữa các ngân hàng với nhau. Ngân hàng có th ể rút các kho ản

tiền gửi này để chi trả những yêu cầu cấp thiết, những khoản n ợ ph ải thanh

tốn khi có khó khăn thanh khoản của ngân hàng. Đ ồng th ời duy trì l ượng ti ền

mặt tại quỹ hợp lý để có thể giải quyết kịp thời những rủi ro khơng th ể lường

trước được.

Chứng khốn thanh khoản.

Chứng khốn thanh khoản là một loại tài sản có tính thanh kho ản cao,

trong mọi trường hợp khi có rủi ro xảy ra ngân hàng có th ể bán ch ứng khốn

thanh khoản để thanh toán ngay các khoản nợ đến hạn một cách nhanh

chóng. Đặc biệt nên chú trọng vào đầu tư chứng khốn thị trường nhi ều vì

hiện nay ngân hàng chỉ có chứng khốn chính phủ mà khơng có chứng khoán

thị trường( Chứng khoán sẵn sàng để bán), trong khi đó chứng khốn th ị

trường có tỷ suất sinh lợi cao hơn so với chứng khốn chính ph ủ và đ ược giao

dịch trên sàn giao dịch nên tính thanh khoản rất cao.

b. Tiếp tục nâng cao chất lượng tìm nguồn tài trợ từ bên ngồi.

Trên cơ sở phân tích Agribank Ngũ Hành Sơn cần thực hi ện gắn kết qu ản

trị thanh khoản với quản lý tài sản nợ. Tiếp tục tăng cường huy động v ốn từ

thị trường dân cư, đảm bảo mức tăng trưởng huy động tiền gửi phù hợp với

mức tăng trưởng tín dụng. Ngồi ra, Agribank Ngũ Hành Sơn cần tiếp tục thực

hiện đa dạng hóa nguồn vốn theo nhóm khách hàng, theo loại ti ền và theo

thời hạn, để làm giảm sự nhạy cảm của tài sản n ợ v ới các bi ến đ ộng c ủa n ền

kinh tế. Đa dạng hóa nguồn vốn giúp ngân hàng đảm bảo an tồn thanh khoản

tốt hơn.

Quản lý tài sản nợ cũng đồng nghĩa với việc tạo mối quan hệ bền vững

với các nguồn tài trợ này, đặc biệt là các khách hàng l ớn, các khách hàng

truyền thống, các khách hàng là tổ chức chính phủ, NHNN và các ngân hàng

lớn trên thị trường liên ngân hàng. Đây là những nguồn tài trợ tương đối d ồi

dào mà một khi mất đi, Agribank Ngũ Hành Sơn sẽ ph ải đ ối m ặt v ới vi ệc m ất

đi một lượng vốn tiềm năng lớn.

3.2.2 Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro.



Ngân hàng cần phải có bộ phận quản lý rủi ro cụ th ể. Ngân hàng th ường

gặp phải rất nhiều rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, hay rủi ro

thị trường, rủi ro lãi suất... Những loại rủi ro này thường có mối quan h ệ tác

động lẫn nhau vì vậy cần có bộ phận quản lý rủi ro chung cho toàn ngân hàng

để có thể quản lý một cách chặt chẽ rủi ro xảy ra trong ngân hàng. R ủi ro

thanh khoản cũng bị tác động bởi những rủi ro khác, qu ản lý chặt chẽ các r ủi

ro cũng giúp ngân hàng hạn chế và phòng ngừa được rủi ro thanh khoản.

3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ.



Trang 51



Khóa luận tốt nghiệp

a.



Giải pháp về chính sách.



NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn cần tiếp tục hồn thiện hệ thống chính sách

QTRRTK vững chắc trên cơ sở kết hợp các chuẩn mực an tồn của NHNN

(thơng tư 13/2010/TT-NHNN) với điều kiện và định hướng cụ thể của ngân

hàng. Hệ thống chinh sách này cần được ban hành theo đúng trình tự th ẩm

quyền

Thực hiện phân tích hành vi của tài sản nợ.

Ngân hàng cũng cần thực hiện nghiên cứu các ảnh hưởng của các sự ki ện

lớn trong lịch sử lên dòng tiền để có thể nắm bắt được xu hướng biến động

của tài sản và nợ cũng như các danh mục ngoài bảng cân đối khi các bi ến th ị

trường thay đổi, tạo sự chủ động cho ngân hàng trong việc xây dựng các

phương án đối phó nếu thị trường biến động tương tự trong tương lai.

Ngoài ra cũng cần tăng cường việc dự báo, phân tích xu hướng thị tr ường

trong tương lai gần để có thể suy đốn được những thay đổi trong bảng cân

đối cũng như dòng tiền vào ra của tài sản – n ợ, tăng tính ch ủ đ ộng trong vi ệc

lập kế hoạch đầu tư hay huy động của ngân hàng.

b.



3.2.4 Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát.

- Chú trọng côn tác giám sát và báo cáo trong n ội b ộ:



Việc kiểm tra, giám sát và báo cáo trong nội bộ NHNo&PTNT Ngũ Hành

Sơn thường xuyên và kịp thời sẽ mang lại nguồn thông tin quan trọng và cần

thiết cho việc quản trị rủi ro hiệu quả. Dòng thơng tin giữa các b ộ phận liên

quan như khối nguồn vốn, khối quản trị rủi ro phải được lưu thông, trôi chảy

không được đứt đoạn.

Nâng cao vai trò và sự tham gia của Kiểm tốn nội bộ

Bộ phận kiểm sốt đóng vai trò quan trọng trong cơng tác quản trị rủi ro

nói chung và rủi ro thanh khoản nói riêng. Ban ki ểm sốt và các b ộ ph ận ki ểm

toán cần thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên và toàn di ện v ề tính hi ệu

quả của khung hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản, tính tuân th ủ các chính

sách QTRRTK và hạn mức, khẩu vị rủi ro thanh khoản. Từ đó, kịp th ời đ ề ra

các biện pháp chỉnh đốn và sửa chữa thích hợp cho khung qu ản tr ị, các chính

sách và các quy trình QTRRTK.

3.2.5 Nhóm giải pháp về nhân sự.

Agribank Ngũ Hành Sơn cần liên tục hướng dẫn và đào tạo đ ội ngũ nhân

viên trực tiếp tham gia vào quá trình QTRRTK về tầm quan tr ọ cũng như các

quy trình quản trị theo các chuẩn mực và thông lệ mới nhất.

Yêu cầu ban quản lý lãnh đạo đặc biệt là những người có trách nhi ệm

trong ngân hàng tự nâng cao kiến thức bản thân về QTRRTK qua khóa đào tạo

-



Trang 52



Khóa luận tốt nghiệp

và hội thảo về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro thanh kho ản ngân

hàng nói riêng.

3.3 Một số kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động quản trị rủi ro thanh

khoản.

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan.

Tiếp tục nỗ lực hơn nữa trong việc ổn định kinh tế vĩ mơ.

Có thể nói, mơi trường kinh tế vĩ mơ ln là yếu tố có tính quy ết đ ịnh

đến hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế. N ếu mơi tr ường kinh

tế vĩ mơ bất ổn thì mọi bộ phận trong nền kinh tế sẽ chịu ảnh hưởng l ớn.

Trước tình hình kinh tế vĩ mơ đầy sóng gió trong những năm vừa qua, b ước

vào năm 2014 này sẽ là năm khó khăn đối với c ộng đ ồng doanh nghi ệp, đ ặc

biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với Agribank và phần l ớn các

NHTM hiện nay, đây là thông tin không mấy khả quan. Đặc bi ệt là đ ối v ới

Agribank, ngân hàng có một lượng lớn khách hàng thuộc khối doanh nghiệp

nhà nước, trong tình hình hoạt động khơng tốt của họ, dòng ti ền g ửi và cho

vay của ngân hàng sẽ chịu ảnh hưởng không nhỏ. Hệ qu ả là, tính thanh kho ản

của Agribank nói riêng và của cả hệ thống nói chung bị đe dọa. Ngồi ra, mơi

trường kinh tế vĩ mơ bất ổn với tỉ giá hối đoái và giá tài sản giao động m ạnh

cũng ảnh hưởng xấu tới tính ổn định của hệ thống tài chính, gián ti ếp đ ưa các

ngân hàng vào nguy cơ rủi ro thanh khoản cao h ơn. Do v ậy đ ể gi ảm b ớt nguy

cơ rủi ro thanh khoản trong ngân hàng, Chính phủ cần ti ếp tục đảm b ảo tính

ổn định của nền kinh tế, cụ thể:

+ Theo dõi và giám sát việc thực hiện nghị quyết 11/NQ-CP về



những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế l ạm phát, ổn định

kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.

+ Tiếp tục ban hành các văn bản quy phạm pháp luật khác n ếu c ần



thiết để bổ sung, hướng dẫn thực hiện các giải pháp điều hành

chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ đã được nêu ra nh ằm có

những tác động tích cực và kiên quyết đưa nền kinh tế vĩ mô s ớm

trở về trạng thái ổn định.



Trang 53



Khóa luận tốt nghiệp

-



Tăng cường thanh tra,đảm bảo hoạt động lành mạnh, tuân th ủ pháp

luật



Hoạt động của các ngân hàng trên toàn hệ thống ngân hàng có liên quan

mật thiết với nhau. Chỉ cần một ngân hàng làm ăn không lanh mạnh, không

hiệu quả, không tuân thủ luật pháp và có nhiều sai phạm mà d ẫn đ ến r ủi ro

thanh khoản một ngân hàng rồi lan ra cả hệ th ống thì h ệ lũy th ật khơn l ường.

Chính vì vậy, để đảm bảo an tồn cho hệ thống ngân hàng, Chính Ph ủ nên yêu

cầu Bộ Thanh tra thường xuyên và đột xuất thực hiện thanh tra các NHTM,

đặc biệt là các ngân hàng nhỏ và có dấu hiệu nguy hiểm.

-



Xây dựng NHNN độc lập và đủ mạnh



Trong đề án phát triển NHNN, Chính phủ chưa nên rõ mơ hình NHNN sẽ

theo mơ hình nào: trực thuộc chính phủ hay độc lập với Chính phủ. Tuy nhiên,

cho dù áp dụng mơ hình nào đi nữa, vấn đề then ch ốt là ph ải nâng cao v ị th ế

và tính độc lập của NHNN với chinh phủ. Có như vậy NHNN mới có th ể đưa ra

các quyết định điều hành chính sách ti ền tệ một cách nhanh chóng, nh ằm tác

động đến nền kinh tế một cách kịp thời và mang lại hiệu quả.

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước.



Với thực trạng thị trường như hiện nay, vấn đề nâng cao chất l ượng

quản lý rủi ro thanh khoản nhằm giảm thi ểu rủi ro vỡ nợ là m ối quan tâm

hàng đầu, là bài tốn khó đặt ra không ch ỉ v ới m ột ngân hàng riêng l ẻ mà đ ối

với toàn hệ thống từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cho tới các NHTM. V ề phía

NHNN cần:

-



Hồn thiện hành lang pháp lý



Trong thời gian gần đây, mối lo rủi ro thanh khoản đã trở nên th ường

trực trong hệ thống ngân hàng và là một trong những đề tài nóng được nh ắc

đến nhiều trên báo chí. Trước tình hình này, NHNN nên ti ếp tục xem xét vi ệc

ban hành các thông tư mới liên quan đến việc hướng dẫn cụ th ể th ực hi ện

Trang 54



Khóa luận tốt nghiệp

quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM theo hướng học hỏi, ti ếp thu các

chuẩn mực, thông lệ quốc tế khác, điển hình như 17 quy tắc trong “ Principles

for Sound Liquidity Risk Management and Supervision” (2008); “Principles for

sound stress testing practices and supervision” (2009) và “Basel III:

International framework for liquidity risk measurement, standards and

monitoring” (2010) do BCBS ban hành.

-



Thực hiện chức năng hỗ trợ thanh khoản và là ng ười cho vay cu ối

cùng



Tiếp đó, NHNN vẫn cần hỗ trợ thanh khoản cho các NHTM thông qua các

công cụ điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh thực thi chính sách th ắt

chặt tiền tệ, tín dụng nhằm kiềm chế lạm phát. Ðối với các NHTM l ớn, có

nhiều giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn thì việc hỗ trợ thanh khoản sẽ thông qua

nghiệp vụ thị trường mở tại NHNN. Ðối với các NHTM nhỏ không đủ gi ấy tờ

có giá hoặc khơng có khả năng cạnh tranh trên thị tr ường mở thì NHNN h ỗ tr ợ

thơng qua cơng cụ tái cấp vốn. Bên cạnh đó, cần thực hi ện ngay việc bán

ngoại tệ của các tập đoàn kinh tế Nhà nước cho các ngân hàng, như th ế sẽ v ừa

ngăn được tình trạng găm giữ ngoại tệ, tăng cung ngoại tệ cho th ị tr ường, vừa

giúp NHTM loại bỏ phần tín dụng ảo và giúp NHTM tăng khả năng thanh

khoản hiện hành.

-



Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các NHTM.



Thanh tra NHNN cần có sự liên kết mạng với các ngân hàng đ ể đ ảm b ảo

khai thác thông tin từ nguồn này tại bất cứ các th ời đi ểm nào, ch ứ không ch ờ

đến lúc các NHTM gửi báo cáo theo yêu cầu m ới có th ể có s ố li ệu. Có nh ư v ậy

mới có thể đưa việc cảnh báo sớm để cảnh báo những rủi ro ti ềm ẩn trong

thanh khoản cho các NHTM.

Do đó, trong thời gian tới, NHNN sẽ giám sát chặt chẽ tình hình thanh

khoản của thị trường, chủ động phát hiện các TCTD có bi ểu hi ện hay nguy c ơ

mất khả năng thanh khoản để có biện pháp xử lý kịp thời, không đ ể b ất kỳ

TCTD nào mất khả năng thanh khoản. NHNN cần đề ra các tiêu chí nâng cao

tính thanh khoản mà NHTM buộc phải thực hiện theo một l ộ trình nh ất đ ịnh,

Trang 55



Khóa luận tốt nghiệp

thậm chí khuyến khích việc mua lại và sáp nhập trong ngành ngân hàng n ếu

NHTM khơng thể tăng đủ vốn theo lịch trình mà NHNN đã công bố.

-



NHNN cần phát triển thị trường phái sinh



Thị trường tiền tệ phái sinh ở Việt Nam còn rất hạn chế, tuy nhiên, sau

đợt biến động của thị trường tiền tệ trong thời gian qua, chắc ch ắn các ngân

hàng sẽ quan tâm nhiều hơn và nó sẽ giúp cho các ngân hàng qu ản lý t ốt h ơn

tài sản nợ, tài sản có của mình. Thị trường REPO là công cụ khá hi ệu qu ả

trong việc tạo ra tính lỏng cao cho các chứng khốn n ợ và c ơ c ấu tài s ản có

nhằm hỗ trợ thanh khoản cho ngân hàng một cách nhanh chóng. Forward và

Future cũng là những cơng cụ để cầm giữ lãi suất giao dịch nh ằm h ạn ch ế r ủi

ro khi lãi suất thị trường biến động. Đặc biệt SWAP là công cụ quan tr ọng đ ể

các ngân hàng có thể cơ cấu lại tài sản nợ, tài sản có trên b ảng cân đ ối tài s ản

của mình, nhằm hạn chế các tác động của rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ h ạn. NHNN

cần có các văn bản pháp quy, hướng dẫn nhằm đưa thị trường này nhanh

chóng đi vào hoạt động và phát tri ển, có như vậy nhằm đưa thị trường này

nhanh chóng vào hoạt động và phát tri ển, có như vậy các NHTM m ới có đi ều

kiện tham gia vào thị trường này để phòng ngừa rủi ro cho mình và góp ph ần

thúc đẩy các cơng cụ này phát triển thông qua cung cấp dịch vụ v ề các công c ụ

này cho khách hàng.

NHNN định hướng và đưa ra giải pháp cơ cấu lại TCTD

NHNN cần xây dựng Đề án Tái cơ cấu ngân hàng nhằm khắc phục những

-



tồn tại, yếu kém và phát triển hệ thống ngân hàng hoạt động an tồn, lành

mạnh, có hiệu quả trên cơ sở năng lực tài chính và quy mô ho ạt đ ộng đ ủ l ớn,

hệ thống quản trị, công nghệ ngân hàng tiên tiến.

NHNN cần tái cấu trúc trong tình trạng một số ngân hàng nhỏ bị mất

thanh khoản nghiêm trọng nên đương nhiên phải bắt đầu từ thanh kho ản.

Trước hết là thanh khoản của các ngân hàng y ếu kém đang g ặp nhi ều khó

khăn do huy động vốn trong một thời gian ngắn với khối lượng l ớn và cho vay

nhiều ở khu vực bất động sản, trong khi đó bất động sản đang tụt d ốc n ặng

nề.



3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn.



Trang 56



Khóa luận tốt nghiệp

Thứ nhất, tăng cường chất lượng công tác dự báo tại các ngân hàng

thương mại nói chung và NHNo & PTNT Ngũ Hành Sơn nói riêng. Trong tình

hình hiện nay, các ngân hàng thương mại còn khá chủ quan trong cơng tác d ự

báo và chất lượng dự báo còn khá kém. Do đó, rủi ro sẽ gia tăng và đa ph ần các

ngân hàng thương mại trong nước còn quá chủ quan khi dựa vào các c ơ ch ế

của ngân hàng nhà nước quá nhiều.

Thứ hai, NHNo & PTNT Ngũ Hành Sơn cần tăng tính liên kết hệ th ống v ới

các ngân hàng trên địa bàn, điều này giúp cho ngân hàng ti ết ki ệm được nhi ều

chi phí, đảm bảo an tồn trong thanh tốn. Tránh sự cạnh tranh không lành

mạnh, tránh được sự đẩy lãi suất lên cao gây xáo trộn dòng tiền gửi và làm suy

yếu khả năng thanh tốn của tồn hệ thống.

Thứ ba, cần nâng cao kiến thức và học hỏi kinh nghiệm qu ản tr ị thanh

khoản của các ngân hàng thương mại lớn trong nước và trên thế gi ới. Từ đó,

ngân hàng có thể chủ động trong cơng tác quản trị rủi ro thanh khoản.

Thứ tư, NHNo & PTNT Ngũ Hành Sơn cần phải làm tốt các công tác sau:

-



-



Tuân thủ các quy định chặt chẽ của Ngân hàng nhà nước.

Tính tốn chính xác các nhu cầu, khả năng thanh toán trong từng th ời

kỳ.

Tổ chức tốt việc quản lý khả năng thanh toán.

Tăng cường trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác thu th ập

thông tin và xử lý số liệu.

Phối hợp, chia sẻ thông tin, sử dụng các tiêu chí và cơng cụ th ống

nhất một cách khoa học, tạo sự đồng bộ với các ngân hàng trong h ệ

thống.

Giải quyết nhanh chóng, đúng đắn khi các rủi ro thanh khoản xảy ra.



Trang 57



Khóa luận tốt nghiệp



KẾT LUẬN

Dựa trên những cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thanh khoản đã đ ược

học trong môn quản trị ngân hàng và các kiến thức tổng quát đã được h ọc t ại

trường Đại hoc Kiến Trúc Đà Nẵng, khóa luận tốt nghiệp đã vận dụng các lý

thuyết về thanh khoản và quản trị thanh khoản vào thực ti ễn nhằm phân tích

tình hình quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng nông nghi ệp và phát tri ển

nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng. Khóa luận đã đạt được

những kết quả sau:

Một là, hệ thống hóa những vấn đề về quản trị rủi ro thanh khoản, xác

định vai trò của quản lý rủi ro thanh khoản đối với bản thân các Ngân hàng và

với toàn bộ nền kinh tế.

Hai là, dựa trên những cơ sở lý luận về quản trị rủi ro thanh khoản,

khóa luận cũng đã phân tích được thực trạng quản trị rủi ro thanh kho ản t ại

Agribank Ngũ Hành Sơn.

Ba là, từ thực trạng quản trị rủi ro thanh khoản tại Agribank Ngũ Hành

Sơn , khóa luận xây dựng hệ thống các biện pháp và đưa ra các ki ến ngh ị đ ối

với Chính phủ và NHNN để cải thiện trạng thái thanh khoản tại Agribank và

các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chụng.

Trang 58



Khóa luận tốt nghiệp

Với những kết quả trên, luận văn mong muốn góp một phần nhỏ bé vào

hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro thanh khoản của Ngân hàng nông nghi ệp

và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà N ẵng trong th ời

gian tới. Tuy tác giả đã cố gắng rất nhiều để hoàn thi ện đề tài nhưng do th ời

gian có hạn, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên còn nhi ều sai sót.

Chính vì vậy, tác giả kinh mong nhận được những lời nhận xét của th ầy cô và

bạn bè để tiếp tục bổ sung, hoàn thiện và nâng cao chất l ượng khoa h ọc cho

khóa luận.



Trang 59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×