Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong quá trình kinh doanh, lợi nhuận là tiêu chí cần quan tâm nhất, đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng được thể hiện

Trong quá trình kinh doanh, lợi nhuận là tiêu chí cần quan tâm nhất, đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng được thể hiện

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Ta thấy lãi cho vay tăng liên tục qua các năm. Đi ều đó cho th ấy ho ạt

động tín dụng đã góp phần mang lại nguồn thu nhập đáng k ể cho Chi nhánh,

thể hiện rõ nét kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Trong nh ững

năm qua, doanh số cho vay tăng lên, hoạt động sản xuất của ng ười dân trên

địa bàn cũng đạt kết quả khả quan nên đã tạo điều kiện cho khách hàng th ực

hiện tốt nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Từ đó làm doanh s ố thu n ợ cũng tăng,

góp phần làm cho thu nhập tăng qua 3 năm 2011-2013.

Ngồi ra thì thu nhập từ các hoạt động dịch vụ thanh toán, kinh doanh

ngoại hối...của Chi nhánh cũng mang lại một phần thu nhập cho Chi nhánh.

Thu nhập ngoài lãi tăng triệu đồng từ 9,804 tri ệu đ ồng năm 2011 lên 11,806

triệu đồng năm 2012, tăng 2,002 triệu đồng. Năm 2013 là 14,473 tri ều đ ồng

tăng 2,669 triệu đồng so với năm 2012. Nhiều khách hàng đã bi ết đ ến các

hoạt động dịch vụ của Ngân hàng cũng như những ti ện ích thu ận l ợi khi s ử

dụng các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng và ham gia sử dụng sản ph ẩm, dịch

vụ này tạo thêm nguồn thu nhập cho Chi nhánh. Trong th ời gian tới, c ần nâng

cao doanh thu ngoài lãi để tránh rủi ro do nợ quá hạn tăng cao, ảnh h ưởng

đến khả năng thu hồi nợ, doanh thu.



Trang 29



Khóa luận tốt nghiệp

Cùng với sự tăng lên của thu nhập, thì chi phí của NHNo&PTNT Ngũ Hành

Sơn cũng có chiều hướng tăng lên qu 3 năm 2010-2012. Chi phí cũng là m ột

trong những tiêu chí phản ánh quy mơ cũng như hiệu quả hoạt động kinh

doanh của Chi nhánh. Đối với Ngân hàng l ợi nhu ận là đi ều quan tr ọng nh ất vì

vậy việc giảm chi phí là một điều tốt vì nó làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng.

Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, chi phí của Chi nhánh l ại tăng. Năm

2011 tổng chi phí là 68,251 triệu đồng, năm 2012 con s ố này là 77,458 tri ệu

đồng tăng 13.49%, sang đến năm 2013 lại tiếp tục tăng thêm 9,477 tri ệu đ ồng

lên 86,935 triệu đồng với tỷ lệ tăng tương ứng là 12.24%. Chi tr ả lãi bao g ồm

chi trả lãi tiền gửi và lãi phát hành GTCG. Việc chi tr ả tăng cao qua các năm

chứng tỏ công tác huy đông vốn của Chi nhánh đạt kết quả tốt, gửi ti ền v ới

nhiều ưu đãi, có lợi cho khách hàng, cùng thủ tục đơn gi ản, nhanh g ọn, thái đ ộ

phục vụ tận tình đã thu hút khách hàng gửi tiền vào Chi nhánh.

Chi ngoài lãi cũng tăng cao qua các năm. Năm 2012 chi ngoài lãi tăng

1,587 triệu đồng so với năm 2011. Năm 2013 là 11,917 tri ệu đồng, tăng 1,615

triệu đồng với năm 2012. Chi phí ngồi lãi bao g ồm chi phí tr ả cơng nhân viên,

chi hoạt động quản lý công vụ, cũng như các chi phí khác nh ư kh ấu hao, l ỗ

kinh doanh ngoại hối, chi hoạt động thanh toán, chi phí tài s ản...nh ưng chi phí

chiếm tỷ trọng cao nhất là chi phí trả l ương nhân viên, chi ho ạt đ ộng qu ản lý

cơng vụ. Chi phí tăng cao do Chi nhánh đầu tư mua s ắm trang thi ết b ị, tài s ản

nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, chi lương cho nhân viên gia tăng đ ể nhân

viên hứng thú hơn trong công việc, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Từ việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của Chi nhánh đã đen

lại cho Chi nhánh nguồn thu nhập đáng kể trong những năm qua. L ợi nhu ận

qua 2 năm 2012 và 2013 có tỷ lệ tăng là 22.69% và 26.2%. Đ ạt đ ược k ết qu ả

trên là do có sự đóng góp khá lớn của nguồn thu nhập từ ho ạt đ ộng tín d ụng.

Doanh số cho vay tăng qua các năm, hoạt động sản xuất kinh doanh của ng ười

dân trên địa bàn gặp nhiều thuận lợi... tạo đi ều ki ện cho khách hàng th ực

hiện tốt nghĩa vụ trả nợ cho Chi nhánh. Về phía Chi nhánh cũng đã c ố g ắng

trong việc thu hồi và xử lý nợ quá hạn phát sinh, góp ph ần nâng cao hi ệu qu ả

hoạt động.

Thu nhập tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của thu nh ập cao h ơn t ốc

độ tăng của chi phí, phần tăng lên của thu nhập đã bù đắp cho s ự gia tăng c ủa

chi phí. Từ đó làm cho lợi nhuận tăng lên.

Đạt được lợi nhuận như vậy là do nỗ lực của toàn thể nhân viên và s ự

lãnh đạo đúng đắn của cấp trên. Bên cạnh đó còn phải k ể đến những khách

hàng đã luôn tin tưởng chi nhánh và sự quan tâm kịp thời của hội s ở.

Trang 30



Khóa luận tốt nghiệp

d. Phân tích các chỉ số tài chính.







Tổng DN/VHĐ:

Qua kết quả phân tích ta thấy DN/VHĐ qua các năm có chi ều h ướng

giảm, năm 2011 là 0.73 lần đến năm 2013 chỉ còn 0.7 lần. Đi ều này cho th ấy

dư nợ cho vay qua các năm tăng lên hơn so với nguồn v ốn huy đ ộng đ ược,

ngân hàng đã sử dụng tốt nguồn vốn huy động trong việc cho vay và ngu ồn

vốn huy động này vẫn đủ để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng.







Tổng DN/TTS:

Ta nhận thấy chỉ tiêu này tương đối ổn định ở khoảng 70% và đang có sự

giảm sút. Nghĩa là ngân hàng đang gi ảm quy mô ho ạt đ ộng ở lĩnh v ực cho vay.

Đây là chiến lược hợp lý trong thời điểm thị trường biến động và xảy ra nhi ều

sự kiện bất lợi như thời gian qua. Không chỉ riêng Agribank mà các NHTM khác

cũng đã và đang cơ cấu lại Bảng cân đối kế toán khi thu h ẹp l ại ho ạt đ ộng cho

vay. Các ngân hàng sẽ tiếp tục cơ cấu lại tài sản của mình theo hướng tăng

cường an toàn và tối ưu khả năng sinh lời, sẽ cần một lộ trình dài đ ể h ướng

tới một cơ cấu tổng tài sản như các ngân hàng tầm cỡ khu vực c ủa các n ước

phát triển.







ROA:

Nhìn chung chỉ số ROA mà ngân hàng đạt được là khá cao, năm 2011 là

3.18% và chỉ số này có xu hướng tăng lên trong 2 năm ti ếp theo cụ th ể là năm

Trang 31



Khóa luận tốt nghiệp

2012 là 3.43% và 3.84% năm 2013. Nguyên nhân ROA tăng nh ư vậy là do LNR

trong 2 năm 2012 và 2013 tăng lên : 23% năm 2012, 26% năm 2013. Ch ỉ s ố

ROA tăng như vậy cho thấy việc kinh doanh của ngân hàng đang có hi ệu qu ả.

Ngân hàng có cơ cấu tài sản khá hợp lý. Ngoài ra, ROA t ốt còn ph ản ánh đ ược

năng lực quản trị của ban lãnh đạo tốt. Tuy nhiên ROA càng l ớn thì ho ạt đ ộng

kinh doanh của ngân hàng càng rủi ro. Cho nên ngân hàng cần có chi ến lược cụ

thể để đảm bảo an toàn cho ngân hàng.





Tỷ suất lợi nhuận:

Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng tăng trong 3 năm qua. Tỷ s ố này có ý

nghĩa là sự tham gia của một đồng thu nhập sẽ tạo ra bao nhiêu đ ồng l ợi

nhuận. Như kết quả phân tích ở bảng trên ta thấy trung bình 0,25 đ ồng l ợi

nhuận được tạo ra khi có một đồng thu nhập tham gia vào ho ạt đ ộng kinh

doanh. Chỉ số này tăng qua các năm cho thấy chi ến lược kinh doanh c ủa ngân

hàng khá hợp lý, có sáng tạo và thích ứng được với sự thay đổi của n ền kinh

tế.

Qua phân tích các chỉ số tài chính tại chi nhánh cho th ấy hi ệu qu ả ho ạt

động kinh doanh của ngân hàng có chiều hướng tăng khá t ốt. T ừ đo cho th ấy

ngân hàng đã có chiến lược hợp lý trong việc đề ra chi ến l ược kinh doanh

trong thời gian tới.

e. Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh c ủa



NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn.

- Thuận lợi.

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Tri ển Nông Thôn Ngũ Hành S ơn là m ột

ngân hàng quốc doanh, có thời gian thành lập cũng khá lâu nên được nhi ều

khách hàng tin tưởng và tín nhiệm, việc giao dịch giữa ngân hàng và khách

hàng khá thuận lợi.

Hoạt động của ngân hàng luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhi ệt

tình của chính quyền địa phương, các ban ngành đã tạo điều ki ện cho Ngân

hàng chuyển tải vốn một cách đúng hướng, kịp thời và m ọi cơng vi ệc của cán

bộ tín dụng được thực hiện nhanh chóng, thuận lợi và dễ dàng.

Các điều kiện về giao thông và hệ thống hạ tầng cơ s ở, hạ tầng khác như

thủy lợi, điện...ngày càng được hoàn thiện, tạo đi ều ki ện thu ận l ợi cho cán b ộ

tín funjg giám sát món vay, thơng tin nhanh chóng, giảm chi phí vay và thu n ợ...

Thiên tai ít xảy ra mà nếu có xảy ra thì thi ệt h ại khơng l ớn. Do đó tình

trạng khoanh nợ, giãn nợ ít xảy ra.

Trang 32



Khóa luận tốt nghiệp

- Khó khăn.



Tuy có nhiều thuận lợi, song hoạt động của ngân hàng khơng tránh kh ỏi

những khó khăn xảy ra làm hạn chế hiệu quả hoạt động của ngân hàng và

hiện nay vấn đề mà ban lãnh đạo ngân hàng quan tâm là:

+



Thị trường nông sản chưa được ổn định từ đó dẫn đến người dân

thường xuyên thay đổi giống cây trồng làm cho hiệu quả sử dụng

vốn chưa cao. Mặt khác giá nông sản luôn biến động đã gây ra

khơng ít khó khăn cho q trình sản suất kinh doanh, đ ời s ống của

nhân dân. Từ đó gây ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ của ngân

hàng.



+



Tình hình kinh tế phức tạp do nhiều yếu tố tác đ ộng như: l ạm

phát tăng cao, giá xăng dầu leo thang, thiên tai, dịch b ệnh đe d ọa,…

làm ảnh hưởng đến tình hình trả nợ của khách hàng vay vốn.



+



Tình hình dịch cúm gia cầm và bệnh dịch ở gia súc còn có khả năng

xãy ra ở một số địa phương làm cho người dân không yên tâm vay

vốn tín dụng để phát triển sản suất kinh doanh.



+



Do sự chủ quan của một số cán bộ tín dụng trong cơng tác thẩm

định nên còn có khách hàng sử dụng vốn khơng đúng mục đích vay.



+



Tình hình cạnh tranh của các ngân hàng thương mại ngày càng gây

gắt đã gây ra sự bất lợi cho hoạt động kinh doanh.



2.2 Thực trạng thanh khoản trong Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi



nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.

2.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn và tài sản của NHNo&PTNT Vi ệt Nam

- Chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng.

a. Tình hình biến động về nguồn vốn.



Trong ba năm qua tình hình nguồn vốn cũng như cơ cấu nguồn vốn của

NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn có nhiều sự thay đổi, cụ thể được trình bày qua

bảng sau:



Trang 33



Khóa luận tốt nghiệp



Sau 18 năm, kể từ ngày chính thức khai trương chi nhánh Ngũ Hành S ơn,

nguồn vốn của Agribank Ngũ Hành Sơn khơng ngừng tăng lên. Tính đ ến ngày

31/12/2013 tổng nguồn vốn của Agribank Ngũ Hành Sơn là 836,486 tri ệu

đồng tăng 28.02% so với năm 2011. Để có được kết quả như vậy, ngân hàng

đã có sự nỗ lực khơng ngừng trong việc tìm kiếm nguồn vốn tại địa phương

cũng như việc cạnh tranh với các ngân hàng khác để thu hút khách hàng đ ến

gửi tiền, ngân hàng ngày càng mở rộng đối tượng khách hàng và công tác qu ản

trị nguồn vốn của chi nhánh được quản lý tốt, có định hướng s ẵn. Mặt khác,

ngân hàng ln duy trì khách hàng cũ, cán bộ nhân viên c ủa ngân hàng ln

tranh thủ tìm kiếm khách hàng mới nhằm huy động được nhi ều v ốn nhàn r ỗi

phục vụ cho hoạt động của ngân hàng có hiệu quả hơn. Tuy nhiên có th ể th ấy

cơ cấu nguồn vốn huy động thiên về kì hạn ngắn, kì hạn dài ch ỉ chi ếm m ột t ỉ

trọng nhỏ trong cơ cấu vốn huy động. Ngược lại tín dụng tăng trưởng thì

phần lớn là tín dụng dài hạn điều đó tạo nên sự chênh lệch về kì hạn trong

kinh doanh của ngân hàng.

Agribank Ngũ Hành Sơn có cơ cấu vốn như sau:

Trang 34



Khóa luận tốt nghiệp



Nhìn chung, cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua ba năm 2011-2013 duy

trì khá ổn định. Cơ cấu nguồn vốn năm 2013 đã có sự thay đổi tích cực h ơn,

với tỉ lệ vốn và các quỹ năm 2013 là 2.2% so với năm 2012 là 2%. M ặt khác,

Agribank Ngũ Hành Sơn đang có sự gia tăng của vốn huy động. Bước sang năm

2011, tuy NHNN đã áp trần lãi suất huy động là (14%/ năm 2011) nh ưng m ột

cuộc chạy đua lãi suất cũng âm thầm diễn ra, cùng với các ngân hàng khác

Agribank vượt trần lãi suất bằng nhiều hình thức khác nhau như khuy ến mãi,

thưởng tiền cho khách hàng... với lợi thế là ngân hàng l ớn nhất Việt Nam trong

tổng nguồn vốn thì nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng rất l ớn. : Năm

2011 chiếm 98.1%, năm 2012 chiếm 98%, năm 2013 chiếm 97,8%. Ước tính

cả năm, tổng vốn huy động đến 31/12/2013 của Agribank Ngũ Hành S ơn đ ạt

827,865 triệu đồng, tăng 88,973 triệu đồng (tăng 12,66%) so v ới cu ối năm

2012, vượt xa mục tiêu kế hoạch đề ra năm 2013 (tăng trưởng từ 6%-9%).

b. Tình hình biến động về tài sản.

Tài sản của ngân hàng là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng đó.

Qua việc phân tích kết cấu các khoản mục trong phần tài s ản, nhà qu ản tr ị có

thể biết được điểm mạnh, điểm yếu tại ngân hàng của mình. Bởi vì m ỗi

khoản mục đầu tư khác nhau có mức sinh l ời khác nhau cũng nh ư có m ức r ủi

ro khác nhau. Phân tích tình hình tài sản là đánh giá s ự bi ến đ ộng các b ộ ph ận

cấu thành tổng số vốn của ngân hàng nhằm mục đích xem xét tính ch ất h ợp lý

của việc sử dụng vốn của ngân hàng.

Việc phân bổ vốn cho từng loại tài sản của ngân hàng nhằm th ấy được

khả năng sử dụng vốn của ngân hàng như dự trữ tiền mặt, đầu tư chứng

khốn, cho vay và các tài sản có khác. Xem xét vi ệc phân b ổ gi ữa các lo ại v ốn

trong các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh có hợp lý hay khơng

để từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Quản lý tài sản của ngân hàng là việc chuy ển hố nguồn v ốn tín dụng

thành tiền mặt và tài sản sinh lời, tức là vi ệc phân chia v ốn gi ữa ti ền m ặt, tín

Trang 35



Khóa luận tốt nghiệp

dụng, đầu tư, chứng khốn và các tài sản khác. Các loại tài s ản t ại NHNo &

PTNT chi nhánh Ngũ Hành Sơn có cơ cấu tài sản như sau:



Ta thấy, qui mô tổng tài sản của ngân hàng có sự thay đổi khác nhau qua

từng năm. Tổng tài sản của ngân hàng tăng liên tục qua các năm. Trong năm

2011 tổng tài sản của ngân hàng là 658,380 tri ệu đồng, năm 2012 là 749,829

triệu và sang năm 2013 quy mô tổng tài s ản của ngân hàng có xu h ướng tăng,

tổng kết tổng tài sản của ngân hàng đã vượt quy mô năm 2012 cụ th ể là

846,486 triệu đồng.

Tiền mặt là phần tài sản chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thanh toán hàng

ngày. Số lượng tiền dự trữ này thay đổi theo từng th ời kì và theo chi ến l ược

đầu tư của mỗi ngân hàng. Tiền mặt là khoản mục tốn nhi ều chi phí nhưng

khả năng sinh lời khơng có. Nhưng ngược lại, nếu dự trữ khoản mục này nh ỏ

thì khơng đảm bảo nhu cầu thanh tốn hằng ngày thì vấn đề rủi ro thanh

khoản rất dễ xảy ra khi có nhu cầu rút ti ền hằng lo ạt hay nh ững s ự c ố b ất

thường. Qua bảng trên ta có thể thấy, lượng tiền mặt trong ngân hàng chi ếm

từ 2.39%-2.51% tổng tài sản, tuy Agribank là ngân hàng lớn, ít khả năng m ất

thanh khoản như những ngân hàng nhỏ, nhưng ngân hàng cũng khơng ch ủ

Trang 36



Khóa luận tốt nghiệp

quan, lượng tiền mặt hàng năm vẫn không ngừng tăng lên đ ể đảm b ảo kh ả

năng thanh khoản ở mức an tồn.

Tài sản cố định và tài sản có khác bao gồm: nhà cửa, máy móc, thi ết b ị,

trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu hoạt động thường xuyên của ngân hàng. Và

đây là phần tài sản không sinh lời. Qua 3 năm, tài sản c ố định và tài s ản có

khác tăng liên tục là do trong 3 năm qua do nhu cầu nâng cao công ngh ệ, thi ết

bị, NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn đã thay đổi toàn bộ trang thi ết b ị và máy móc

đã lỗi thời thay vào đó là những trang thiết bị hi ện đại để kịp th ời và đ ảm b ảo

vận dụng hệ thống phần mềm IPCAS trong hoạt động kinh doanh. Ngồi ra,

ngân hàng còn mua sắm thêm thiết bị, nội thất để phục vụ khách hàng trong

thời gian chờ, tạo cảm giác thoải mái nhất khi khách hàng tới giao dịch.

Cho vay là khoản mục biểu hiện kết quả của vi ệc sử dụng ngu ồn v ốn

của ngân hàng. Có thể nói là khoản mục tạo ra thu nh ập ch ủ yếu cho ngân

hàng nhưng cũng đồng thời là khoản mục rủi ro l ớn nhất vì đây là nghi ệp v ụ

cho vay là nghiệp vụ nhạy cảm với những thay đổi của môi tr ường kinh t ế xã

hội và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lãi suất, tình hình kinh doanh của

doanh nghiệp... Tỷ trọng cho vay nền kinh tế vẫn chi ếm tỉ tr ọng l ớn trong c ơ

cấu tài sản của ngân hàng: Năm 2011 chiếm 71.37%. Hai năm 2012 và 2013,

tỷ trọng dư nợ cho vay giảm: Năm 2012 là 70.51%, năm 2013 là 68.69%, trong

khi tỷ trọng tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, vàng, ti ền gửi tại

TCTD, chứng khoán kinh doanh đang có xu hướng tăng. C ơ c ấu tài s ản có s ự

thay đổi, sẽ góp phần nâng cao khả năng thanh khoản của ngân hàng.

2.2.2 Phân tích Cung-cầu thanh khoản tại NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn.



Trang 37



Khóa luận tốt nghiệp



Qua số liệu thống kê từ năm 2011 đến năm 2013, nguồn cung thanh

khoản tại NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn không ngừng tăng lên. Các ngu ồn cung

thanh khoản bao gồm: Các khoản tín dụng thu về trong năm, ti ền gửi c ủa các

khách hàng cá nhân, doanh nghiệp cũng như các TCTD, khả năng vay mượn

trên thị trường liên ngân hàng... Nhìn chung qua ba năm phân tích ngu ồn cung

thanh khoản được hình thành chủ yếu là các khoản tín dụng thu v ề. Điều này

chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Ngân hàng khá tốt; cụ thể năm 2011 Ngân

hàng thu hồi nợ về được 523,918 triệu đồng, năm 2012 số tiền thu hồi nợ

được là 666,282 triệu đồng; năm 2013 tốc độ thu hồi nợ của Ngân hàng trong

năm này vẫn ở mức tương đối cao với con số 742,378 tri ệu đ ồng, cho th ấy

rằng sự cố gắng của Ngân hàng và nhất là tập thể cán bộ tín dụng của Ngân

hàng đã cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ trong công tác cho vay và huy đ ộng

vốn. Tuy nguồn cung thanh khoản dồi dào qua 3 năm nh ưng Ngân hàng c ần

phải đẩy mạnh công tác huy động vốn và có chi ến lược huy đ ộng v ốn thích

hợp trong thời gian sắp tới đạt hiệu quả cao hơn.

Đi kèm với sự tăng lên trong cung thanh khoản là nhu cầu thanh kho ản

cũng tăng lên. Năm 2011, nhu cầu thanh khoản là 538,152 tri ệu đ ồng, đ ến

năm 2013 là 670,195 triệu đồng, với tốc độ tăng không ổn định. Nhu cầu

thanh khoản tăng phần lớn là do cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân

kinh doanh, tiêu dùng và đặc biệt cấp tín dụng cho hộ sản xuất tại đ ịa bàn

Huyện.

Với tốc độ tăng trưởng của cung – cầu thanh khoản của năm 2013 so v ới

năm 2012 thì cung thanh khoản có tốc độ tăng, gi ảm mạnh h ơn so v ới c ầu

Trang 38



Khóa luận tốt nghiệp

thanh khoản. Nếu duy trì một tốc độ như vậy thì trong tương lai, khả năng

nguồn cung thanh khoản thấp hơn nhu cầu thanh khoản và rủi ro thanh

khoản sẽ có thể xảy ra. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kh ả năng thanh

tốn trong ngắn hạn mà về lâu dài có thể ảnh hưởng đến hoạt động của ngân

hàng. Vấn đề mà NHNo & PTNT Ngũ Hành Sơn quan tâm hiện nay là gi ảm s ự

tăng trưởng quá nóng của tín dụng và nhất là tình tr ạng ch ạy theo l ợi nhu ận,

quản lý khách hàng tín dụng tốt hơn và thu hút được lượng ti ền nhàn r ỗi

nhiều hơn tại địa bàn hoạt động.



Nhìn chung qua 3 năm, xét về qui mơ thì nguồn cung thanh kho ản luôn

lớn hơn nhu cầu thanh khoản. Điều này đã tạo ra trạng thái th ặng d ư trong

thanh khoản. Năm 2012, thặng dư thanh khoản tăng 163,297 tri ệu đồng so

với năm 2011. Điều này cho thấy ngân hàng đang nắm gi ữ một lượng v ốn

thừa tương đối lớn, tạo trạng thái cân bằng giữa l ợi nhu ận và an toàn trong

thanh khoản. Tuy nhiên với diễn biến thị trường phức tạp như hi ện nay, mặt

bằng lãi suất còn ở mức khá cao, chênh l ệch lãi suất đ ầu ra – đ ầu vào ngày

càng thu hẹp, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các TCTD trên đ ịa bàn

đặc biệt trên lĩnh vực huy động vốn... có thể xảy ra rủi ro thanh khoản cho

ngân hàng. Vì vậy ngân hàng cần có biện pháp quản trị rủi ro thanh kho ản

một cách hiệu quả hơn, nhằm phòng tránh rủi ro thanh khoản.

Năm 2013, trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng tăng 105,118

triệu đồng đạt 113.22% so với năm 2012, điều này là do cả cung thanh kho ản

và cầu thanh khoản đều tăng, 12.07% với cung thanh khoản và 10.56% v ới

cầu thanh khoản. Khi ngân hàng có thặng dư thanh khoản, nhà qu ản lý ngân

hàng nên đầu tư vốn thặng dư để mang lại hi ệu quả cho ngân hàng, vi ệc đ ầu

tư này phải cân nhắc đến mức độ rủi ro, khả năng sinh l ời và khả năng thanh

khoản của các khoản đầu tư.

Việc để cung thanh khoản lớn hơn cầu thanh khoản làm cho ngân hàng

tốn nhiều chi phí, thay vì khoản tiền đó đem đầu tư sẽ mang l ại nhi ều l ợi

nhuận cho ngân hàng. Từ năm 2011 đến năm 2013, nguồn cung thanh khoản

mang tính ổn định hơn. Lượng tiền thanh toán trong tổng cung thanh kho ản

giảm đi, thay vào đó là nguồn cung ổn định như: ti ền gửi có kỳ h ạn, các kho ản

tín dụng thu về, lợi nhuận kinh doanh,… Từ đó đảm bảo cho tình hình thanh

khoản tại NHNo & PTNT Ngũ Hành Sơn ln trong tình trạng đảm bảo.

Có một thực tế tại NHNo & PTNT Chợ Lách, nguồn cung ti ền d ồi dào

nhưng ngân hàng chưa tận dụng tối đa các khoản cung này để mang l ại l ợi

nhuận cao hơn cho ngân hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng cần phát huy t ốt h ơn

công tác huy động vốn. Bởi trong năm 2012, tốc độ tăng tr ưởng của c ấp tín

Trang 39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong quá trình kinh doanh, lợi nhuận là tiêu chí cần quan tâm nhất, đây là chỉ tiêu cơ bản đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng được thể hiện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×