Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn

Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp

Phòng kế hoạch kinh doanh:

Phòng kế hoạch kinh doanh có 5 nhân sự bao g ồm: một tr ưởng phòng,

một phó phòng và ba nhân viên tín dụng. Phòng có chức năng kiêm nhiệm sau:

-



-



Giao dịch với khách hàng vay vốn, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục,

hồ sơ xin vay, có trách nhiệm kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của

khách hàng trước, trong và sau khi vay để có cách gi ải quy ết k ịp th ời

tránh gây thiệt hại và gây rủi ro cho chi nhánh. Bên c ạnh đó, phòng

còn có trách nhiệm lập báo cáo, nhân viên tín dụng cá quy ền từ ch ối

cho vay đối với những dự án khơng có tính khả thi, có quy ền đình ch ỉ

cho vay, thu hồi vốn trước thời hạn nến vốn vay được khách hàng s ử

dụng không đúng mục đích, có quyền khởi kiện khách hàng tr ước tòa

án kinh tế nếu làm sai những cam kết trong hợp đồng tín dụng.

Nghiên cứu xây dựng kế hoạch kinh doanh, thực hiện các ph ương án

kinh doanh.

Thực hiện nghiệp vụ mở tài khoản thẻ cho khách hàng cá nhân cũng

như tổ chức có nhu cầu.



Phòng kế tốn ngân qũy:

Số lượng nhân viên: 5 nhân viên bao gồm một kế toán tr ưởng, một k ế

toán chi tiêu, một kế toán tiền gửi, một kế toán liên ngân hàng và m ột k ế tốn

thanh tốn.

Phòng kế tốn ngân quỹ có nhiệm vụ hạch toán kế toán kinh doanh ti ền

tệ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù tr ừ, m ở ài kho ản cho khách hàng,

các dịch vụ thanh toán như ủy thác, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.

Quản lý quỹ nội tệ, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quý, bảo qu ản h ồ s ơ

pháp lý của khách hàng, bảo quản giấy tờ có giá trị và các gi ấy tờ có liên quan

đến tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện các nghi ệp vụ thu cho ti ền m ặt. Ph ụ

trách các lĩnh vực công nghệ thông tin cho mọi hoạt động nghi ệp v ụ của ngân

hàng như: tổ chức mạng, ứng dụng các phần mền quản lý, lưu tr ữ c ơ s ở d ữ

liệu, xử lý các sự cố về công nghệ thông tin.

Kiểm tra quỹ tiền hàng ngày và đối chi ếu sao cho kh ớp v ới s ố li ệu trong

sổ sách kế tốn.



Phòng giao dịch:

Trang 22



Khóa luận tốt nghiệp

Phòng giao dịch thực hiện việc mở tài khoản cho khách hàng, nhận ti ền

gửi của khách hàng, thanh toán tiền vay, trả lãi ti ền gửi khi đ ến hạn, chuy ển

tiền thanh toán cho khách hàng. Thực hiện dịch v ụ chuy ển ti ền trong n ước và

ngồi nước. Ngồi ra, phòng giao dịch còn thực hiện một số cơng việc khác

như giải đáp thắc mắc của khách hàng, mua bán ngoại tệ…

Tổ hành chính:

Tổ hành chính quản lý cơng tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo v ề công

tác đào tạo, điều động, bố trí cán bộ, thực hiện cơng tác lao đ ộng ti ền l ương,

bảo hiểm xã hội. Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan và văn b ản đ ịnh

chế của NHNo&PTNT Việt Nam. Ngoài ra, còn tham gia vào việc khác nh ư cơng

tác kiểm kê ở phòng kế tốn, tun truyền mua sắm, phòng cháy ch ữa cháy t ại

cơ quan….

c. Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh.



Là chi nhánh của ngân hàng thương mại l ớn nhất Vi ệt Nam, Ngân hàng

Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh Ngũ Hành Sơn cung ứng tất cả

sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại đến mọi tổ chức kinh tế và cá nhân trên

tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, xuất nhập kh ẩu,

dịch vụ và đời sống.

-



-



-



-



Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới

các hình thức tiền gửi khơng kỳ hạn, tiền gửi có kỳ h ạn và các lo ại

tiền gửi khác; phát hành kỳ phiếu để huy động vốn của các tổ chức,

cá nhân.

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá

nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty h ợp

doanh nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà

pháp luật cấm.

Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh

toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các lo ại b ảo

lãnh khác.

Kinh doanh ngoại tệ.

Thanh tốn chuyển tiền nhanh trong tồn quốc qua hệ th ống chuy ển

tiền điện tử và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT.

Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:

+

Phát hành thẻ nội địa; thẻ quốc tế VISA, MasterCard; thẻ Lập

nghiệp cho học sinh, sinh viên.



Trang 23



Khóa luận tốt nghiệp

+



+



Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS

Banking, VnTopup, ATransfer, VnMart, APayBill), Internet

Banking.

Cung ứng các dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, bán vé máy bay

Vietnam Airlines, thu ngân sách nhà nước.



Mặc dù cung ứng các dịch vụ rất đa dạng nhưng có th ể thấy v ới vai trò là

chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động nổi bật của chi nhánh là huy

động vốn, cấp tín dụng và các sản phẩm thanh toán.

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam –



Chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.

a. Tình hình huy động vốn.

Ngân hàng với đặc điểm hoạt động là “đi vay để cho vay” vì v ậy ngu ồn

vốn đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Nó còn

thể hiện khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của ngân hàng. Hi ểu rõ

được vấn đề này, NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn đã có những bi ện pháp

nhằm huy động tốt nhất nguồn vốn nhằm mở rộng quy mô vốn huy động của

chi nhánh. Tình hình cụ thể cơng tác huy động vốn của chi nhánh trong ba năm

gần đây được thể hiện ở bảng sau:



Trong những năm qua, NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn đặc biệt coi tr ọng

công tác huy động vốn, đưa ra nhiều hình thức huy đ ộng v ốn m ới v ới nh ững

ưu đãi hấp dẫn nhằm thu hút tối đa mọi nguồn vốn nhàn r ỗi tại đ ịa bàn, đáp

ứng nhu cầu vốn tín dụng ngày càng tăng của khách hàng.



Trang 24



Khóa luận tốt nghiệp

Với sự nỗ lực hết mình trong cơng tác huy động vốn, qua 3 năm 2010,

2011, 2012, nguồn vốn huy động của ngân hàng qua việc thu hút ti ền gửi tổ

chức kinh tế và dân cư tăng liên tục, năm sau luôn cao hơn năm trước.

Năm 2012, tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi TCKT là 58,852 tri ệu

đồng, tăng 17,653 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 42.85%. Bên cạnh đó ti ền g ửi dân

cư cũng tăng 71,242 triệu đồng so với năm 2011 lên 675,504 tri ệu đồng, tỷ l ệ

tăng là 11.79%. Năm 2013 tổng số tiền huy động được từ vi ệc huy đ ộng ti ền

gửi của TCKT là 113,108 triệu đồng tăng 54,256 triệu đ ồng v ới năm 2012

tương đương với tỷ lệ tăng 92.19%. Vốn huy động từ dân cư tăng 38,830

triệu đồng lên 714,334 triệu đồng.

Qua bảng trên ta có thể thấy tiền gửi dân cư và TCKT đóng m ột vai trò

quan trọng trong tổng số nguồn vốn huy động khi qua 3 năm tỷ tr ọng c ủa

nguồn vốn huy động từ loại hình này là 99.94% trong 2 năm 2011và 2012, ở

năm 2013 là 99.95%. Tiền gửi của TCKT và dân cư tăng lên qua các năm ch ủ

yếu ở hai hình thức: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán.

Trong những năm qua, kinh tế xã hội Đà Nẵng ngày càng phát tri ển.

Trên con đường xây dựng đất nước theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa,

Chính quyền địa phương thành phố Đà Nẵng đã tạo nhiều điều kiện thơng

thống cho các nhà đàu tư, các doanh nghiệp hoạt đ ộng trên đ ịa bàn cho ho ạt

động của doanh nghiệp ngày càng phát tri ển và mở rộng. Đ ể h ội nhập v ới xu

thế phát triển của nền kinh tế, đồng thời nhận thấy được hình thức thanh

tốn khơng dùng tiền mặt vừa đảm bảo tính ti ện lợi, nhanh chóng, an tồn vì

thế xu hướng thanh tốn bằng chuyển khoản giữa các doanh nghiệp, giữa

những người làm ăn mua bán…trên địa bàn ngày càng tăng. Do đó làm cho ti ền

gửi thanh tốn có xu hướng tăng lên liên tục qua các năm qua. Năm 2011

nguồn vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng 6,37% tổng ngu ồn v ốn huy

động, sang năm 2012 tỷ trọng này tăng lên 7,82%, và ti ếp tục tăng lên trong

năm 2013. Nguyên nhân của tình trạng này là do trong những năm qua, kinh tế

xã hội Đà Nẵng trên đà phát triển. Trên con đường xây dựng đ ất nước theo

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Chính quyền địa phương thành ph ố Đà

Nẵng đã tạo nhiều điều kiện thơng thống cho các nhà đầu tư, các doanh

nghiệp hoạt động trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt đ ộng c ủa các

doanh nghiệp ngày càng phát tri ển và mở rộng. Để hội nhập v ới xu th ế phát

triển của nền kinh tế, đồng thời nhận thấy được hình thức thanh tốn khơng

dùng tiền mặt vừa đảm bảo tính tiện lợi, nhanh chóng, an tồn vì th ế xu

hướng thanh toán chuyển khoản giữa các doanh nghiệp, gi ữa những người

làm ăn mua bán... trên địa bàn ngày càng tăng góp ph ần làm tăng ngu ồn v ốn

huy động tại chỗ cho Ngân hàng.

Ngành du lịch tại Đà Nẵng đang phát tri ển mạnh, khách du l ịch t ừ kh ắp

nơi đổ về rất đông, trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn có nhiều địa đi ểm du lịch

Trang 25



Khóa luận tốt nghiệp

nổi tiếng tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của người dân trên địa bàn

ngày càng phát triển, đời sống người dân càng được nâng lên, thu nh ập ngày

càng cao, do đó nhu cầu tích lũy tiền nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng

trong tương lai tăng. Mặt khác NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn đã tạo được lòng

tin, uy tín nơi khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ cũng nh ư có nhi ều ưu

đãi hấp dẫn, nhiều chương trình khuyến mãi, trúng thưởng, đơn gi ản về th ủ

tục…nên đã góp phần làm cho tiền gửi tiết kiệm tăng lên đáng k ể.

b. Tình hình cho vay.



Thực hiện định hướng của NHNo&PTNT, NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn đã

thực hiện việc mở rộng tín dụng đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng

trong tầm quản lý. Đa dạng hóa các ngành cho vay trên địa bàn. Chi nhánh th ực

hiện đa dạng hóa đối tượng đầu tư đi đơi với việc mở rộng cho vay ở nhi ều

ngành như sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, tiêu dùng… Kết quả như sau:

doanh số cho vay năm 2011 là 556,178 triệu đồng, năm 2012 con số này là

685,115 triệu đồng tăng 128,937 triệu đồng so với năm 2011, và năm 2013 là

773,104 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 12.84%, m ột con s ố đáng trân

trọng và sẽ được phát huy ở thời gian tới.

Trong những năm gần đây, khi thành phố Đà Nẵng đã đầu tư c ơ s ở hạ

tầng về giao thông, quy hoạch lấn biển,…đã thu hút nhi ều nhà đầu tư, nhi ều

doanh nghiệp đã mọc lên và cũng ngày một phát tri ển. Chính vì th ế mà nhu

cầu vốn để sản xuất kinh doanh cũng tăng lên đáng kể nhằm đầu tư trang

Trang 26



Khóa luận tốt nghiệp

thiết bị hiện đại, bổ sung vốn lưu động…để nâng cao tính c ạnh tranh trên th ị

trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh như vậy. Ngồi ra, nhu cầu tiêu dùng

của người dân ngày càng tăng, nhu cầu mua sắm trang thi ết bị trong nhà, s ửa

chữa hay xây dựng nhà mới, mua xe…của người dân ngày càng tăng lên, đ ể

nâng cao chấ lượng cuộc sống, trong khi đó nhiều người vẫn ch ưa tích lũy đ ủ

số tiền cần dùng làm lượng cho vay tiêu dùng tăng cao.

Là một quận có diện tích đất nơng nghiệp chiếm 19.69%, chính vì th ế

doanh số cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ tr ọng khá cao trong

tổng doanh thu cho vay hàng năm. Ngân hàng thực hi ện chủ tr ương phát tri ển

kinh tế của thành phố, khuyến khích cho vay phát tri ển kinh tế, góp ph ần xóa

đói giảm nghèo cho bà con nông dân trên cơ s ở đầu tư tín dụng theo chuy ển

dịch cơ cấu kinh tế. Doanh số cho vay ngành nông nghiệp tăng là do ngân hàng

đã thực hiện lãi suất cho vay hợp lý, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, vui v ẻ v ới

khách hàng, có mối quan hệ chặt chẽ với chính quy ền địa ph ương, nắm đ ược

nhu cầu và tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng đ ể có k ế ho ạch h ỗ

trợ vốn một cách hợp lý.

Nhìn chung, doanh số thu nợ tăng lên theo tốc độ tăng c ủa doanh s ố cho

vay. Năm 2012 doanh số thu nợ đạt 666,282 triệu đồng tăng 27.17% v ới năm

2011, đến năm 2013 là 742,378 triệu đồng. Điều này chứng tỏ hi ệu quả s ản

xuất kinh doanh của khách hàng ngày càng tăng, đồng th ời v ốn vay Ngân hàng

đã góp phần cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy sự phát tri ển kinh tế xã

hội của quận Ngũ Hành Sơn.

Dư nợ bình quân tăng liên tục trong 3 năm 2011-2013, từ 443,771 tri ệu

đồng năm 2011 lên 555,097 triệu năm 2013. Đạt được kết quả này là do Ngân

hàng đã mở rộng đầu tư theo hướng chuy ển dịch cơ cấu kinh tế, tích cực tìm

kiếm khách hàng, lựa chọn khách hàng có uy tín đ ể cho vay, ch ọn l ọc khách

hàng có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả. Ngồi việc mở rộng cho vay tiêu

dùng, nơng nghiệp, sản xuất kinh doanh, Ngân hàng còn tích cực m ở r ộng đ ầu

tư cho vay du học, vay chợ, tiểu thương, cho vay cán bộ công nhân viên…là d ư

nợ mục đích vay khác tăng liên tục trong những năm qua.

Trong bất kỳ hoạt động nào, rủi ro là điều khơng th ể tránh được. Do đó,

sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro là vấn đề luôn được các nhà lãnh đ ạo đ ặt

lên hàng đầu trong mọi chiến lược kinh doanh. Riêng đối v ới hoạt đ ộng c ủa

ngân hàng thì rủi ro tín dụng thường xuyên phát sinh và ảnh hưởng tr ực ti ếp

đến lợi nhuận của Ngân hàng. Nợ xấu bình quân của Chi nhánh năm 2012 là

3,256 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ nợ xấu 0.69% giảm 615 triệu đồng so

với năm 2011, năm 2013 nợ xấu bình quân là 6,930 triệu đồng, tương ứng v ới

Trang 27



Khóa luận tốt nghiệp

ỷ lệ nợ xấu là 1.32% tăng 3,674 triệu so với năm 2012. Tỉ l ệ n ợ xấu gi ảm

trong năm 2012 là do tình hình khủng hoảng kinh tế dần lắng xuống, nền kinh

tế dần phục hồi và phát triển, đồng thời Chi nhánh tiến hành tổ chức lại công

tác kiểm tra, thẩm định kĩ càng trước khi cho vay, đôn đốc nhắc nh ở khách

hàng trong việc trả nợ nên tình hình nợ xấu được giảm thi ểu. Nh ưng t ới năm

2013 con số này tăng lên đột biến, lí do là áp lực tăng tr ưởng nóng bu ộc ngân

hàng nới lỏng điều kiện tín dụng (tỷ lệ cho vay/ trị giá TSĐB, tín chấp, c ầm c ố

hàng hóa khơng giám sát chặt món vay, tỷ l ệ cho vay/nhu c ầu v ốn...) đ ể c ạnh

tranh thu hút khách hàng, bên cạnh ngun nhân từ phía ngân hàng thì nguyên

nhân từ phía khách hàng cũng khá cao như: Ph ụ thu ộc quá nhi ều vào v ốn vay,

sử dụng vốn khơng đúng mục đích, thiếu tính minh bạch, quản tr ị r ủi ro kém.

Ngoài hai nguyên nhân trên phải kể đến nguyên nhân từ tài s ản đ ảm b ảo, th ứ

nhất: Tài sản đảm bảo bị giảm giá trị quá nhanh trong một thời gian ngắn như

BĐS, hàng tồn kho một số khu vực và một s ố hàng hóa. Thứ 2: Khâu x ử lý tài

sản thế chấp còn vướng nhiều thủ tục nhiêu khê, mất nhiều th ời gian.

c. Kết quả hoạt động kinh doanh.



Trong quá trình kinh doanh, lợi nhuận là tiêu chí cần quan tâm nh ất, đây

là chỉ tiêu c ơ bản đánh giá tồn bộ q trình ho ạt động kinh doanh của ngân

hàng. Sự tăng tr ưởng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng được th ể

hiện rõ nét qua bảng sau:



Trang 28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×