Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ

SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1.2 Logo của trường Tiểu học Nguyễn Duy Trinh

Một số hình ảnh hoạt động tại trường:



5



Giới thiệu về tổ chức nhà trường:



Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của nhà trường

Ban giám hiệu: Phạm Thị Ánh Hoa (Hiệu trưởng); Nguyễn Thị Tuyết

Nhung (Phó hiệu trưởng)

Tổ 1: Trần Thị Thanh Thủy (Tổ trưởng), Nguyễn Thị Thậm, Võ Thị Quyên,

Lê Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thi, Nguyễn Thị Hồng Loan.

Tổ 2: Trần Thị Thanh Phương (Tổ trưởng), Nguyễn Thị Phương Thảo, Lê

Thị Huệ Thiện, Nguyễn Thị Thương, Trần Thị Hải Thảo, Nguyễn Thị Sáo.

Tổ 3: Trần Thị Kim Anh (Tổ trưởng), Chu Thị Lan, Đoàn Thị Kiều Oanh,

Nguyễn Thị Hồng (1979), Nguyễn Thị Trang, Trần Thị Hiền

Tổ 4-5: Lê Thị Ngọc Cẩm (Tổ trưởng), Lê Thị LẪm, Nguyễn Thị Hồng

(1984), Vũ Mạnh Hà, Nguyễn Thị Thanh Tuyền, Nguyễn Thị Thu Quỳnh,

Mai Thị Thu Thanh, Nguyễn Thị Thanh Huyền

Tổ văn phòng: BùiThị Phương Loan (Tổ trưởng), Phạm Thị Hoa, Hồ Thăng

Trưng, Mai Thị Diệu Hương, Hồ Thị Lệ.



6



1.1.2 Sổ liên lạc điện tử

1.1.2.1 Khái niệm sổ liên lạc

Mỗi học sinh có một bộ hồ sơ lưu trữ tại trường chứa thơng tin về tồn bộ quá

trình học một cấp của mình được gọi là học bạ

Sổ liên lạc giúp phụ huynh xem kết quả quá trình học tập của con mình theo từng

học kì.



1.1.2.2 Sổ liên lạc điện tử

a) Khái niệm

Sổ liên lạc điện tử giúp phụ huynh xem kết quả quá trình học tập của con mình

theo từng học kì thơng qua phương tiện Internet hoặc tin nhắn SMS.

“Sổ liên lạc điện tử là Cổng thông tin kết nối Nhà trường - Giáo viên - Phụ huynh

qua tin nhắn SMS và Internet nhằm mục đích tạo ra sự tương tác hiệu quả giữa nhà

trường và gia đình trong giáo dục học sinh”.

b) Lợi ích của số liên lạc điện tử

“Với sổ liên lạc này nhà trường có thể thơng báo nhanh chóng đến Phụ huynh

nhanh nhất - Hiệu quả nhất các vấn đề như: Thông tin về lớp học, về điểm của học

sinh, nhận xét của giáo viên về sự có mặt, thái độ tham gia học sinh trong giờ học,

tình trạng sức khỏe học sinh. Đồng thời, phụ huynh cũng có thể gửi ý kiến phản hồi

tới nhà trường, giáo viên, có thể liên tục cập nhật kết quả học tập cũng như các vấn

đề xảy ra, những thông báo của nhà trường về con em mình. Đây là hình thức liên

lạc phù hợp với mọi cấp học, từ mẫu giáo, tiểu học đến trung học cơ sở và phổ

thông trung học, là một thuận lợi lớn giúp giáo viên, phụ huynh có một q trình

liên tục theo dõi sự trưởng thành của con em mình mà khơng một hệ thống giấy tờ,

sổ sách nào có thể dễ dàng mang lại. Nhất là trong thời đại các ông bố bà mẹ đều

bận rộn với cơng việc, ít có thời gian cho con cái thì sổ liên lạc điện tử đã giúp họ

nắm vững về con hơn.

Như vậy, sổ liên lạc điện tử có rất nhiều tiện ích. Nó giúp sự liên lạc giữa nhà

trường và gia đình thường xuyên, kịp thời hơn và quản lý trẻ chặt chẽ hơn. Mang lại

sự yên tâm cho các bậc cha mẹ có con ở tuổi đến trường. Để từ đó kịp thời có

những phương pháp giáo dục, điều chỉnh con hợp lý.”



7



c) Những tồn tại của sổ liên lạc điện tử

“Tuy nhiên, dù có tiện ích tới đâu cũng khơng có gì thay thế được hồn tồn vai

trò của bố mẹ trong việc quản lý và giáo dục con. Các bậc phụ huynh không nên

quá lạm dụng hình thức liên lạc này bởi:

Thứ nhất: việc các bậc phụ huynh thường xuyên được cập nhật thông tin về con

mình cũng gây ra áp lực cho cả cha mẹ và trẻ. Cha mẹ sẽ ngày nào cũng ngóng tin

nhắn từ nhà trường trong tâm trạng lo lắng khơng hiểu hơm nay con mình có gây ra

tội lỗi gì khơng? Một số phụ huynh chia sẻ, đang họp nhận được tin nhắn hơm nay ở

trường con mình giấu sổ đầu bài của lớp vào thùng rác, thế là cả buổi sáng chị chỉ

nghĩ một việc là về sẽ phạt con thế nào mà không thể tập trung viết báo cáo cho

cuộc họp ngày mai. Còn trẻ thì ln có cảm giác bị theo dõi. Nhất cử nhất động của

chúng đều bị báo cho gia đình. Mà tuổi học trò thường hiếu động, đơi khi chỉ vì

chúng ngứa chân đá bạn này hay trêu bạn nọ, thế là bị quy tội đánh nhau. Nếu lúc

nào cha mẹ cũng nhăm nhăm phê bình con cái từ những tin nhắn ấy, sẽ mang lại cho

con cảm giác khó chịu, ức chế, không thoải mái và đương nhiên trẻ không tập trung

cho việc học. Đó là chưa kể nếu điểm tốt thì không sao, điểm xầu, nhiều ông bố bà

mẹ không kiềm chế được sẽ trút giận lên con cái. Như thế, lợi chưa thấy đâu, chỉ

thấy bầu khơng khí căng thẳng trong gia đình.

Thứ hai: sổ liên lạc điện tử dù giao tiếp rất nhanh, dễ dàng nhưng nếu ỷ lại vào

hình thức liên lạc này thay cho sổ liên lạc truyền thống, cha mẹ sẽ có ít cơ hội được

gặp trực tiếp thầy cơ. Ít cơ hội được trao đổi thông tin với các bậc phụ huynh khác.

Việc đến trường dự họp phụ huynh và nhận sổ liên lạc tuy có thể là mất thời gian

với một số người song có lẽ chính những cuộc gặp gỡ ấy, các bậc phụ huynh có điều

8



kiện trao đổi phương pháp dạy con hay chia sẽ với nhau về sự thay đổi tâm sinh lý

của lứa tuổi muốn nổi loạn này. Điều mà sổ liên lạc điện tử không làm được.

Thứ ba: Sổ liên lạc điện tử tốt cho các gia đình có con học khá giỏi, ý thức tốt

nhưng lại chưa hẳn đã có tác dụng tích cực với những gia đình mà con cái học yếu,

rèn luyện kém. Ngày nào cũng nhận được tin nhắn báo tội này lỗi nọ của con sẽ tạo

cho trẻ tâm lý: đằng nào cũng có tội, cho có tội một thể. Và hoặc là chúng sẽ vi

phạm nhiều hơn. Hoặc chúng sẽ lì ra bởi quen nghe những lời mắng mỏ của cha mẹ.

Quản lí con một cách chặt chẽ bằng sổ liên lạc điện tử, thiết nghĩ là điều cần

thiết. Nhưng vai trò của cha mẹ trong việc giáo dục con cái vẫn là yếu tố quan trọng

đặt lên hàng đầu. Đừng vì quá đặt niềm tin vào một hình thức quản lý hiện địa nào

đó mà bố mẹ quên đi nhiệm vụ của mình trong việc giáo dục con cái. Chỉ khi nào

hiểu rõ như thế, thì sổ liên lạc điện tử mới thật sự có hiệu quả”.



1.2 Hệ thống website quản lý sổ liên lạc điện tử

Hệ thống website quản lý sổ liên lạc điện tử được xây dựng qua giao diện web

bao gồm chức năng giúp cho phụ huynh xem điểm, phản hồi ý kiến và xem các

thông báo của trường, chức năng cập nhật điểm, cập nhật nhận xét đánh giá giành

cho giáo viên, và chức năng về thông tin của giáo viên cũng như học sinh.

Ngoài ra, hệ thống này còn giúp cho nhà trường có thể đưa các thơng tin quảng

bá về trường, giới thiệu hình ảnh, thành tích của nhà trường thơng qua hệ thống

Internet, giúp mọi người có sự an tâm và tin tưởng khi cho con em nhập học tại

trường.



1.3 Phạm vi ứng dụng của hệ thống

 Phạm vi không gian: Ứng dụng hệ thống quản lý sổ liên lạc điện tử cho phụ

huynh học sinh, giáo viên đang giảng dạy tại trường Tiểu học Nguyễn Duy Trinh –

Quận Ngũ Hành Sơn – Tp Đà Nẵng

 Phạm vi thời gian: Nếu hệ thống này hiệu quả có thể ứng dụng cho các

trường tiểu học trong tương lai.



1.4 Công cụ, kĩ thuật

Hệ thống website sổ liên lạc điện tử được xây dựng bằng các công cụ, kỹ thuật

như sau

- MS SQL Server 2008 là một hệ quản trị CSDL nhiều người dùng

9



- Visual Studio 2010 là một công cụ của Microsof giúp xây dựng kiến trúc

website, lập trình các chức năng của hệ thống bằng ngơn ngữ C#

- Phần mềm Photoshop, CSS để xây dựng các giao diện hình ảnh cho hệ

thống website

- Phần mềm Enterprise Architect để vẽ các biểu đồ phân tích thiết kế hướng

đối tượng (UML).



1.5 Một số cơ sở lý thuyết liên quan

1.5.1 Hệ quản trị cở sở dữ liệu SQL Server 2008

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống phần mềm được thiết kế nhằm mục

đích quản trị và khai thác một số lượng lớn các tập hợp dữ liệu với khối lượng lớn

có thể tăng lên rất nhanh.

SQL (Structured Query Language: ngơn ngữ vấn tin có cấu trúc) là một hệ thống

quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System –

RDBMS) nhiều người dùng kiểu Client/Server. SQL Server sử dụng ngơn ngữ lập

trình và truy vấn cơ sở dữ liệu Transact – SQL, với Transact – SQL bạn có thể truy

xuất dữ liệu, cập nhật là quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu.

SQL Server 2008 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RDBMS) sử dụng

Transact - SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server computer.

Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý

dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS.



10



Hình 1.4 Giao diện SQL Server 2008 R2



1.5.2 Lập trình ứng dụng web và ngơn ngữ lập trình C Sharp

1.5.2.1 Lập trình ứng dụng web

Web là các dịch vụ phân tán cung cấp các thông tin Multimedia dựa trên

hypertext

 Phân tán: thông tin được đặt trên nhiều máy chủ khắp thế giới

 Multimedia: thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh,…

 Hypertext: là kỹ thuật được sử dụng để truy cập thơng tin.

Kỹ thuật lập trình ứng dụng web theo kiến trúc 3 tầng (3-Tiers Architechture) hay

còn gọi là mơ hình 3 lớp, trong đó các thực thể phần mềm được tổ chức thành 3

tầng chính như sau:

 Tầng giao diện (Presentation Layer – PL): giao tiếp trực tiếp với người sử

dụng để thu thập dữ liệu; hiển thị kết quả/dữ liệu lên màn hình; đóng gói và gửi dữ

liệu người dùng xuống BL.

 Tầng nghiệp vụ (Business Layer – BL): được xem như là cầu nối giữa hai tầng

PL và DL; tiếp nhận các yêu cầu từ PL, hoàn thiện yêu cầu và gửi tiếp xuống DL để

truy cập CSDL.

 Tầng dữ liệu (Data Layer – DL): thực hiện các yêu cầu từ BL gửi xuống bao

gồm các hoạt động tương tác với CSDL vật lý.



1.5.2.2 Ngơn ngữ lập trình C Sharp

a) Kiến trúc .NET Framework

.NET Framework có hai thành phần chính:

CRL (The Common Language Runtime): môi trường chạy ngôn ngữ chung

gồm các chức năng như quản lý bộ nhớ, thực thi mã lệnh, quản lý ngoại lệ…

FCL (The .NET Framework Class Library): thư viện lớp gồm rất nhiều tập

hợp dữ liệu hướng đối tượng có thể sử dụng lại. Sử dụng thư viện này có thể phát

triển các ứng dụng dòng lệnh, ứng dụng Winform, ứng dụng Webform, ứng dụng

Mobile, dịch vụ Web Service.

11



b) Ngôn ngữ lập trình C Sharp

Ngơn ngữ lập trình C Sharp (C#) là một ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng phát

triển từ ngôn ngữ C và C++. Ngôn ngữ C# được phát triển và chạy trong môi trường

Microsoft .NET Framework.

c) Visual Studio.NET

Visual Studio.NET gồm 2 thành phần: Framework và Integrated Development

Environment – IDE, cho phép các lập trình viên khi xây dựng các ứng dụng có thể

lựa chọn sử dụng nhiều ngơn ngữ lập trình khác nhau nhưg Visual C++.NET, Visual

C#.NET… trong cùng một môi trường phát triển IDE thống nhất trên kiến trúc

.NET Framework.

IDE cung cấp một môi trường phát triển trực quan, giúp các lập trình viên có thể

dễ dàng và nhanh chóng xây dựng giao diện cũng như viết mã lệnh cho các ứng

dụng dựa trên nền tảng .NET. Nếu khơng có IDE chúng ta cũng có thể dùng một

trình soạn thảo văn bản bất kỳ, ví dụ như Notepad để viết mã lệnh và sử dụng

command line để biên dịch và thực thi ứng dụng. Tuy nhiên việc này mất rất nhiều

thời gian, tốt nhất chúng ta nên dùng IDE để phát triển các ứng dụng.

ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía server dựa trên

nền tảng của Microsoft .Net Framework. ASP.Net sử dụng phong cách lập trình tách

code riêng và giao diện riêng.



1.5.3 Phân tích và thiết kế hướng đối tượng

UML (Unifield Modeling Language) ngơn ngữ mơ hình hóa thống nhất là một

ngơn ngữ để biểu diễn mơ hình theo hướng đối tượng được xây dựng bởi ba tác giả

James Rumbaugh, Grady Booch và Ivar Jacobson với chủ đích là:

 Mơ hình hóa các hệ thống sử dụng và các khái niệm hướng đối tượng

 Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần mơ

hình hóa

 Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều

ràng buộc khác nhau

 Tạo một ngơn ngữ mơ hình hóa có thể sử dụng được bởi người và máy.

12



Ngơn ngữ UML bao gồm một loạt các phần tử đồ họa (graphic element) có thể

được kết hợp tạo ra các biểu đồ. Bởi đây là một ngôn ngữ nên UML cũng có các

nguyên tắc để kết hợp các phần tử đó.



13



CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KỂ HỆ THỐNG

Trong chương 2 trình bày về bài tốn xây dựng hệ thống website sổ liên lạc điện

tử, phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng theo yêu cầu bài toán đã

được đặt ra.



2.1 Khảo sát hệ thống

2.1.1 Mơ tả bài tốn xây dựng hệ thống

Hoạt động của hệ thống website sổ liên lạc điện tử được mô tả như sau:

Khi phụ huynh muốn xem điểm thì phải đăng nhập với tên đăng nhập và mật

khẩu được nhà trường cung cấp. Hệ thống sau khi được xác nhận đã đăng nhập thì

cho phụ huynh được thực hiện các quy trình đã được phân quyền (xem điểm, góp ý,

xem thơng báo).

Giáo viên cập nhập điểm cho học sinh thì phải đăng nhập với tên đăng nhập và

mật khẩu đã được nhà trường cung cấp. Hệ thống sau khi xác nhận đăng nhập thành

cơng thì cho phép giáo viên thực hiện các thao tác đã được phân quyền.



14



Hình 2.1 Mẫu bảng điểm của học sinh



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×