Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
8 Sơ lược về chương trình SFE

8 Sơ lược về chương trình SFE

Tải bản đầy đủ - 0trang

khơng bằng những chương trình đang được sử dụng hiện hành.

+ Chương trình mới chỉ giới hạn ở những cơng việc đơn giản của người kỹ sư trắc địa chưa giải quyết

được những vấn đề phức tạp như bài toán xử lý số liệu GPS…

Đánh giá độ chính xác của chương trình:

+ Để đánh giá độ chính xác của chương trình Em đã cho chương trình chạy chung 1 bài tốn sau đó so

sánh với phần mềm Dpsurvey và kết quả tính tốn trên Excel có sẵn của Thầy Trịnh Đình Vũ kết quả

đạt được như sau:

1. Đánh giá lưới GNSS



Bảng xx: sai số vị trí điểm trong khơng gian Mp

STT

Điểm

Dpsurvey(mm

)

Bảng 2. Sai số vị trí mặt bằng

1 Điểm

DCCS-1

STT

Dpsurvey(mm

SFE(mm)

2

DCCS-2

)

3 DCCS-1 DCCS-3

1

17.5

4

DCCS-4

2

DCCS-2

16.7

3

DCCS-3

13.6

4

DCCS-4

16.5

Kết

ước

được

SFE

Excel

lưu

tập



quả

tính

trên



được

trong

tinh



Bảng xx : sai số trung phương tương hỗ

STT

Cạnh

Dpsurvey(mm

)

1

II-1 -- DCCS-1

2

II-1 -- DCCS-2

3

DCCS-1 -- DCCS-2

4

II-2 -- DCCS-2

5

II-2 -- DCCS-3

6

DCCS-2 -- DCCS-3

7

DCCS-4 -- II-3

8

DCCS-3 -- II-3

9

DCCS-3 -- DCCS-4

10

DCCS-1 -- DCCS-4



SFE(mm)



Excel (mm)



18.5

Excel(mm)

17.9

14.717.5

17.416.7



18.5

17.9

14.7

17.4



13.6

16.5



SFE(mm)



Excel(mm)



17.5

16.7

11.3

16.7

13.6

13.0

16.5

13.6

14.8

14.0



11.4

16.7

11.3

16.7

13.6

13.0

16.5

13.6

14.8

14.0



danhGiaLuoiGPS.doc và danhGiaLuoiGPS.xlsb tương ứng trong thư mục DanhGiaPhanMemSFE

được ghi trong đĩa đính kèm báo cáo.



28



2. Dánh giá lưới đo góc cạnh.



Bảng 2. Sai số vị trí mặt bằng

STT

Điểm

1

2

3

4

Kết

quả

ước

tính

của phần

mềm SFE,

DPSurvey,

Excel được

lưu trong

tập

tin



Dpsurvey(mm

)



2

3

4

6



SFE(mm)



Excel(mm)



9.4

9.4

8.9

8.3



9.4

9.4

8.9

8.3



Bảng xx : sai số trung phương tương hỗ

STT

Cạnh

Dpsurvey(mm

)

1

1 -- 2

2

2 -- 3

3

3 -- 4

4

4 -- 5

5

3 -- 6

6

6 -- 7



SFE(mm)



Excel(mm)



9.4

8.0

8.8

8.9

8.6

8.3



9.4

8.0

8.8

8.9

8.6

8.3



danhGiaLuoiGocCanh.docx,danhGiaLuoiGocCanhDPSurvey.DP,danhGiaLuoiGoc-Canh.xlsb

thư mục DanhGiaPhanMemSFE, được ghi trong đĩa đính kèm báo cáo.



29



trong



3. Đánh giá lưới thủy chuẩn.



Bảng xx: Sai số độ cao

STT

Điểm

1

2

3



1

2

3



Dpsurvey(mm

)

2.3

2.4

2.4



Bảng xx :Sai số chênh cao

STT

Cạnh

quả



Kết

ước

tính

trên SFE,

DPSurvey,

Excel được

lưu trong

tập

tin



1

2

3

4

5

6



SFE(mm)



Excel(mm)



2.26

2.35

2.41



2.26

2.35

2.41



Dpsurvey(mm

)

2.3

2.1

2.4

2.2

2.1

2.4



II-1 -- DCCS-1

II-1 -- DCCS-2

DCCS-1 -- DCCS-2

II-2 -- DCCS-2

II-2 -- DCCS-3

DCCS-2 -- DCCS-3



SFE(mm)



Excel(mm)



2.262

2.103

2.353

2.230

2.121

2.408



2.262

2.103

2.353

2.230

2.121

2.408



danhLTCSFE.doc, danhGiaLTCDP.doc, danhGiaLTC.mlsb trong thư mục DanhGiaPhanMemSFE

được ghi trong đĩa đính kèm báo cáo.



Kết Luận: Do kết quả tính trên phần mềm SFE hoàn toàn giống với kết quả tính trên

Excel của Thầy Trịnh Đình Vũ nên Em sử dụng phần mềm này để tính tốn cho những

phần tiếp theo.



30



CHƯƠNG 3

3.1



THIẾT KẾ LƯỚI KHỐNG CHẾ TỌA ĐỘ



Cơ sở toán học



Hệ thống tọa độ:



Tọa độ các điểm lưới khống chế, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được

đo, tính tốn từ các điểm gốc tọa độ quốc gia Cấp “0”, hạng I, II, III trong hệ tọa độ

VN2000, múi chiếu 3°, có kinh tuyến trục được quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật.

Độ cao các điểm lưới khống chế, điểm đo chi tiết trong đo đạc trực tiếp địa hình được

đo, tính tốn từ các điểm gốc độ cao quốc gia hạng I, II, III và IV.

Tỷ lệ bản đồ đo vẽ:

+Đo vẽ thành lập bản đồ địa hình tỉ lệ 1/2000

+ Cung cấp tài liệu nền địa hình cho cơng tác quy hoạch xây dựng

+ Cung cấp dữ liệu nền cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý.

Sơ đồ phát triển hệ thống lưới:



1. Lưới khống chế tọa độ, độ cao phục vụ đo đạc trực tiếp địa hình được phát

triển từ các điểm gốc tọa độ, độ cao quốc gia, được chia thành 2 cấp:

a) Lưới khống chế cơ sở;

b) Lưới khống chế đo vẽ.

2. Lưới khống chế cơ sở bao gồm lưới khống chế về tọa độ và lưới khống chế

về độ cao, được phân chia như sau:

a) Về tọa độ, được chia làm 02 cấp:

- Lưới cơ sở cấp 1;

- Lưới cơ sở cấp 2.

b) Về độ cao, có 01 cấp gọi là Lưới độ cao kỹ thuật.

3. Lưới khống chế đo vẽ: Được chia làm 02 cấp lưới chung về tọa độ và độ cao:

a) Lưới đo vẽ cấp 1;

b) Lưới đo vẽ cấp 2.

4. Lưới khống chế phục vụ đo đạc trực tiếp địa hình được xây dựng theo

nguyên tắc từ cấp cao đến cấp thấp, từ tổng thể đến cục bộ. Nếu sử dụng công

nghệ GNSS, được phép bỏ qua các cấp trung gian khi xây dựng lưới tọa độ cấp

thấp hơn.

5. Trường hợp có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt được phép xây dựng mạng lưới

khống chế trắc địa theo phương án riêng hoặc lưới tọa độ tự do thỏa mãn độ



31



chính xác, đảm bảo mật độ điểm, phù hợp với quy trình áp dụng để đo vẽ bản

đồ riêng và phải được nêu rõ trong thiết kế kỹ thuật.

6. Mật độ các điểm khống chế trắc địa phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, khoảng cao

đều cơ bản và các yêu cầu của công tác trắc địa khác ở tất cả các giai đoạn khảo

sát, xây dựng và hoạt động của các cơng trình.

7. Mật độ trung bình điểm trắc địa quốc gia phải đảm bảo ít nhất: trên diện tích

từ 20 đến 30km2 có một điểm tọa độ và từ 10 đến 20km2 có một điểm độ cao để

đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000. Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:1000 và 1:500 trên

diện tích từ 5 đến 15km2 có 1 điểm tọa độ, từ 5 đến 10km2 có 1 điểm độ cao.

Trường hợp tính cả các điểm của lưới khống chế cơ sở thì mật độ điểm phải bảo

đảm ít nhất:

a) Vùng thành phố và khu cơng nghiệp: 4 điểm trên 1km2;

b) Khu vực chưa xây dựng: 1 điểm trên 1km2;

c) Các khu vực khơng có cơng tác trắc địa tiếp theo thì tùy thuộc vào

phương pháp đo vẽ bản đồ để quyết định mật độ điểm khống chế trắc

địa.

8. Sai số trung phương xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng cấp cuối cùng

của lưới khống chế là ±0,1 mm trong tỷ lệ bản đồ cần thành lập, khu vực khó

khăn có độ dốc địa hình >15° là ±0,2mm trong tỷ lệ bản đồ.

9. Sai số trung phương xác định điểm khống chế độ cao cấp cuối cùng không

vượt quá 1/10 khoảng cao đều cơ bản ở vùng đồng bằng và 1/6 khoảng cao đều

cơ bản ở vùng có độ dốc địa hình >15°.

10. Sai số trung phương xác định vị trí điểm khống chế mặt phẳng của lưới

khống chế sau bình sai so với sai số xác định vị trí điểm khống chế trắc địa cấp

cao gần nhất không được vượt quá

lần, ở vùng khó khăn có độ dốc địa hình

>15° khơng q 2

lần.



3.2



Phương án 1



Cơ sở 1 đo bằng GNSS, lưới cơ sở 2 đo bằng GNS

Tính số lượng điểm khống chế:



Diện tích khu đo: S = 47 km2

Vì khu đo là khu vực nơng thơn nên ta sẽ tính số lượng điểm cơ sở 1 theo cơng thức

2.1 ta tính được số lượng điểm khống chế cơ sở 1 (S1) và cơ sở 2 (S2) là:

S1 = 11



S2 = 35

(điểm)



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

8 Sơ lược về chương trình SFE

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×