Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2

3 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.3.1 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2 theo phương pháp DGC.

Chọn điểm: Lưới cơ sở cấp 2 được bố trí dưới dạng tuyến đường chuyền đơn hoặc

dạng lưới có 01 hay nhiều điểm nút. Một lưới đường chuyền phải có số lượng điểm

gốc đủ để tạo được ít nhất 01 phương vị khởi tính, 01 điểm tọa độ khởi tính và 01 điểm

để khép tọa độ. Trong trường hợp khó khăn được phép áp dụng chuyền nối 02 điểm

gốc khơng thơng hướng nhưng phải đảm bảo bố trí đường chuyền dạng duỗi thẳng, có

góc chuyển hướng đường chuyền lớn nhất ≤ 8° hoặc tỷ số giữa tổng chiều dài đường

chuyền và khoảng cách giữa điểm gốc tọa độ [S]/L ≤ 1,3. [3]

Cạnh của lưới cơ sở cấp 2 phải thiết kế có độ dài gần bằng nhau, chênh lệch chiều dài

2 cạnh liền kề không quá 1,5 lần; cạnh đường chuyền không cắt chéo nhau. Nếu 2

đường chuyền cắt chéo nhau hoặc có khoảng cách giữa 2 điểm gần nhau nhất của 2

lưới ≤ 400m thì phải thiết kế điểm nút nối 2 lưới. [3]

Đánh giá độ chính xác của lưới: theo phương pháp chặt chẽ.



AX + L = V



1. Lập hệ phương trình số hiệu chỉnh:



vα ij = aijδxi + bijδyi − aijδx j − bijδy j + lα ij ;

vβ i = vα ij − vα ik = ( aij − aik )δxi + (bij − bik )δyi

− aijδx j − bijδy j + aikδxk + bikδyk + lβ i ;



Với:



vSij = cijδxi + d ijδyi − cijδx j − d ijδy j + l Sij ,

aij =

aik =



sinα ij( 0 )

Sij( 0 )



ρ" =



∆yij( 0 )



(S )



( 0) 2

ij



ρ "; bij = −



cos α ij( 0 )

S ij( 0)



ρ" = −



(2.22)



∆xij( 0 )



(S )



(0) 2

ij



ρ ";



sinα ik( 0 )

∆yik( 0 )

cos α ik( 0 )

∆xik( 0 )

ρ

"

=

ρ

"

;

b

=



ρ

"

=



ρ"

ik

2

2

Sik( 0 )

S ik( 0)

S ik( 0)

Sik( 0 )



(



)



cij = − cos α ij( 0 ) = −

lα ij = arctan



(



∆xij( 0)

S ij( 0)



y (j0) − yi( 0 )

x



( 0)

j



−x



(0)

i



)



(



; d ij = − sinα ij( 0 ) = −



∆yij( 0 )

Sij( 0)



)



;



− α ijdo = α ij( 0 ) − α ijdo ;



lβi = α ij( 0 ) − α ik( 0 ) − β ido ; lSij =



(x



(0)

j



) (

2



− xi( 0 ) + y (j0) − yi( 0 )



18



)



2



− Sijdo ;



xi( 0) , yi( 0) , x (j0) , y (j0 ) , xk( 0) , yk( 0)

: Là tọa độ các điểm thiết kế.

Sij( 0 ) , α ij( 0)



: Là chiều dài cạnh và phương vị của cạnh thiết kế ij.



Sijdo , β ido

2. Lập



ma

trận

trọng số P:



: Là chiều dài cạnh đo ij và góc đo tại i.







(2.23)



3. Tính ma trận hệ số



phương trình chuẩn:



N = AT.P.A



(2.24)



4. Tính ma trận trọng số đảo:



Q = (AT.P.A)-1



(2.25)



5. Tính SSTP vị trí điểm:



mxi =

myi =

Mi =



(2.26)



6. Tính SSTP chiều dài cạnh và phương vị:



Lập hàm sai số cạnh và phương vị tương ứng

Fα ij = aijδxi + bijδyi − aijδx j − bijδy j ;

FSij = cijδxi + d ijδyi − cijδx j − d ijδy j ,



(2.27)

Tính SSTP của



hàm số

mFα = mβ



1

= mβ FαT QFα ;

PFα



mFS = mβ



1

= 19

mβ FST QFS .

PFS



(2.28)



Tính SSTP vị trí tương hỗ:

Mij



=



(2.21)



Các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác của lưới được quy định như sau:

Lưới cơ sở cấp 2 được bình sai mặt phẳng riêng biệt, theo phương pháp chặt chẽ.

Được phép sử dụng các phần mềm bình sai đường chuyền có các nội dung tính tốn,

bình sai, đánh giá độ chính xác các yếu tố của lưới:

+Sai số khép đường chuyền;

+Sai số trung phương đo góc;

+Sai số trung phương tương đối cạnh;

+Sai số trung phương vị trí điểm.

Kết quả cuối cùng về góc lấy chẵn đến giây, về tọa độ và độ cao lấy đến milimet.

2.3.2 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2 bằng công nghệ GNSS.

Chọn điểm: Các điểm khống chế cơ sở cấp 2 đo bằng công nghệ GNSS được chọn sao cho có sự

thơng hướng với nhau từng cặp cạnh, hoặc có thể là thơng hướng với điểm cấp cao hơn để phát triển

lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết. Lưới được phát triển từ các điểm gốc hạng cao thuộc lưới cơ

sở cấp 1 trở lên. Lưới được thiết kế dạng lưới tam giác, tứ giác, chuỗi tam giác phủ kín khu đo, được

nối với ít nhất 03 điểm gốc thuộc lưới cơ sở cấp 1 trở lên. Trong trường hợp lưới có số điểm mới ≤ 3

được phép sử dụng 02 điểm gốc hạng cao. Các điểm gốc cần chọn ở vị trí khống chế, phân bố đều, gần

lưới nhất. [3]

Đánh giá độ chính xác của lưới: Việc đánh giá độ chính xác sử dụng thuật tốn giống như đánh giá

độ chính xác của lưới cơ sở cấp 1 đo bằng GNSS.



Các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác của lưới được quy định như sau: [3]

+Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất khơng vượt q: ±0,02m;

+Sai số trung phương độ cao điểm yếu nhất không vượt quá: ±0,03m;

+Sai số trung phương tương đối cạnh yếu nhất không vượt quá: 1:20.000;

+Sai số phương vị không vượt quá: ±10”;

+Sai số khép tam giác không vượt quá ±0,05m.

2.4



Xây dựng và đánh giá độ chính xác lưới thủy chuẩn hạng IV



Chọn điểm:



20



Đường độ cao hạng IV gối đầu lên hai điểm hạng cao hơn hoặc tọa thành vòng khép kín, chỉ đo theo

một chiều. [4]

Chiều dài tiêu chuẩn của tia ngắm là 100m, nếu hệ số phóng đại của máy lớn hơn 30 lần thì có thể dài

đến 150m. [4]

Do trong khu đo đã có những điểm khống chế của lưới cơ sở cấp 1, do đó ta sẽ sử dụng những điểm

khống chế này làm điểm khống chế cho lưới thủy chuẩn hạng IV.



Đánh giá độ chính xác của lưới:

1. Chọn ẩn số là độ cao của các điểm thiết kế

2. Thành lập ma trận hệ số A, với các hệ số là +1, -1, 0.

3. Lập ma trận trọng số: với hằng số c là sai số trung phương trên 1 km tuyến

thủy chuẩn.

Pi = =

(2.22)

4. Lập ma trận chuẩn tắc N:

N = AT.P.A

(2.23)

5. Tính ma trận trọng số đảo:

Q = N-1

(2.24)

6. Tính sai số trung phương độ cao điểm

mHi =

(2.25)

7. Tính sai số trung phương độ cao tuyến

=� = �

(2.26)

Các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác của lưới được quy định như sau:

+ Sai số khép giới hạn 20 với L là tổng chiều dài tuyến tính theo km.

+ Độ dài tuyến đơn tối đa 75 km.

+ Độ dài tuyến giữa 2 điểm nút tối đa 50 km.



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Xây dựng lưới cơ sở cấp 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×