Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

công suất 20m3/ngày.đêm



Nƣớc thải



Song chắn rác



rác



Chôn

lấp



Hố thu gom

Bể điều hòa



NAOH, H2SO4

Nƣớc tách bùn



Bể lắng 1



Bể Aerotank



Bể lắng 2



MÁY THỔI

KHÍ

Chlorine



Bể khử trùng

Bể chứa bùn

Nguồn tiếp nhận



Đƣờng nƣớc thải



Đƣờng thổi khí



Đƣờng thải bùn



Đƣờng hóa chất



Đƣờng bùn tuần hồn



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



Đƣờng thu gom rác



33



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

cơng suất 20m3/ngày.đêm



Hình 2.1 Sơ đồ cơng nghệ xử lý nƣớc thải y tế bằng bùn hoạt tính trong bể hiếu

khí (Aerotank)



Thuyết minh công nghệ

Nƣớc thải từ khu vệ sinh ở các khoa, phòng, buồng bệnh đƣợc thu gom qua hệ

thống cống thu đến bể điều hồ có lắp thiết bị song chắn rác nhằm loại bỏ các vật có

kích thƣớc lớn nhƣ bơm tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ, bông gạc, đồ vải,... để đảm bảo cho

máy móc, thiết bị và các cơng trình phía sau hoạt động có hiệu quả.

Bể điều hoà làm nhiệm vụ điều hoà lƣu lƣợng và nồng độ chất bẩn trong nƣớc

thải. Tại đây, nƣớc thải đƣợc khuấy trộn và làm thoáng sơ bộ nhờ hệ thống sục khí,

sau đó đƣợc bơm lên bể lắng đợt 1 (bể lắng sơ cấp). Các bông cặn bẩn, chất rắn có khả

năng lắng sẽ lắng xuống đáy và đƣợc đƣa đến bể thu bùn

Nƣớc phần trên đi đến bể hiếu khí, tại bể này hàm lƣợng bùn hoạt tính đƣợc duy

trì lơ lửng để oxy hố các chất bẩn, hợp chất hữu cơ thành những chất ổn định tạo

bông cặn dễ lắng. Mơi trƣờng hiếu khí trong bể đạt đƣợc nhờ sử dụng hệ thống sục khí

nhằm duy trì hỗn hợp lỏng trong thiết bị luôn ở chế độ khuấy trộn hồn tồn với khơng

khí. Sau một thời gian lƣu nhất định, hỗn hợp sinh khối đƣợc đƣa sang bể lắng đợt 2

(lắng thứ cấp).

Tại bể lắng 2, bùn đƣợc lắng xuống tách ra khỏi nƣớc đã xử lý và một phần bùn

lắng tuần hồn trở lại bể hiếu khí để duy trì nồng độ bùn hoạt tính trong bể. Phần nƣớc

sạch sau khi đƣợc lắng tại bể lắng 2 qua bể khử trùng với dung dịch Clo đƣợc định

lƣợng bơm vào. Nƣớc thải sau khi xử lý đƣợc xả ra môi trƣờng.

Phần bùn tạo ra từ bể lắng đợt 1, bể lắng đợt 2 đƣợc xả định kỳ nhờ áp lực thuỷ

tĩnh, bùn đƣợc tháo xuống bể nén bùn. Tại bể nén, bùn đƣợc giảm thể tích và tự phân

huỷ, diệt trừ các vi sinh gây bệnh. Bùn đã đƣợc nén giảm thể tích đƣợc chuyển đến bể

chứa bùn và định kỳ đem chôn tại bãi chôn lấp.

Phƣơng án 2:

Xử lý nƣớc thải y tế theo công nghệ Bể sinh học màng (MBR).

Nguyên lý xử lý nƣớc thải của hệ thống.



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



34



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

cơng suất 20m3/ngày.đêm



Nƣớc thải



Giỏ chắn rác



rác



Chơn



Hố thu gom

Bể điều hòa



NAOH, H2SO4

Nƣớc rửa lọc

Nƣớc tách bùn



Máy thổi khí



Bể lắng 1



Bể MBR

Nƣớc rửa màng

Nguồn tiếp nhận

Bể chứa bùn



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



35



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

công suất 20m3/ngày.đêm



Đƣờng nƣớc thải

Đƣờng thải bùn

Đƣờng thổi khí

Đƣờng hóa chất

Đƣờng thu gom rác

Hình 2.2 Sơ đồ xử lý nƣớc thải y tế theo công nghệ Bể sinh học màng (MBR).



Thuyết minh công nghệ

Nƣớc thải y tế đƣợc thu gom từ hệ thống cống thoát, qua song chắn rác thô nhằm

cản những vật lớn nhƣ: bơm tiêm, chai lọ, gạc... có khả năng làm tắc nghẽn đƣờng ống

SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



36



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

công suất 20m3/ngày.đêm



và hỏng bơm. Nƣớc từ ngăn thu đƣợc bơm tới bể điều hòa và xử lý sơ bộ, nhằm điều

hòa chất bẩn và lƣu lƣợng nƣớc thải đồng thời tại đây thực hiện xử lý sơ bộ, các vi

sinh vật có sẵn trong nƣớc thải ơxy hóa một phần hợp chất hữu cơ thành chất ổn định

bông cặn dễ lắng, đồng thời khử một phần COD, BOD.

Tiếp đó nƣớc thải đƣợc chảy tràn hoặc bơm tới bể MBR. Tại đây dựa vào khả

năng của vi sinh vật sử dụng những chất hữu cơ có trong nƣớc thải làm nguồn dinh

dƣỡng để sống và biến đổi chất, giải phóng các chất vơ cơ vơ hại, sau đó nƣớc thải sẽ

đƣợc thấm xuyên qua vách màng vào ống mao dẫn nhờ những lỗ rỗng cực nhỏ, màng

chỉ cho nƣớc sạch đi qua còn những tạp chất rắn, hữu cơ, vơ cơ... sẽ đƣợc giữ lại trên

bề mặt màng.. Nƣớc ra khỏi bể MBR đã tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh. Bùn đƣợc

chuyển đến bể chứa bùn và định kỳ đem chơn tại bãi chơn lấp.

2.3 CHỌN PHƢƠNG ÁN THÍCH HỢP

 So sánh 2 bể Aerotank và MBR

Bảng 2.1 Bảng so sánh ƣu, nhƣợc điểm bể Aerotank và bể sinh học màng MBR

Phƣơng án 1( bể Aerotank)



Phƣơng án 2 ( bể sinh học màng

MBR)



Ƣu điểm



Ƣu điểm



-



Xử lý bằng vi sinh



-



Xử lý bằng vi sinh



-



Quản lý đơn giản



-



-



Dễ khống chế các thơng số vận

hành



Dễ kiểm sốt và bảo trì bằng

hệ thống tự động.



-



Cấu tạo đơn giản hơn bể sinh

học



-



-



Không tồn vật liệu lọc



-



Vận hành và bảo trì hệ thống

đơn giản



Duy trì hàm lƣợng vi sinh

cao trong MBR, có thể áp

dụng tải trọng cao làm cho

kích thƣớc cơng trình nhỏ.



-



-



Diện tích xây nhỏ



Chất lƣợng nƣớc sau xử lý

cao (BOD, SS và vi trùng rất

thấp) nƣớc thải sau xử lý có

thể tái sử dụng.



-



Lƣợng bùn dƣ sinh ra thấp,

do đó chi phí xử lý bùn giảm.



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



37



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

công suất 20m3/ngày.đêm



Nhƣợc điểm.



-



Không cần bể lắng bùn sinh

học và không cần tiệt trùng

nhờ đã khử triệt để coliform

nên giảm chi phí đầu tƣ cho

hệ thống xử lý.



-



Khơng phụ thuộc phụ khả

năng lắng của bơng bùn hoạt

tính



-



Ít xảy ra tình trạng sốc tải



-



Cần cung cấp khơng khí thƣờng

xun cho vi sinh vật hoạt động



-



Cần chế độ hoàn lƣu bùn



-



Cần có thời gian ni cấy, hình Nhƣợc điểm

thành màng vi sinh vật

- Màng có thể bị tắc nghẽn do

Hiệu quả xử lý COD, BOD, SS

bùn sinh học.

cao



-



Tiêu tốn nhiều năng lƣợng



-



Xảy ra tình trạng sốc tải



-



Lƣợng bùn ra nhiều



-



Năng lƣợng sử dụng có thể

lớn hơn so với bùn hoạt tính

thơng thƣờng



-



Chi phí đầu tƣ và vận hành

cao đối với các cơng trình

qui mơ lớn.



-



Bùn sinh ra khó khử nƣớc

hơn so với q trình bùn hoạt

tính thơng thƣờng.



 So sánh hiệu suất 2 phƣơng án.



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



38



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

công suất 20m3/ngày.đêm



Bảng 2.2 Hiệu suất phƣơng án 1 (Bể Aerotank)

Hiệu

suất (%)



Đầu ra



354



5



336,3



BOD5 (mg/l)



212



5



201,4



SS (mg/l)



206



5



195,7



Tổng Nitơ (mg/l)



18,5



0



18,5



Tổng Photpho (mg/l)



3,01



0



3,01



COD (mg/l)



336,3



5



319,5



BOD5 (mg/l)



201,4



5



191,33



SS (mg/l)



195,7



0



195,7



Tổng Nitơ (mg/l)



18,5



0



18,5



Tổng Photpho (mg/l)



3,01



0



3,01



COD (mg/l)



319,5



20



255,6



BOD5 (mg/l)



191,33



20



153,1



SS (mg/l)



195,7



40



117,42



Thơng số



Đầu vào



COD (mg/l)



Cơng trình



Song chắn rác thơ



Bể điều hòa



Bể lắng

Tổng Nitơ (mg/l)



18,5



0



18,5



Tổng Photpho (mg/l)



3,01



0



3,01



COD (mg/l)



255,6



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



80



51,12



39



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

công suất 20m3/ngày.đêm



BOD5 (mg/l)



153,1



SS (mg/l)



Bể Aerotank



85



22,965



117,42



0



117,42



Tổng Nitơ (mg/l)



18,5



80



3,7



Tổng Photpho (mg/l)



3,01



80



0,602



COD (mg/l)



51,12



10



46,01



BOD5 (mg/l)



22,965



10



20,67



SS (mg/l)



117,42



85



17,613



Tổng Nitơ (mg/l)



3,7



0



3,7



Tổng Photpho (mg/l)



0,602



0



0,602



COD (mg/l)



46,01



46,01



BOD5 (mg/l)



20,67



20,67



SS (mg/l)



17,613



Tổng Nitơ (mg/l)



3,7



3,7



Tổng Photpho (mg/l)



0,602



0,602



COD (mg/l)



46,01



50



BOD5 (mg/l)



20,67



SS (mg/l)



17,613



Bể khử trùng



17,613



50

QCVN



Tổng Nitơ (mg/l)



3,7



Tổng Photpho (mg/l)



0,602



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



Bể lắng 2



Nƣớc thải sau

xử lý



28:2010/

BTNMT

Cột A



30

5

6



40



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

công suất 20m3/ngày.đêm



Bảng 2.3 Hiệu suất xử lý của phƣơng án 2

Hiệu suất

(%)



Đầu ra



354



5



336,3



BOD5 (mg/l)



212



5



201,4



SS (mg/l)



206



5



195,7



Tổng Nitơ (mg/l)



18,5



0



18,5



Tổng Photpho (mg/l)



3,01



0



3,01



COD (mg/l)



336,3



5



319,5



BOD5 (mg/l)



201,4



5



191,33



SS (mg/l)



195,7



0



195,7



Tổng Nitơ (mg/l)



18,5



0



18,5



Tổng Photpho (mg/l)



3,01



0



3,01



COD (mg/l)



319,5



20



255,6



BOD5 (mg/l)



191,33



20



153,1



SS (mg/l)



195,7



40



117,42



Thơng số



Đầu vào



COD (mg/l)



Cơng trình



Song chắn rác

thơ



Bể điều hòa



Bể lắng

Tổng Nitơ (mg/l)



18,5



0



18,5



Tổng Photpho (mg/l)



3,01



0



3,01



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



41



Đồ án tốt nghiệp

Tính tốn thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

công suất 20m3/ngày.đêm



COD (mg/l)



255,6



95



12,78



BOD5 (mg/l)



153,1



99,15



1,29



SS (mg/l)



117,42



99



1,174



Tổng Nitơ (mg/l)



18,5



99



0,185



Tổng Photpho (mg/l)



3,01



97



0,0903



COD (mg/l)



12,78



BOD5 (mg/l)



1,3



SS (mg/l)



1,117



Tổng Nitơ (mg/l)



0,185



Tổng Photpho (mg/l)



0,0903



Bể MBR



50

QCVN

Nƣớc thải sau

xử lý



50



28:2010/



30



BTNMT

Cột A



5

6



Qua so sánh ta có thể thấy phƣơng án 2: Xử lý nƣớc thải y tế theo công nghệ Bể

sinh học màng (MBR) đạt đƣợc kết quả xử lý hiệu quả hơn. Ngồi ra, phƣơng án 2

khơng sử dụng bể lắng 2 cũng nhƣ bể khử trùng, nên chi phí đầu tƣ sẽ giảm. Do đó

phƣơng án 2 sẽ là phƣơng án đƣợc lựa chọn để thiết kế cho Trung tâm phòng chống

HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang.



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



42



Đồ án tốt nghiệp

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải của trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Tiền Giang,

cơng suất 20m3/ngày.đêm



CHƢƠNG 3: TÍNH TỐN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI

TRUNG TÂM PHỊNG CHỐNG HIV/AIDS TỈNH TIỀN GIANG.

Lƣu lƣợng tính tốn

Lƣu lƣợng trung bình ngày: Qtbngày = 20 (m3/ngày)

Lƣu lƣợng trung bình giờ: Qtbh = 0,833 (m3/h)

Lƣu lƣợng trung bình giây: Qtbs = 0,00023 (m3/s)= 0,23 (l/s)

Lƣu lƣợng ngày lớn nhất: Qmaxngày = Qtbngày. kmaxngày

Theo TCXDVN 51: 2008 Thoát nƣớc - Mạng lƣới và cơng trình bên ngồi, NXB

Xây Dựng, khi lƣu lƣợng nƣớc thải nhỏ hơn 5 l/s thì K0 lấy bằng 5

Lƣu lƣợng lớn nhất

Qmax= Q tb × Kmax = 0,833 ×5 = 4,165 m3/h = 0,0012 m3/s

3.1 GIỎ CHẮN RÁC

Giỏ chắn rác giữ lại các tạp chất có kích thƣớc 5mm. Do cơng suất nhỏ và lƣợng

rác không nhiều, chọn giỏ chắn rác thủ công dạng giỏ chứa. Khung gia công bằng V3

inox, lƣới bao bằng inox 304 lỗ 3-5 ly. Rác sẽ đƣợc thu gom và xử lý theo quy định.

Bảng 3.1 Thơng số kích thƣớc giỏ chắn rác

Làm sạch thủ cơng



Thơng số

Kích thƣớc giỏ chắn rác

Rộng, mm



300



Di, mm



300



Cao, mm



500



Kích thƣớc lỗ, mm



3- 5



3.2 HỐ THU GOM.

Qmaxgiờ = 4,16 m3/h

 Thể tích hố thu gom

VG = Qmax x t = 4,16 x



20

= 1,4 m3

60



SVTH: Trịnh Thu Yến

GVHD: Th.S Lê Thị Ngọc Diễm



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×