Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.1 Thiết bị Decanter trong bể SBR.

Hình 3.1 Thiết bị Decanter trong bể SBR.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



 Tính tốn hệ thống cấp khí

Chọn khuấy trộn bể bằng hệ thống thổi khí. Lượng khí nén cần cho thiết bị:

Vtt = 0,015 385 = 5,775 m3/ phút = 5775 l/phút.



Qkhí = R

Trong đó:



R : Tốc độ khí nén, R = 10



15 l/m3. phút, chọn R = 15 l/m3.phút = 0,015 m3/m3.phút



Vtt: Thể tích thực của bể SBR, Vtt = 385 m3.

Chọn khuếch tán khí bằng đĩa sục khí bố trí mạng lưới. Vậy số đĩa khuếch tán là:

N=



=



= 30,39 đĩa , chọn N = 30 đĩa



Trong đó:

r: lưu lượng khí; chọn r = 190 l/phút.đĩa

Chọn 1 ống chính, từ ống chính chia làm 5 ống nhánh , với chiều dài ống chính 11m ,

mỗi ống nhánh dài 6m. Mỗi ống nhánh có 6 đĩa. Khoảng cách 2 đĩa phối khí ra ngồi

cùng đến thành bể là 1m, khoảng cách giữa mỗi đĩa là 1 m.

 Tính máy thổi khí

Cơng suất máy thổi khí:



N = W  R  T1   p2 

29, 7  n  e  p1 





0,283





 1





W: Khối lượng không khí mà hệ thống cung cấp trong 1 giây (kg/s)

Q: Lưu lượng khơng khí, Qkhí = 5,775 l/phút = 0,09 m3/s

Tỷ trọng khơng khí 0,0118 kN/m3 = 11,8 N/m3

W=



0,09 11,8

= 0,11kg/s

9,81



R: Hằng số khí lý tưởng 8,314 KJ/Kmol0K

T1: Nhiệt độ khơng khí đầu vào, T1= 273 + 25 = 298 0K

P1: Áp suất tuyệt đối của khơng khí đầu vào = 1atm

P2: Áp suất tuyệt đối của khơng khí đầu ra:



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

109



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



P2 = Pm + 1 =



Hd

5,9

1 =

 1 = 1,58

10,12

10,12



Với:

Pm: áp lực của máy nén khí tính theo atmotphe (atm)

Hd: áp lực cần thiết cho hệ thống khí

Hd = (hd + hc) + hf + H = 0,4 + 0,5+ 5 = 5,9 m

hd, hc: Tổn thất áp lực do ma sát dọc theo chiều dài trên đường ống dẫn và tổn thất do hd

và hc không quá 0,4m

hf : Tổn thất qua các đĩa phân phối khí, lấy bằng chiều cao bể điều hòa H = 5m

n=



K 1

= 0,283 (K = 1,395 đối với khơng khí)

K



e : Hiệu suất của máy thổi khí, chọn e = 0,8.

Vậy cơng suất của máy thổi khí là:

N=



0,118,314298  1,58 0,283 

 

1 5,2( kW )



29,70,2830,8  1 









Chọn máy thổi khí có cơng suất 5,5 kW , chọn 2 máy chạy luân phiên. Model: Sturumi

KTZ455 - 5.5Kw, xuất xứ: Nhật Bản.

Chọn máy khuấy chìm Máy Khuấy Chìm Faggiolati GM60B1T 7.5kW, chọn khuấy dựa

vào chiều sâu bể và chiều rộng bể

[23]

 Tính đường ống dẫn khí

Chọn đường ống và cách bố trí

Với lưu lượng khí Qkk = 5,775 m3/ phút = 0,096 m3/s và chọn vận tốc khí trong ống

chính: vkk = 12 m/s (10 15 m/s)

Vậy đường kính ống dẫn khí chính là :

Dkc =



4Q

=

 v



4  0,096

= 0,136 m

 12



Chọn ống uPVC theo catalog Bình MinhΦ140 Chọn số ống dẫn khí là 10 nhánh, vậy

lưu lượng qua mỗi ống nhánh là



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

110



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



qn =



0, 096m3 / s

= 0,0192 m3/s

5



Vậy đường kính ống dẫn khí nhánh là

dkn =



4Q

=

 v



4  0,0192

= 0,045 m

 12



Chọn ống uPVC theo catalog Bình Minh Φ50

Khoảng cách giữa 2 ống nhánh là 2m: 5 ống nhánh

Số ống thổi khí bố trí trên mỗi hàng là 6

Bảng 3.20 Thông số thiết kế bể SBR

STT



Thông số



Đơn vị



Số liệu thiết kế



1



Chiều dài bể



m



11,2



2



Chiều rộng bể



m



11,2



3



Chiều cao bể



m



4,5



 Chọn thông số thiết kế bể khử trùng nhƣ ở phƣơng án 1 đã tính tốn

Bể nén bùn ở phƣơng án 2:



3.15



Lưu lượng bùn vào bể nén bùn:

Qb = Q1 + Q2 = 8,66 + 306,85= 315,51 (m3/ngày)

Trong đó:

Q1 : lượng bùn sinh ra ở bể lắng 1 , Q1 = 8,66 m3/ngày

Q2 : Lượng bùn sinh ra ở bể SBR, Q2 = 306,85 m3/ngày

-



Diện tích bể nén bùn li tâm được tính theo cơng thức:

F1 =



Qb 315,51



 43,82m2

q0 24  0,3



Với q0 tải trọng tính tốn lên diện tích mặt thoáng của bể nén bùn, q0 = 0,3m3/m2.h,

ứng với nồng độ bùn hoạt tính trong khoảng 5000-8000 mg/l.

Đường kính của bể nén bùn li tâm được tính theo cơng thức:



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

111



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



D



4  F1

4  2,31



 7,5 m

π

3,14



Chiều cao công tác của vùng nén bùn:

H = q0 t = 0,3



10 = 3 m



Với t : thời gian nén bùn , t = 9 – 10h, chọn t = 9h

Chiều cao tổng cộng của bể nén bùn li tâm:

Ht = H + h1 + h2 +h3 = 3 + 0,5 + 0,5 + 1 = 5 m

Trong đó:

h1 : khoảng cách từ mực nước đến thành bể, h1 = 0,5 m

h2 : chiều cao lớp bùn và lắp đặt thanh gạt bùn ở đáy, h2 = 0,5 m

h3 : chiều cao tính từ đáy bể đến mức bùn, h3 = 1 m

Tốc độ quay của hệ thống thanh gạt là: 0,75  4 h-1

Độ nghiêng ở đáy bể nén bùn tính từ thành bể đến hố thu bùn: i = 0,01

Nước tách ra trong quá trình nén bùn được dẫn trở lại bể điều hòa để xử lý.

Bùn sau khi nén được ép bằng máy ép bùn, thành chất thải rắn nguy hại sau đó ký

hợp đồng với đơn vị phụ trách đến thu gom và mang đi xử lý.

Chọn độ ẩm bùn trước khi nén 99,4%. Độ ẩm bùn sau khi nén: 97%

Lượng bùn thu được sau khi qua bể nén bùn:

q  Qb 



100  99, 4

100  99, 4

3

 315,51

 63,1 m /ngày

100  97

100  97



Tính tốn bơm bùn qua máy ép bùn:

Thể tích phần nén bùn :

Vbùn = H



F=3



43,82 = 131,46 m3



Công suất bơm :

N



Qb    g  H 315,511000  9,81 8



 0,36 kW

1000 

1000  0,8  86400



Công suất thực tế của máy bơm : N = 0,46 kW



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

112



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.1 Thiết bị Decanter trong bể SBR.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×