Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.8 Số liệu thiết kế bể keo tụ tạo bông

Bảng 3.8 Số liệu thiết kế bể keo tụ tạo bông

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Đường kính của bể lắng:

D=



4  F1

4  50

=

=8m







Đường kính ống trung tâm: d = 20% D = 20%



8 = 1,6 m



Chọn chiều cao lớp bùn lắng hb = 0,5, chiều cao an toàn h = 0,5 m

Vậy chiều cao tổng cộng của bể lắng 1 :

Htc = 4 + 0,5 +0,5 = 5 m

Chiều cao ống trung tâm:

H = 60%H1 = 60%



4 = 2,4 m



Kích thước bể lắng D Htc = 8



5



 Kiểm tra lại thời gian lưu nước của bể lắng

Thể tích phần lắng

Wl =





4



  Dtt 2  d 2   H =





4



  82  1, 62   4 = 193 m



3



Thời gian lưu nước

t=



193

Wl

=

= 2,3

h

Qtb 83,3



[22]



Tải trọng máng tràn

LS =



2000

Qtb

=

=179,57 m3/m.ngày

 8

 D



Hiệu quả của quá trình lắng các chất lơ lửng:

Tốc độ lắng :U =



H1

4

=

= 0,48 mm/s

3, 6  t 3, 6  2,3



 Tính tốn lượng bùn sinh ra

Giả sử hiệu suất xử lý cặn lơ lửng đạt 60% ở tải trọng 35m3/m2 ngày.

Lượng bùn tươi sinh ra mỗi ngày

Mtươi = 380gSS/m3 2000 m3/ngày



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



0,6



1Kg

= 456 KgSS/ngày

1000 g

MSSV: 0450020450

77



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Giả sử bùn tươi của nước thải khu công nghiệp có hàm lượng cặn 5% (tức là độ ẩm

95%)

Tỉ số VSS:TSS = 0,75 và khối lượng riêng bùn tươi là 1,053kg/lít.

Vậy lưu lượng bùn tươi cần phải xử lý là:

Qtươi =



456

= 8661 l/ngày = 8,66 m3/ngày

0, 05 1, 053



Lượng bùn tươi có khả năng phân hủy sinh học

Mtươi (VSS) = 0,75



456 = 342 KgVSS/ngày



Tính tốn bơm hút bùn:

Cơng suất bơm:

Q  gH

N = 1000



Trong đó:

Q : lưu lượng bùn thải trung bình ngày đêm , m3/ngày đêm

H: áp suất tồn phần của bơm, mH2O

ρ: khối lượng riêng của chất lỏng, khối lượng riêng của bùn là 1006kg/m3

g: gia tốc trọng trường. ( 9,81 m/s2)

η: hiệu suất của bơm, η = 0,73 – 0,9. Chọn η = 0,8

Cột áp toàn phần của máy bơm sang bể nén bùn:

H = 4,5



1,5 = 6m



Công suất của máy bơm bủn :

Q  gH

8, 66 1006  9,81 6

N = 1000 = 1000  0,8  86400 = 0,0074 KW



Công suất thực tế của bơm :

N1 = 1,5



0,0074 = 0,0111 KW



Chọn 1 bơm bùn từ bể lắng 1 về bể nén bùn

Chọn bơm Máy bơm APP DSP-20T, 2Hp, xuất xứ Taiwan



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

78



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

cơng suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



 Tính tốn máng tràn

Đường kính máng tràn

dm =



D = 0,85 8 = 6,8 m



Chiều dài máng tràn:

L = dm    6,8    19,6

Số răng cưa: Z =



L

21,3



 213

0,1 0,1



Tải trọng trên một mép dài máng tràn

q=



0, 0197  2000

= 1,849 m3/h.m = 0,001849/s.m

21,3



chọn tấm xẻ khe hình chữ V, góc đáy 900 để điều chỉnh độ cao mép máng. Chiều cao

hình chữ V 15cm, đáy chữ V là 10cm, 1 m chiều dài có 5 khe chữ V, khoảng cách giữa

các đỉnh là 20cm

chiều cao mực nước h trong khe chữ V:

2



 0, 0084  5

q

qo = = 1, 4h => h = 

 = 0,067 m

5

 5 1, 4 

5

2



 Tính tốn đường ống dẫn nước từ bể lắng qua cơng trình kế tiếp









V: vận tốc của đường ống dẫn bùn nằm trong khoảng 0,5



0,6m/s. Chọn v = 0,6



Chọn ống dẫn nước PVC theo catalog Bình Minh Φ 225

Chọn tốc độ thanh gạt bùn là 0,03



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

79



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Bảng 3.9: Thông số thiết kế bể lắng 1

STT



Tên thông số



Đơn vị



Số liệu



1



Thời gian lưu nước



Giờ



2,3



2



Tải trọng máng tràn



m3/m.ngày



179,57



3



Ống trung tâm:

Đường kính



m



1,6



Chiều cao



m



2,4



4



Chiều sâu bể lắng



m



5



5



Chiều cao vùng lắng



m



4



11



Đường kính bể lắng



m



8



12



Chiều dài máng thu nước



M



19,6



13



Chiều cao hình chữ V



Mm



15



14



Đáy răng cưa



Mm



10



15



Khoảng cách giữa 2 đỉnh



Mm



20



16



Số răng cưa



Răng



213



17



Bơm



Bơm



2



18



Đường kính ống bùn



ống HDPE



Φ 83



19



Đường kính ống dẫn nước



ống PVC



Φ 225



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

80



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



3.7 Bể sinh học thiếu khí Anoxic

Nhiệm vụ bể Anoxic là khử nitrat sinh học là quá trình chuyển nitrat thành khí nitơ và

biến thành tế bào vi khuẩn hiếu khí tùy ý dị dưỡng và một số loại nấm. Khử nitrat hóa

bao gồm nhóm vi khuẩn Pseudomonas, Micrococus, Archrombacter và Bacillus. Các

nhóm sinh vật náy có thể sử dụng nitrat hoặc oxy là chất electron (cho hydro) để chuyển

nitrat thành khí nitơ. Khử nitrat hóa xảy ra trong cả hai điều kiện hiếu khí và thiếu khí.

Biến đổi nitrat thành sảm phẩm khí xảy ra hai giai đoạn được gọi là khử nitrat dị hóa

với một loạt các phản ứng của enzyme kèm theo. Giai đoạn đầu tiên là chuyển nitrat

thành nitrit và giai đoạn tiếp theo là chuyển nitrat thành khí nitơ:

2NO3  4e  4H   2NO2  2H 2 O

2NO2  6e   8H   N 2  6H 2 O



 Tính tốn:

Chọn cặn lơ lửng ở đầu ra là = 45 mg/l (đạt tiêu chuẩn loại A QCVN 40:2011/BTNMT)

gồm có 65% là cặn có thể phân hủy sinh học a=65%.

Nước thải khi vào bể aerotank có hàm lượng chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (nồng độ vi

sinh vật ban đầu ) X0 = 0.

Tỷ số giữa lượng chất rắn lơ lửng dễ bay hơi (MLVSS) với lượng chất rắn lơ lửng

(MLSS) có trong nước thải là 0.8 (MLVSS/MLSS = 0.8 với độ tro của bùn hoạt tính

Z=0.2).

Nồng độ bùn hoạt tính tuần hồn (tính theo chất rắn lơ lửng) 8000 mg/l.

Nồng độ chất rắn bay lơ lửng bay hơi hay bùn hoạt tính (MLVSS) X=2900(mg/l).

Bảng 3.10 Thơng số động học của hệ vi sinh tự dƣỡng và dị dƣỡng[14].

Hằng số động học vi sinh dị dưỡng tại 20oC

Ys = 0,6gSKHH/gBOD



kp,s = 0,06d-1



ks = 5 d-1



Ks = 60mgBOD/L



Hằng số động học vi sinh tự dưỡng tại 20oC

YN = 0,15gSKHH/gNH4+



kp,N = 0,05d-1



kN = 3 d-1



KN = 100,051T-1,148 = 0,74mg/l



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

81



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.8 Số liệu thiết kế bể keo tụ tạo bông

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×