Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.7 Công suất motor có sẵn trên thị trường và số vòng quay tương ứng

Bảng 3.7 Công suất motor có sẵn trên thị trường và số vòng quay tương ứng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



 Hóa chất điều chỉnh pH

Hóa chất sử dụng là NaOH, liều lượng chăm vào nước thải được điều khiển bởi hệ

thống điều chỉnh pH tự động. Chức năng cơ bản của hệ thống này là tự động đo pH của

nước thải, phân tích và phát tín hiệu điều chỉnh bơm hóa chất chỉnh pH tới pH sau khi

cho phèn vào và khuấy trôn đều với (pH = 6,5), đảm bảo cho quá trình xử lý diễn ra ở

điều kiện tối ưu. Các thiết bị của hệ thống là thiết bị đo pH, điện cực hấp cáp dẫn.

Đi kèm với hệ thống là 1 bơm định lượng hóa chất chỉnh pH tự động Blue White

C6250-HV, 1 thùng đựng hóa chất 3000l, với nồng độ NaOH 10% , trong q trình pha

hóa chất chủ yếu là do nhân viên vận hành đảm nhận.

 PAC

Lưu lượng PAC cần dùng:

a  Qhtb 100 45  83,3 100

Q=

=

= 37,5 l/h

b 1000

10 1000



Trong đó:

a = 45mg/l: Liều lượng cho 1m3 nước thải



[24]



B: Nồng độ dung dịch phèn, b = 10%

Q: Lưu lượng nước thải trung bình giờ

Chọn bơm định lượng nhãn hiệu Blue-White C6250P lưu lượng 55 l/h

Chọn 1 thùng nhựa bằng Composite có dung tích 3000L để pha trộn PAC, thiết bị

khuấy trộn bằng motor khuấy 4 cánh phẳng với công suất 0,37 kW số vòng quay 110

vòng/phút.

 Polymer

Tính tốn hóa chất polymer trợ keo tụ và bơm định lượng

Để tăng cường q trình tạo bơng và tăng tốc độ lắng của cặn, ta bổ sung hóa chất

trợ tạo bơng là PAM với hàm lượng từ 1 -5 mg/l, chọn hàm lượng PAM = 3mg/l.

Lượng PAM (polyacrilamid) cần dùng trong 1 ngày là:

3mg/l x 2000 m3/ngày = 6 kg/ngày.

Dung dịch PAM được châm và nước với nồng độ 10%.

Lượng dung dịch PAM cần dùng:



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

74



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



M PAA 



6  2000 103

 1200 l/ngày =50l/h

0.005



Chọn thời gian lưu dung dịch là 1 ngày

Mua PAM sản xuất tại Trung Quốc, bao 25kg.

Chọn 1 thùng chứa hóa chất 3000L, cánh khuấy Inox, motor 0.25kW.

Chọn bơm định lượng nhãn hiệu Blue-White C6250P lưu lượng 55 l/h

 Bể tạo bơng:

Chọn bể có số lượng 2 ngăn

Thời gian lưu nước t = 30 phút, t = 15 phút cho mỗi ngăn

G1 = 60s-1 ,G2 = 30s-1

Thể tích bể:

V=Q t=



83,3

3

 30 = 41,65 m

60



Thể tích của mỗi ngăn là : 20,8 m3

L



B



H=3 3



Nước thải chảy tràn qua ống dẫn tới bể lắng, chọn vận tốc trong ống dẫn là 1,5 m/s,

đường kính ống là:

D=



h

4  Qmax

=

  v  3600



4 158, 27

= 0,19 m3/s

 1,5  3600



Chọn ống dẫn nước HDPE theo catalog Bình Minh Φ 200



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

75



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Bảng 3.8 Số liệu thiết kế bể keo tụ tạo bông

Đơn vị



STT



Tên thông số



Số liệu



1



Thời gian lưu nước của bể keo tụ Giây



120



2



Chiều rộng bể keo tụ



m



1,2



3



Chiều dài bể keo tụ



m



1,2



4



Chiều cao bể keo tụ



m



2,5



5



Thời gian lưu nước bể tạo bông



Phút



30,15



6



Chiều rộng 1 ngăn bể tạo bông



m



3



7



Chiều dài 1 ngăn bể tạo bông



m



3



8



Chiều cao bể tạo bông



m



2,5



9



Số ngăn trong bể tạo bơng



ngăn



2



10



Thùng Compost đựng hóa chất



3



3000



11



Ống dẫn nước



ống HDPE



Φ 200



3.6 Bể lắng 1

Bể lắng 1 có cơng dụng loại bỏ các tạp chất lơ lửng trong nước, ở đây các chất lơ lửng

có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của nước sẽ lắng xuống đáy. Hàm lượng chất lơ lửng sau

khi qua bể lắng đợt 1 cần đạt 150 mg/l.

 Tính tốn thiết kế bể lắng 1:

Chọn bể lắng đợt 1 dạng tròn, nước thải đi vào từ ống trung tâm, thu nước theo chu vi

bể.

Chọn tải trọng bề mặt là LA = 40 m3/ ngày đêm



[22]



Diện tích bể lắng là:

Q h tb 83,3

F1 =

=

= 50 m3

LA

40



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

76



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

cơng suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Đường kính của bể lắng:

D=



4  F1

4  50

=

=8m







Đường kính ống trung tâm: d = 20% D = 20%



8 = 1,6 m



Chọn chiều cao lớp bùn lắng hb = 0,5, chiều cao an toàn h = 0,5 m

Vậy chiều cao tổng cộng của bể lắng 1 :

Htc = 4 + 0,5 +0,5 = 5 m

Chiều cao ống trung tâm:

H = 60%H1 = 60%



4 = 2,4 m



Kích thước bể lắng D Htc = 8



5



 Kiểm tra lại thời gian lưu nước của bể lắng

Thể tích phần lắng

Wl =





4



  Dtt 2  d 2   H =





4



  82  1, 62   4 = 193 m



3



Thời gian lưu nước

t=



193

Wl

=

= 2,3

h

Qtb 83,3



[22]



Tải trọng máng tràn

LS =



2000

Qtb

=

=179,57 m3/m.ngày

 8

 D



Hiệu quả của quá trình lắng các chất lơ lửng:

Tốc độ lắng :U =



H1

4

=

= 0,48 mm/s

3, 6  t 3, 6  2,3



 Tính tốn lượng bùn sinh ra

Giả sử hiệu suất xử lý cặn lơ lửng đạt 60% ở tải trọng 35m3/m2 ngày.

Lượng bùn tươi sinh ra mỗi ngày

Mtươi = 380gSS/m3 2000 m3/ngày



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



0,6



1Kg

= 456 KgSS/ngày

1000 g

MSSV: 0450020450

77



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.7 Công suất motor có sẵn trên thị trường và số vòng quay tương ứng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×