Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Thành phần, tính chất nước thải tập trung khu công nghiệp Singgapor Ascendas-Protrade.

3 Thành phần, tính chất nước thải tập trung khu công nghiệp Singgapor Ascendas-Protrade.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



KCN ,tại đó nước thải tại trạm xử lý nước thải tập trung KCN Singapore AscendasProtrade lại được xử lý tập trung lần nữa để khi xả ra sơng Sài Gòn đạt chuẩn cột A theo

QCVN 40:2011/BTNMT

Nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp chủ yếu là

nước thải sản xuất của các công ty nhà máy và nước thải sinh hoạt của công nhân làm

việc trong khu công nghiệp.

Nước thải sản xuất là nguồn nước thải gây ô nhiễm lớn nhất trong KCN và ở đây sẽ

tập trung nhiều ngành nghề khác nhau nên có nhiều loại nước thải cơng nghiệp khác

nhau hòa trộn với nhau tạo sự tác động cộng hưởng với nhau rất khó xử lý nếu như các

doanh nghiệp trong KCN khơng có nhà máy xử lý cục bộ trước khi thải vào đường cống

thu gom nước thải chung của KCN.

Số lượng và các loại nước thải công nghiệp bao gồm:

+ Nước sản xuất

+ Nước tưới

+ Nước cứu hỏa

+ Nước sinh hoạt và nước tắm của công nhân

+ Nước trang trí

+ Nước mưa

 Các nhóm nước thải chính:

+ Nhóm 1: nước thải cơng nghiệp quy định là không bẩn: đây là loại nước thải công

nghiệp không bị lẫn các thành phần lạ.

Ví dụ: nước ngưng tụ, nước làm nguội, nước đơng lạnh…

+ Nhóm 2: nước thải bẩn: có chứa các tạp chất khác như: hóa chất, kim loại nặng, vi

khuẩn…

Thành phần tính chất của nước thải cơng nghiệp rất đa dạng, do bị ảnh hưởng bởi các

yếu tố:

+ Nguyên liệu đầu vào của sản xuất.

+ Hóa chất dùng làm phụ gia.

+ Công nghệ sản xuất.

+ Chất lượng đầu vào của cơng nghệ.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

46



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Và các điều kiện khác. Các chất điển hình có trong nước thải: phenol, hợp chất

sulfua, dầu mỡ, kim loại nặng, hợp chất nitơ, phốt pho, chất bảo vệ thực vật, chất hoạt

động bề mặt…

Thành phần tính chất nước thải sản xuất;















Nhóm ngành nghề chế biến

Đông lạnh hải sản

Thức ăn gia súc

Bia nước giải khát

Chế biến rau quả

Sản phẩm thịt gia súc gia cầm

Chế biến nông hải sản



Đặc điểm: hàm lượng chất hữu cơ cao, nước có màu, bốc mùi khó chịu do quá trình

phân hủy chất hữu cơ thải ra từ quá trình sản xuất.









Nhóm ngành tiêu dùng

Chế biến da (khơng dùng sản phẩm da muối)

Sản xuất giấy

Chế biến gỗ



Đặc điểm: hàm lượng nước lớn nồng độ chất ơ nhiễm cao, khó phân hủy, hàm lượng

SS, COD, pH cao, nước có màu đen.

-



Nhóm mặt hàng điện, điện tử, cơ khí chính xác.



Nồng độ ô nhiễm tương đối thấp, lưu lượng nhỏ, nước dùng chủ yếu cho q trình

cơng nghệ:













Nước làm mát máy móc thiết bị

Nước cho lò hơi

Nước rửa máy móc thiết bị, nguyên liệu sản phẩm

Nước vệ sinh nhà xưởng

Nước sinh hoạt của công nhân



- Nước thải sinh hoạt

Song song với nước thải sản xuất còn có nước thải sinh hoạt (nước rửa tay, nước tắm

giặt, vệ sinh của công nhân…), nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý bằng bể tự hoại

thải vào hệ thống xử lý sơ bộ chung với nước thải sản xuất của mỗi nhà máy doanh



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

47



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



nghiệp, sau đó mới theo đường dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công

nghiệp.

Thành phần nước thải chứa nhiều dầu mỡ, chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu

cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật.

-



Nước mưa chảy tràn và nước tưới cây



Nước mưa chủ yếu là nước mưa tự thấm và chảy tràn, nước tưới cây thì chảy tràn,

nhưng lượng ít chủ yếu là kéo theo chất rắn lơ lửng.

 Tóm lại các chất chứa trong nước thải bao gồm: các chất hữu cơ, vơ cơ và vi sinh

vật

2.3.1



Tính chất nƣớc thải



 Tính chất vật lý:

Màu: nước thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thường là có màu xám có vẩn

đục. Màu sắc của nước thải sẽ thay đổi đáng kể nếu như bị nhiễm khuẩn, khi đó sẽ có

màu đen tối.

Mùi: có trong nước thải là do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy các hợp chất

hữu cơ hay do một số chất được đưa thêm vào.

Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải thường cao hơn so với nguồn nước sạch ban đầu, do

có sự gia nhiệt vào nước từ các đồ dùng trong gia đình và các máy móc sản xuất.

Lưu lượng: thể tích thực của nước thải cũng được xem là một đặc tính vật lý của

nước thải, có đơn vị m3/ngày đêm..

 Tính chất hóa học

Nước thải từ cơng nghiệp chế biến thực phẩm: Có nhiều chất hữu cơ, lưu lượng thất

thường trong một vài giờ trong một ngày, cũng có sự dao động lớn về lượng và nồng độ

của các phân tử. Chất thải này hầu hết đều chứa các hợp chất giàu năng lượng như

protein, axitamin, đường và cacbonhydrat, chất béo động thực vật, các axit hữu cơ có

nồng độ thấp , ancol và xeton.

Nước thải từ cơng nghiệp hóa chất (nhựa, caosu,…): nếu có giai đoạn liên quan đến

chế biến mủ cao su thơ thì ngành đặc biệt ơ nhiễm, khơng được đầu tư vào KCN. Công

nghiệp cao su trong khu vực chỉ bao gồm: cán, hỗn luyện pha chế hoặc chế tạo sản

phẩm từ nguyên liệu cao su thành phẩm thì hầu như khơng tạo ra nước thải. Tuy nhiên ở

các phân xưởng này thường gây mùi, có lượng bụi khá cao và nước vệ sinh thiết vị, mặt

SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

48



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



bằng có nguy cơ ơ nhiễm cao. Nước thải của ngành bột giặt và mỹ phẩm có khả năng

gây ơ nhiễm đáng kể đối với môi trường, các tác nhân gây ô nhiễm là xút và các hoạt

động bề mặt.

Nước thải từ ngành cơng nghiệp cơ khí: Ngành sữa chữa, chế tạo máy móc thiết bị,

phụ tùng, dụng cụ kim loại: Lượng nước sử dụng trực tiếp trong sản xuất không đáng

kể, nước được dùng chủ yếu cho công đoạn: nước giải nhiệt máy móc thiết bị, nước cho

nồi hơi, nước vệ sinh thiết bị,…Nước thải ngành này ít độc hại, mức độ ơ nhiễm có tính

tương đối như nước thải sinh hoạt. Đặc trưng ô nhiễm của ngành này là nước thải có

khả năng bị nhiễm dầu mỡ. Ngồi ra trong một số ngành nước thải còn bị nhiễm các

loại kim loại , bụi hơi dung môi. Loại nước thải này phải trực tiếp ra môi trường không

qua xử lý sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái vùng và đời sồng dân cư xung

quanh KCN.

Nước thải từ ngành công nghiệp: Thuộc da, dệt nhuộm, sản xuất giấy, chế biến gỗ:

Nước thải ngành thuộc da có mùi hơi thối đen, chứa nhiều chất béo, dầu mỡ protein, hóa

chất độc hại nguy hiểm như cronmat, tarin, muối. Ngành giấy thì có lưu lượng nước lớn,

nồng độ hữu cơ cao, khó phân hủy , chứa nhiều chất rắn lơ lửng, chứa nhiều xenlulo,

pH cao, có màu đen do lignin. Nước thải ngành dệt nhuộm có thành phần hầu như

khơng ổn định, thay đổi theo công nghệ và mặt hàng, chứa hàng trăm loại hóa chất khác

nhau, các loại phẩm nhuộm, chất hoạt động bề mặt, chất điện ly, chất tạo môi trường,

tinh bột.

Nước thải sinh hoạt trong khu công nghiệp có thành phần và tính chất tương tự như

các nước thải sinh hoạt khác: chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các chất hữu cơ,

các chất dinh dưỡng và vi trùng

Kết quả tính chất đặc trưng nước thải sau khi được xử lý sơ bộ tại mỗi công ty rồi

vào hệ thống xử lý nước thải tập trung có số liệu như sau:



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

49



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Bảng 2.1: Các thông số nguồn tiếp nhận nƣớc thải tập trung khu công nghiệp

Singapore

TT



Thông sô



1



Nhiệt độ



2



Đơn vị



0



Giới hạn tiếp

nhận



C



45



pH



-



5,0~9,0



3



Độ màu



-



100



4



BOD5(200C)



Mg/l



400



5



COD



Mg/l



600



6



Chất rắn lơ lửng



Mg/l



500



7



Asen



Mg/l



0,5



8



Thủy ngân



Mg/l



0,01



9



Chì



Mg/l



1



10



Cadimi



Mg/l



0,5



11



Crom (VI)



Mg/l



0,5



12



Crom (III)



Mg/l



2



13



Đồng



Mg/l



5



14



Kẽm



Mg/l



5



15



Niken



Mg/l



2



16



Mangan



Mg/l



5



17



Sắt



Mg/l



5



18



Thiếc



Mg/l



5



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hồng Nghiêm



MSSV: 0450020450

50



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



19



Xianua



Mg/l



0,2



20



Phenol



Mg/l



1



21



Dầu mỡ khoáng



Mg/l



40



22



Dầu động thực vật



Mg/l



60



23



Clo dư



Mg/l



2



24



PCB



Mg/l



0,01



25



Hóa chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ



Mg/l



1



26



Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ



Mg/l



0,1



27



Sunfua



Mg/l



1



28



Florua



Mg/l



15



29



Clorua



Mg/l



600



30



Amoni (tính theo nitơ)



Mg/l



35



31



Tổng Nitơ



Mg/l



100



32



Tổng Photpho



Mg/l



20



33



Coliform



MPN/100ml



5000



34



Tổng hoạt độ phóng xạ α



Bq/l



0,1



35



Tổng hoạt độ phóng xạ β



Bq/l



1,0



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

51



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



2.4 Đề xuất lựa chọn công nghệ

2.4.1 Mức độ yêu cần xử lý

Công suất thiết kế được chọn là 2000 m3/ngày.đêm. Nước thải ở các nhà máy trong

khu cơng nghiệp có nồng độ ơ nhiễm cao phải xử lý cục bộ đạt giới hạn tiêu chuẩn xả

thải theo quy định của khu công nghiệp trước khi xả ra hệ thống thu gom về trạm xử lý

chung.

Nước thải sau xử lý đạt yêu cầu cột A QCVN 40 – 2011.

2.4.2 Các yêu cầu xử lý khác

 Diện tích đất sử dụng ít

 Chi phí thấp

 Khả năng nhân sự vận hành

Do có q trình lập trình sẵn và có đầu tư tủ điện nên q trình vận hành chủ yếu là

thao tác trên tủ điện.

Tuy nhiên vẫn cần có sự giám sát của quản lý khu cơng nghiệp, người giám sát vận

hành có chun mơn để khi có sự cố ta có thể kịp thời xử lý.Cần có người trơng coi các

cơng trình tránh các trường hợp phá hoại .Nhân viên thí nghiệm thay phiên nhau trực để

kiểm tra mẫu, tránh các sự cố do nước thải gây hư hỏng hệ thống.

2.4.3 Đề xuất công nghệ

 Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử lý

Công nghệ xử lý phải đảm bảo chất lượng nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải

vào nguồn thải.

Công nghệ đảm bảo mức an tồn cao trong trường hợp có sự thay đổi lớn về lưu

lượng và nồng độ chất ô nhiễm giữa mùa mưa và mùa khô.

Công nghệ xử lý phải đơn giản, dễ vận hành, có tính ổn định cao, vốn đầu tư kinh phí

tối ưu.

Cơng nghệ xử lý phải mang tính hiện đại và có khả năng sử dụng trong một thời gian.

Ngoài ra cần chú ý một số yếu tố sau:

Lưu lượng thành phần nước cần xử lý.

 Tính chất nước thải sau xử lý vào nguồn.

 Điều kiện thực tế vận hành, xây dựng hệ thống.

SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

52



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



 Điều kiện về kỹ thuật (xây dựng, lắp ráp, vận hành).

 Khả năng về vốn đầu tư.

Dựa trên tính chất nước thải đã tính tốn, khảo sát, ta thấy lượng BOD trong nước

thải cao (400mg/l) nên ta có thể sử dụng cơng nghệ xử lý sinh học bùn hoạt tính. Hàm

lượng Nitơ và photpho cao nên ta cũng cần có cơng trình xử lý thiếu khí để phân hủy

các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD5, COD, N, P. Công nghệ xử lý nước thải đươc chọn là

kết hợp xử lý cơ học và sinh học.

Vì khu cơng nghiệp sản xuất hiện đại nên việc xây dựng cơ giới hóa là trạm xử lý

nước thải là vấn đề cần thiết.

Nước thải trước khi đưa vào bể tập trung của trạm xử lý nước thải tập trung đều qua

trạm xử lý sơ bộ ở từng nhà máy, nước sau khi xử lý sơ bộ đạt giới hạn cho phép của

KCN

Bên cạnh đó để đảm bảo cho hệ thống xử lý hoạt động ổn định khi có sự cố xảy ra

làm tăng đột biến và lưu lượng nồng độ chất ô nhiễm, nước thải sẽ được tiền xử lý bằng

cụm xử lý sự cố trước khi đưa đến bể sinh học, cụm bể này chỉ được vận hành khi sự cố

xảy ra.

Bùn hóa lý và sinh học trong bể sinh học được tách riêng và lưu trong các bể chứa

bùn trước khi đưa vào máy ép bùn rồi xả bỏ.



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Thành phần, tính chất nước thải tập trung khu công nghiệp Singgapor Ascendas-Protrade.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×