Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.10 : Quá trình trung hòa nhiều bậc[14].

Hình 2.10 : Quá trình trung hòa nhiều bậc[14].

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



2.2.4 Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học

 Phạm vi ứng dụng

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong

nước thải cũng như một số chất vô cơ dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật .Vi sinh

vật sử dụng chất hữu cơ một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển .

 Nguyên lí hoạt động

Cở sở của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của vi sinh vật để

oxy hóa các liên kết hữu cơ phân tán dạng keo và dạng hòa tan có trong nước thải. Vi

sinh vật sử dụng các chất hữu cơ có sẵn trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng như:

cacbon, nitơ, phosphor, kali,..Vi sinh vật sử dụng vật chất này để tạo tế bào cũng như

tích lũy năng lượng cho q trình sinh trưởng và phát triển, chính vì vậy sinh khối vi

sinh vật khơng ngừng tăng lên.

Trên cơ sở đó có thể phân loại như sau:

-



Q trình sinh học hiếu khí.

Q trình sinh học kỵ khí.

Q trình thiếu khí.

Q trình tùy nghi.



2.2.4.1 Bể lọc sinh học

Q trình xử lý hiếu khí nhân tạo dựa trên nhu cầu oxy cần cung cấp cho VSV hiếu

khí có trong nước thải hoạt động và phát triển. Nhiệm vụ: chuyển hóa (oxy hóa) các

chất hòa tan và những chất dễ phân hủy sinh học thành những sản phẩm cuối cùng có

thể chấp nhận được; hấp phụ và kết tủa cặn lơ lửng và chất keo không lắng thành bông

đông tụ sinh học hay màng sinh học; chuyển hóa/ khử chất dinh dưỡng (N và P).

-



Biophin nhỏ giọt

Biophin cao tải

2.2.4.2 Bể Aerotank



Bể Aerotank là một cơng trình sử dụng phương pháp sinh học hiếu khí để xử lý nước

thải sinh hoạt, nước thải cơng nghiệp và nước thải đơ thị có chứa nhiều chất hữu cơ hòa

tan và một số chất vơ cơ (H2S, các sunfua, nitric…)

SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

37



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Nước thải sau khi qua bể lắng 1 có chứa các chất hữu cơ hòa tan và các chất lơ lửng

đi vào bể phản ứng hiếu khí (Aerotank). Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là

các hạt nhân để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bơng cặn

gọi là bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính là các bơng căn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu

cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật

sống khác. Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dung chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng

(N, P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ khơng hòa tan thành các tế

bào mới.

Để đảm bảo bùn hoạt tính ở trạng thải lơ lửng và đảm bảo chất lượng oxy dùng trong

quá trình sinh hóa các chất hữu cơ thì phải ln đảm bảo việc cung cấp oxy. Lượng bùn

tuần hoàn và khơng khí cần cung cấp phụ thuộc vào độ ẩm và mức độ của yêu cầu xử lí

nước thải.

Tỷ lệ các chất dinh dưỡng: BOD5: N : P = 100:5:1. Nước thải có pH từ 6,5–8,5

trong bể là thích hợp. Thời gian lưu nước trong bể khơng q 12h.

Q trình diễn ra như sau:

-



-



Khuấy trộn đều nước thải với bùn hoạt tính trong thể tích của bể phản ứng.

Làm thống bằng khí nén hay khuấy trộn bề mặt hỗn hợp nước thải và bùn họat

tính có trong bể trong một thời gian đủ dài để lấy oxy cấp cho quá trình sinh hóa

xảy ra trong bể.

Làm trong nước và tách bùn hoạt tính ra khỏi hỗn hợp bằng bể lắng đợt

Tuần hoàn lại một lượng bàn cần thiết từ đáy bể lăng đợt 2 vào bể Aerotank để

hòa trộn với nước thải đi vào.

Xả bùn dư và xử lý bùn.



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

38



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Hình 2.14 Bể Aerotank[17].

2.2.4.3 Bể SBR

SBR là một dạng của bể Aerotank, phát triển trên cơ sở xử lí bùn hoạt tính, vận hành

theo từng mẻ liên tục và kiểm sốt được theo thời gian có ưu điểm là khử được các hợp

chất chứa nitơ, photpho khi vận hành đúng các quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí.

Do hoạt động gián đoạn nên số ngăn tối thiểu của bể là 2.

Bể sinh học làm việc theo từng mẻ kế tiếp được thực hiện theo 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Đưa nước thải vào bể. Nước thải đã qua song chắn rác và bể lắng cát,

tách dầu mỡ, tự chảy hoặc bơm vào bể đến mức định trước.

Giai đoạn 2: Tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay

làm thống bề mặt để cấp ôxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp. Thời gian làm

thoáng phụ thuộc vào chất lượng nước thải, yêu cầu về mức độ xử lý.

Giai đoạn 3: Lắng trong nước. Q trình diễn ra trong mơi trường tĩnh, hiệu quả thủy

lực của bể đạt 100%. Thời gian lắng trong và cô đặc bùn thường kết thúc sớm hơn 2

giờ.

Giai đoạn 4: Tháo nước đã được lắng trong ở phần trên của bể ra nguồn tiếp nhận.

Giai đoạn 5: Chờ đợi để nạp mẻ mới, thời gian chờ đợi phụ thuộc vào thời gian vận

hành 4 quy trình trên và vào số lượng bể, thứ tự nạp nước nguồn vào bể.



Hình 0.1 Các giai đoạn của SBR[17].



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

39



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



a. Mƣơng oxy hóa

Là dạng cải tiến của Aerotank khuấy trộn hồn chỉnh, làm việc trong điều kiện hiếu

khí kéo dài với bùn hoạt tính lơ lửng chuyển động tuần hồn trong mương. Có thể xử lý

nước thải có độ nhiễm bẩn cao BOD từ 1000 – 5000 mg/l.



Hình 0.2 Mƣơng ơxy hóa[17].

b. Bể MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor)

Cơng nghệ MBBR là công nghệ kết hợp giữa các điều kiện thuận lợi của q trình xử

lý bùn hoạt tính và bể lọc sinh học. Trong bể hiếu khí dính bám MBBR, hệ thống cấp

khí được cung cấp để tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí sinh trưởng và phát triển.

Đồng thời q trình cấp khí phải đảm bảo được các vật liệu luôn ở trạng thái lơ lửng và

chuyển động xáo trộn liên tục trong suốt quá trình phản ứng. Vi sinh vật có khả năng

phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu. Các vi

sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh

khối. Quần xả vi sinh sẽ phát triển và dày lên rất nhanh chóng cùng với sự suy giảm các

chất hữu cơ trong nước thải. Khi đạt đến một độ dày nhất định, khối lượng vi sinh vật sẽ

tăng lên, lớp vi sinh vật phía trong do khơng tiếp xúc được nguồn thức ăn nên chúng sẽ

bị chết, khả năng bám vào vật liệu khơng còn. Khi chúng khơng bám được lên bề mặt

vật liệu sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải. Một lượng nhỏ vi sinh vật còn bám trên

các vật liệu sẽ tiếp tục sử dụng các hợp chất hữu cơ có trong nước thải để hình thành

một quần xã sinh vật mới.

Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu lọc gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu

khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí. Vi sinh vật hiếu

khí sẽ chuyển hóa hợp chất nitơ về dạng nitrite, nitrate. Tiếp tục vi sinh vật thiếu khí và

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hồng Nghiêm



MSSV: 0450020450

40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.10 : Quá trình trung hòa nhiều bậc[14].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×