Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CHI PHÍ

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CHI PHÍ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



6



Bể trung gian



45



1



2.000.000



90.000.000



7



Bể SBR



346,5



1



2.000.000



693.000.000



8



Bể khử trùng



55,53



1



2.000.000



111.060.000



9



Bể nén bùn



221



1



2.000.000



442.000.000

2.099.760.000



Tổng cộng



4.1.2 Phần thiết bị

Bảng 4.3 Chi phí thiết bị

STT



Thiết bị



Loại -Thông số kỹ thuật



Đơn giá

(VNĐ/m3)



Thành tiền

(VNĐ)



1 cái



500.000



500.000



1 cái



2.500.000



2.500.000



2 bơm



29.950.000



59.950.000



1 ông



633.270



633.270



201.410



201.410



36.190



542.85



230.000



12.880.000



Số

lƣợng



Song chắn rác

1



Song chắn

rác thô



2



Song chắn

rác tinh



0,8



m



2 1m

Khe (0,25-2,5mm)

Bễ thu gom



1



Bơm chìm



2



Ống dẫn

nước



Tsurumi 80U23.7

5 hp

PVC Bình Minh

Φ250



Bể điều hòa

1

2

3



ống khí

chinh

ống khí

nhánh

Đĩa thổi

khí



u.PVC Bình Minh

1 ống

Φ140

u.PVC Bình Minh

15 ống

Φ60

Đường kính 270mm, diện

56 đĩa

tích bề mặt 0,023m3



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

115



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

cơng suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



4



Ống dẫn

nước



PVC Bình Minh

Φ = 200



1 ống



409.860



409.860



tsurumi RSR-100



5



Máy thồi

khí



2 bơm



75.610.000



151.220.000



1 bơm



80.606.000



80.606.000



1 máy



13.500.000



13.500.000



2 máy



13.500.000



17.000.000



3 bơm



4.596.300



13.788.900



1 ống



775.280



775.280



1 ống



30.000.000



30.000.000



1 bơm



10.395.000



10.395.000



1 ống



93.500



93.500



1 ống



517.550



517.550



6



Máy bơm



Xuất xứ: Nhật bản

tsurumi LH 25.5W

Xuất xứ: Nhật Bản



Bể keo tụ tạo bông



1



Máy

khuấy



2



Máy

khuấy



3



Bơm định

lượng



4



ống dẫn

nước



Sturumi MR32NF2,8

N=1,5kW

Sturumi MR32NF1,5

N= 1,12 kW

Bơm định lượng BlueWhite C6250P



HDPE Bình Minh

Φ200

Bể lắng 1



1



Đường

kính ống

trung tâm



2



Bơm hút

bùn đặc



3



ống xả bùn



4



Ống dẫn

nước



HDPE Bình Minh

Φ1250

APP DSP-20T, 2Hp,

xuất xứ Taiwan

HDPE Bình Minh

Φ63

PVC Bình Minh

Φ225



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

116



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Máng răng cưa chữ V

5



Máng tràn



Đường kính 6,24m, dài

19,6m



1

máng



6.000.000



6.000.000



2 máy



31.724.000



63.448.000



1 ống



633.270



633.270



Bể anoxic



1



2



Máy

khuấy

chìm



Ống dẫn

nước



FAGGIOLATI

GM40B3T 5,8kW

xuất xứ: Italia

model: GM17A1T



PVC Bình Minh

Φ250



Bể Aerotank

1



1

2



3



Máy thổi

khí

ống khí

chinh

ống khí

nhánh

Đĩa thổi

khí



5



Ống dẫn

nước



6



Ống dẫn

bùn tuần

hồn



7



Bơm tuần



Tsurumi RSR-100mm



2 máy



75.610.000



75.610.000



u.PVC Bình Minh

Φ110

u.PVC Bình Minh

Φ34



1 ống



126.170



126.170



15 ống



19.250



288.750



Đường kính 270mm, diện

tích bề mặt 0,023m3



105

đĩa



230.000



24.150.000



PVC Bình Minh Φ63



1 ơng



41.580



41.580



1 ống



497.310



497.310



1 bơm



24.600.000



24.600.00



PVC Bình Minh

Φ160

Tsurumi NKZ3-C3



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

117



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



hồn



2,2kW

Bể lắng 2



1



ống trung

tâm



Ống thép khơng ghỉ

1060



Bơm bùn

tuần hoàn



Tsurumi KTV2-80



2



3



ống dẫn

bùn tuần

hoàn



4



ống xả bùn



5



Ống dẫn

nước



4Hp



1 ống



35.000.000



35.000.000



2 bơm



34.680.000



34.680.000



1 ống



378.840



378.840



1 ống



58.520



58.520



1 ống



517.550



517.550



1

máng



6.000.000



6.000.000



1 ống



517.550



517.550



1 bơm



2.200.000



2.200.000



HDPE Bình Minh

Φ140

HDPE Bình Minh

Φ50

PVC Bình Minh

Φ225

Máng răng cưa hình chữ

V,



6



Máng tràn



Đường kính 8,24m, dài

26m



Bể khử trùng



1



ống dẫn

nước ra

nguồn tiếp

nhận



PVC Bình Minh

Φ225



Bể nén bùn

1



Bơm chìm

hút bùn



HSF250-1.37 26 có phao

, 1/2 Hp



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

118



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Bể SBR



1



ống dẫn

nước



2



ống xả bùn



1



Máy thổi

khí

ống khí

chinh

ống khí

nhánh



1

2



PVC Bình Minh

1 ống



517.550



517.550



1 ống



981.200



981.200



Tsurumi RSR-100mm



2 máy



75.610.000



75.610.000



u.PVC Bình Minh

Φ140

u.PVC Bình Minh

Φ60



1 ống



210.410



210.410



15 ống



26.190



26.190



1máy



400.000.000



400.000.000



1 bộ



20.000.000



20.000.000



4

thùng



3.750.000



15.000.000



Φ225

HDPE Bình Minh

Φ225



Thiết bị và hệ thống khác



1



Máy ép

bùn



2



Tủ điện



3



Bồn hóa

chất



máy ép bùn khung bản

1000 1000



thùng nhựa bằng

Composite có dung tích

3000L



70.000.000



Vi sinh và thiết bị phụ phát sinh



Tổng cộng chi phí thiết bị đối với phương án 1: 1.212.533.300 VNĐ

Tổng cộng chi phí thiết bị đối với phương án 2: 986.576.520VNĐ

4.2 Chi phí cơng trình hành chính

Kinh phí xây dựng ước tính cho các cơng trình hành chính(phòng điều hành, hội

họp,..) nhà kho, bến bãi vào khoảng 10.000.000 VNĐ



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

119



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

cơng suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



4.3 Tổng chi phí đầu tƣ

Tổng cộng chi phí đầu tư đối với phương án 1 = tổng chi phí xây dựng cơng trình +

chi phí cơng trình hành chính = 5.023.400.000 VNĐ

Tổng cộng chi phí đầu tư đối với phương án 2= tổng chi phí xây dựng cơng trình +

chi phí cơng trình hành chính = 2.109.760.000 VNĐ

 Suất đầu tư cho 1 m3 nước thải

Chi phí xây dựng cơ bản được khấu hao trong 25 năm, chi phí thiết bị máy móc khấu

hao 10 năm.Chi phí bảo trì cho phần xây dựng là 1%, chi phí bảo trì cho thành phần

thiết bị là 5%.

Phương án 1:

Skh1 



5.023.400.000  (1  0,01)  1.212.533.300  (1  0,005)

 3.062.536.000 VNĐ

2000



 Skh = 408.338.200/15= 204.169.000VNĐ/năm = 559.000 VNĐ/ngày



Phương án 2:

Skh1 



2.109.760.000  (1  0,01)  986.576.520  (1  0,05)

 1.512.955.000 VNĐ

2000



 Skh = 1.512.955.000/15= 100.863.000VNĐ/năm = 276.300 VNĐ/ngày



4.4 Chi phí vận hành hệ thống

 Chi phí nhân cơng

Số nhân viên: 03 người bao gồm: 01 kỹ sư, 02 cơng nhân.

Chi phí cho cơng nhân và kỹ sư trong 1 năm:

Kỹ sư: 01 người * 5.500.000 VNĐ/tháng * 12 tháng = 66.000.000 VNĐ

Công nhân: 02 người * 3.500.000 VNĐ/tháng * 12 tháng = 84.000.000 VNĐ

Chi phí nhân cơng trong 1 năm = 66.000.000 + 84.000.000 = 150.000.000VNĐ/năm

 Chi phí điện năng



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

120



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Bảng 4.4 Chi phí điện năng tiêu thụ



STT



Thiết bị



Số

lượng



Định mức

điện(KW)



Thời gian

hoạt động

(giờ/ ngày)



Điện năng

tiêu thụ

(KW/ngày)



1



Máy lọc rác tinh



1



0,5



24



12



2



Bơm ở bể thu gom



2



0,76



24



18,24



3



Bơm ở bể điều hòa



2



5,4



24



129,6



4



Máy thổi khí bể

điều hòa



1



0,38



24



9,12



5



Máy khuấy bể keo

tụ tạo bông



3



0,38



24



27,36



6



Bơm bùn bể lắng 1



1



0,38



1



0,38



7



Máy khuấy bể

anoxic



2



0,38



24



9,12



8



Máy thổi khí bể

Aerotank



2



0,38



24



9,12



9



Bơm định lượng



3



0,18



4



2,16



10



Bơm nước tuần

hồn bể aerotank



1



0,38



12



4,56



11



Bơm bùn qua máy

ép bùn



1



0,38



2



0,76



12



Máy khuấy bể SBR



2



0,38



3,5



2,66



13



Máy thổi khí bể

SBR



01



0,38



3,5



1,3



-



Tổng điện năng tiêu thụ ở phương án 1 là: 222,42 kW/ngày



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

121



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



-



Tổng điện năng tiêu thụ ở phương án 2 là: 203,58 kW/ngày



Theo giá điện tỉnh Bình Dương cho ngành sản xuất – KCN cấp điện áp trên 110kV

giờ bình thường: 1 kWh = 1.330 VNĐ

[25]

Giá điện năng cho 1 ngày vận hành:

-



Ở phương án 1 là: 12,300 VNĐ/h

Ở phương án 2 là: 11,300 VNĐ/h



Giá điện năng cho 1 năm vận hành:

Ở phương án 1 là: 12,300 VNĐ/h* 24* 365 ngày = 107.748.000VNĐ/năm

Ở phương án 2 là: 11,300 VNĐ/h*24* 365 ngày = 98.988.000VNĐ/năm

 Chi phí hóa chất

Lượng Clo tiêu thụ trong 01 năm:

4 kg/ngày * 365 ngày = 1460 kg/năm

Chi phí sử dụng Clo khử trùng trong 01 năm:

1460 kg/năm * 75.000 VNĐ/kg =109.500.000 VNĐ/năm

Tổng chi phí quản lý và vận hành trong 01 năm

S2 = chi phí nhân cơng + chi phí điện năng + chi phí hóa chất

-



Ở phương án 1 là: 367.248.000 VNĐ

Ở phương án 2 là: 358.488.000 VNĐ



 Sau khi tính tốn và xem xét giữa phương án 1 và phương án 2, ta chọn phương

án 2 vì phương án 1 đã được sử dụng rộng rãi và dễ vận hành, khắc phục sự cố

hơn phương án 2, các cơng trình ở phương án 1 đều là giai đoạn riêng biệt, còn

phương án 2 cơng nghệ SBR là công nghệ hiện đại kết hợp giữa Aerotank và

Anoxic, tuy tiết kiệm về kinh phí và diện tích nhưng khó vận hành và dễ xảy ra

sự cố, khó khắc phục kịp thời



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

122



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



CHƢƠNG V: VẬN HÀNH VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI

5.1 Các nguyên tắc chung

Sau khi xây dựng xong các cơng trình đơn vị hay toàn bộ hệ thống, trước khi đưa

vào vận hành chính thức phải có bàn giao giữa các bộ phận có liên quan và phải được

thực nghiệm rồi mới đưa vào vận hành.

Trước khi vận hành phải chuẩn bị các cơng tác cần thiết như dự trữ hóa chất, huấn

luyện cán bộ kĩ thuật, hồ sơ bản vẽ, kết cấu, đường ống, mạch điện, sổ sách, nhật kí.

Trước khi vận hành thử phải tẩy rửa hệ thống bằng các hóa chất khử trùng. Sau khi

chạy thử nếu chất lượng nước đạt tiêu chuẩn và các cơng trình vận hành bình thường thì

hệ thống được phép đưa vào hoạt động chính thức. Khi đó phải có đại diện của cơ quan

y tế địa phương và thực hiện quy trình đúng theo pháp luật hiện hành.

Tất cả các nhân viên khi làm việc ở khu xử ý phải được trang bị quần áo bảo hộ lao

động và tuân thủ các tiêu chuẩn phòng hộ. Định kì 1 năm khám sức khỏe 1 lần, tiêm

phòng các bệnh như thương hàn, tả, kiết lỵ.

Khi vận hành hệ thống yêu cầu nhân viên kỹ thuật phải nắm rõ các lý lịch máy móc,

thiết bị, vị trí van, đường ống, sơ đồ cơng nghệ. Phải ln có sẵn các tài liệu thiết kế kĩ

thuật trong phòng điều hành để dễ thao tác khi có sự cố.

5.2 Vận hành

Hệ thống được lập trình để vận hành theo chế độ tự động. Bên cạnh đó ta có thể

chuyển sang chế độ vận hành tay khi trong dây chuyền có sự cố hư hỏng kĩ thuật.

5.2.1 Vận hành kỹ thuật

Kiểm tra hệ thống điện của hệ thống

Kiểm tra hóa chất cần cung cấp và mực nước trong bể

Theo dõi, phân tích đình kỳ, quan sát tính biến động của nước thải, các yếu tố bất

thường

Kiểm tra kỹ thuật toàn hệ thống (vận hành các bơm sục khí, các ban, chương trình…)

5.2.2 Vận hành hệ sinh học

Chuẩn bị lượng bùn hoạt tính cần thiết và cho chuẩn bị các cơng trình sinh học

(Aerotank, Anoxic)



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

123



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

cơng suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Kiểm sốt độ kiềm trong bể hiếu khí là cần thiết để kiểm sốt tồn bộ quá trình. Độ

kiềm sẽ ảnh hưởng đến vi sinh vật và pH. DO cần được bổ sung liên cho q trình hiếu

khí

Người vận hành phải duy trì sự tuần hồn bùn hoạt tính tiếp diễn trong hệ thống, nếu

tốc độ này quá thấp bể hiếu khí sẽ bị quá tải thủy lực và bể thiếu khí sẽ bị thiếu khơng

đủ để thực hiện q trình sinh học xảy ra bên trong. Nồng độ bùn tuần hoàn dùng để giữ

MLSS cần thiết.

Vì bùn hoạt tính có chứa vi sinh vật sống tăng trưởng, nên bùn hoạt tính tiếp tục gia

tăng. Nêu bùn duy trì trong hệ quá lâu, hiệu quả xử lý sẽ giảm, nếu quá nhiều bùn hoạt

tính bị xả đi thì các chất rắn sẽ khơng lắng đọng đủ nhanh để được loại bỏ ở thiết bị lắng

thứ cấp

Kiểm tra độ sâu lớp bùn

Quá trình phát triển của vi sinh vật phụ thuộc vào các điều kiện sau: pH của nước

thải, nhiệt độ, các chất dinh dưỡng, nồng độ bùn và tính đồng nhất của nước thải. Do đó

cần phải theo d i các thơng số pH, nhiệt độ, nồng độ COD, nồng độ MLSS, SVI, DO

được kiểm tra hàng ngày, Chỉ tiêu BOD5 nitơ, photpho chu kỳ kiểm tra1 lần/ tuần.

Cần có sự kết hợp quan sát các thông số vật lý như độ mùi, độ màu, độ đục, lớp bọt

trong bể cũng như dòng chảy. Tần số quan sát là hàng ngày.

5.2.3 Yêu cầu đối với một ngƣời vận hành

Nắm vững công nghệ. Theo dõi, phân tích định kỳ, quan sát sự biến động của nước

thải, các yếu tố bất thường. Chi chép, lưu trữ thông tin chính ác dễ tìm.

Quan sát vận hành: Cảm quan của người vận hành : mùi, màu và bọt của hệ thống.

Sự thay đổi màu biểu hiện hoạt động của hệ thống xử lý, chất rắn lơ lững dạng rã,

mịn cũng gây màu, màu của chính nước thải nguyên thủy. Hệ thống hoạt động tốt

thường không gây mùi. Bọt thể hiện rõ nhất tình trạng của hệ thống. Nếu có hiện tượng:

Quá nhiều bọt trắng: Sinh khối đang trong giai đoạn thích nghi hay hồi phục, quá tải,

thiếu oxy, thiếu dưỡng chất, nhiệt độ biến đổi, hàm lượng chất hoạt động bề mặt cao,

hiện diện các chất độc.

Bọt nâu: Vi khuẩn hình que, thiếu dưỡng chất, tạo sinh khối đặc, tải trọng lữu cơ

thấp, nước thải có chứa dầu, mỡ

Bọt đen: Nước có màu, thiếu oxy, quá tải, kèm theo mùi tanh của bùn



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

124



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN CHI PHÍ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×