Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
 Phạm vi ứng dụng

 Phạm vi ứng dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



2.2.2.3. Trao đổi ion

Quá trình trao đổi ion bao gồm việc chuyển các muối thành các axit tương ứng

bằng nhựa trao đổi ion dương gốc hydro và loại bỏ những axit này bằng nhựa trao đổi

ion âm

Nguyên lý làm việc : Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của

các chất rắn trao đồi ion với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau.

Các chất này gọi là ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn khơng tan trong nước.



Hình 2.10 : Cấu tạo tháp trao đổi ion[12] .

2.2.3 Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp hóa học

 Phạm vi ứng dụng

-



Người ta sử dụng các phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các

hệ thống nước khép kín.

Đơi khi phương pháp này được dùng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay

sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý nước thải lần cuối để thải vào

nguồn.

2.2.3.1 Keo tụ, tạo bơng



Các hạt cặn có kích thước nhỏ hơn 10-4 mm thường không thể tự lắng được mà luôn

tồn tại ở trạng thái lơ lửng. Muốn loại bỏ các hạt cặn lơ lửng phải dung biện pháp xử lý

cơ học kết hợp với biện pháp hóa học, tạo ra các hạt keo có khả năng dính lại với nhau

và dính kêt các hạt cặn lơ lửng trong nước, tạo thành các bơng cặn lớn hơn có trọng

lượng đáng kể . Do đó, các bơng cặn mới tạo thành dẽ dàng lắng xuống ở bể lắng . Để

thực hiện quá trình keo tụ , người ta cho vào trong nước các chất keo tự thích hợp như:

phèn nhôm AL2(SO4)3, phèn sắt loại FeSO4, Fe(SO4)3 , hoặc loại FeCl3.



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

35



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Nguyên lý làm việc: Những hạt rắn có kích thước quá nhỏ như các chất gây nhiễm

bẩn ở dạng keo và hòa tan thì khó có thể tách khỏi nước thải bằng q trình lắng thơng

thường.



Hình 2.11 : Cơ chế tạo cầu nối và hình thành bơng cặn[13].

.2.3.2 Trung hòa

Trong hệ thống xử lý sinh học, pH của nước thải phải được suy trì trong khoảng từ

6,5 đến 8,5 để đảm bảo cho sự hoạt động của vi sinh vật.

Trong q trình trung hòa, một lượng bùn cặn được tạo thành. Lượng bùn này phụ

thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải

Nguyên lý làm việc : Phương pháp này được sử dụng khi trên khu công nghiệp có

nước thải của một số nhà máy xí nghiệp chứa axit và nước thải của một số nhà máy xí

nghiệp khác lại chứa kiềm. Để tạo điều kiện cho các cơng trình phía sau cần trung hòa

pH.



Hình 2.10 : Q trình trung hòa nhiều bậc[14].



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

36



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



2.2.4 Xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp sinh học

 Phạm vi ứng dụng

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong

nước thải cũng như một số chất vô cơ dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật .Vi sinh

vật sử dụng chất hữu cơ một số khoáng chất làm thức ăn để sinh trưởng và phát triển .

 Nguyên lí hoạt động

Cở sở của phương pháp này là dựa vào khả năng sống và hoạt động của vi sinh vật để

oxy hóa các liên kết hữu cơ phân tán dạng keo và dạng hòa tan có trong nước thải. Vi

sinh vật sử dụng các chất hữu cơ có sẵn trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng như:

cacbon, nitơ, phosphor, kali,..Vi sinh vật sử dụng vật chất này để tạo tế bào cũng như

tích lũy năng lượng cho q trình sinh trưởng và phát triển, chính vì vậy sinh khối vi

sinh vật khơng ngừng tăng lên.

Trên cơ sở đó có thể phân loại như sau:

-



Q trình sinh học hiếu khí.

Q trình sinh học kỵ khí.

Q trình thiếu khí.

Q trình tùy nghi.



2.2.4.1 Bể lọc sinh học

Q trình xử lý hiếu khí nhân tạo dựa trên nhu cầu oxy cần cung cấp cho VSV hiếu

khí có trong nước thải hoạt động và phát triển. Nhiệm vụ: chuyển hóa (oxy hóa) các

chất hòa tan và những chất dễ phân hủy sinh học thành những sản phẩm cuối cùng có

thể chấp nhận được; hấp phụ và kết tủa cặn lơ lửng và chất keo không lắng thành bông

đông tụ sinh học hay màng sinh học; chuyển hóa/ khử chất dinh dưỡng (N và P).

-



Biophin nhỏ giọt

Biophin cao tải

2.2.4.2 Bể Aerotank



Bể Aerotank là một cơng trình sử dụng phương pháp sinh học hiếu khí để xử lý nước

thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước thải đơ thị có chứa nhiều chất hữu cơ hòa

tan và một số chất vô cơ (H2S, các sunfua, nitric…)

SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

37



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Nước thải sau khi qua bể lắng 1 có chứa các chất hữu cơ hòa tan và các chất lơ lửng

đi vào bể phản ứng hiếu khí (Aerotank). Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là

các hạt nhân để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn

gọi là bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính là các bơng căn có màu nâu sẫm chứa các chất hữu

cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật

sống khác. Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dung chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng

(N, P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ khơng hòa tan thành các tế

bào mới.

Để đảm bảo bùn hoạt tính ở trạng thải lơ lửng và đảm bảo chất lượng oxy dùng trong

q trình sinh hóa các chất hữu cơ thì phải ln đảm bảo việc cung cấp oxy. Lượng bùn

tuần hồn và khơng khí cần cung cấp phụ thuộc vào độ ẩm và mức độ của yêu cầu xử lí

nước thải.

Tỷ lệ các chất dinh dưỡng: BOD5: N : P = 100:5:1. Nước thải có pH từ 6,5–8,5

trong bể là thích hợp. Thời gian lưu nước trong bể khơng q 12h.

Q trình diễn ra như sau:

-



-



Khuấy trộn đều nước thải với bùn hoạt tính trong thể tích của bể phản ứng.

Làm thống bằng khí nén hay khuấy trộn bề mặt hỗn hợp nước thải và bùn họat

tính có trong bể trong một thời gian đủ dài để lấy oxy cấp cho q trình sinh hóa

xảy ra trong bể.

Làm trong nước và tách bùn hoạt tính ra khỏi hỗn hợp bằng bể lắng đợt

Tuần hoàn lại một lượng bàn cần thiết từ đáy bể lăng đợt 2 vào bể Aerotank để

hòa trộn với nước thải đi vào.

Xả bùn dư và xử lý bùn.



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

 Phạm vi ứng dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×