Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



-



1.2 Vị trí địa lý xây dựng

1.2.1 Vị trí:

Phía Đơng : Giáp đất trồng cao su và nhà dân.

Phía Tây: Giáp đất trồng cao su của dân, đường ĐT 744

Phía Nam: Giáp KCN Mai Trung, KCN Việt Hương 2, đất trồng cao su, nhà dân.

Phía Bắc: Giáp KCN Rạch Bắp, xóm Bến Cò, nhà dân.



Vị trí nằm trên cửa ngõ phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp với

tỉnh Bình Phước, các tỉnh vùng cao Tây Ngun và gần với ranh giới phía Đơng Bắc

Campuchia, nên rất thuận lợi cho việc cung cấp nhiên liệu sản xuất các ngành công

nghiệp chế biến các mặt hàng từ nông lâm sản, đặc biệt là các loại cây cao su, cà phê,

điều, các loại gỗ các loại khoáng sản khác.

Ưu thế của KCN tọa lạc ở vị trí thuận lợi cho giao thơng đường bộ, đường thủy, có

thể đáp ứng các yêu cầu của nhà đầu tư về lưu thơng, vận chuyển hàng hóa khi chỉ cách

trung tâm kinh tế chính của Việt Nam là Thành phố Hồ Chí Minh 40km, cách Sân bay

quốc tế Tân Sơn Nhất 40km, Sân bay quốc tế Long Thành 80km, cách Tân Cảng – Cảng

Cát Lái 60km. Ngồi ra, KCN còn nằm gần (trong bán kính 10km) những thị xã lân cận

như Thủ Dầu Một, Mỹ Phước, Thuận An, Dĩ An – nơi có nguồn lao động dồi dào.

1.2.2



Cơ sở hạ tầng.



Đường giao thơng: Đường chính rộng 28m, 4 làn xe. Đường nhánh rộng 22m, 2 làn

xe.

Điện: Công suất 53 MW.

Hệ thống nước cấp: Nguồn nước từ nước mặt sông Sài Gòn.

Thơng tin liên lạc: Hệ thống thơng tin liên lạc đầy đủ đảm bảo liên lạc trong nước và

quốc tế, hệ thống cáp ngầm do Bưu điện tỉnh Bình Dương đã đầu tư.

Xử lý rác thải: Rác thải được thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.

Trường đào tạo: Đại học Bình Dương, Trường Đại học Thủ Dầu Một, Cao đẳng nghề

Việt Nam – Singapore, Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương.

Nhà ở cho người lao động: Khu ký túc xá đáp ứng được 200 chỗ ở cho cơng nhân.

Hệ thống phòng cháy và chữa cháy theo tiêu chuẩn. Các họng cấp nước chữa cháy bố

trí dọc các tuyến đường với khoảng cách 150m.

Cơ cấu sử dụng đất KCN:



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

15



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất của Khu công nghiệp Singapore Ascendas – Protrade

Loại đất



Diện tích (ha)



Tỉ lệ (%)



Đất dùng cho sản xuất cơng nghiệp



335,2417



67,040



Đất kho bãi



19,6420



3,928



Đất xây dựng cơng trình điều hành và

dịch vụ



16,4102



3,282



Đất cây xanh



50,3622



10,071



Đất cơng trình đầu mối hệ thống kỹ

thuật



2,2586



0,465



Đất giao thơng



76,0853



15,215



500



100



Tổng cộng



Nguồn : [1]

Tổng diện tích: 500 ha.

Hiện trạng : đang hoạt động, bắt đầu hoạt động vào năm 2007



1.3

1.3.1



Tổng quan về môi trƣờng trong khu vực

Điều kiện tự nhiên



Thực vật chủ yếu là cây cao su, điều và cây cơng nghiệp dài ngày.

Khu vực có hai nhánh sơng chính đi qua là sơng Sài Gòn và sơng thị Tính.

Khu cơng nghiệp Singapore Ascendas-Protrade nằm trong khu vực Đơng Nam Bộ

nên cũng có khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo, có 2 mùa rõ

rệt trong năm.

Địa hình khu vực bằng phẳng, độ chênh cao không đáng kể khoảng 0,1%;

Địa chất nền móng xây dựng tương đối cao, cường độ đất đạt trung bình từ 1,5 – 2,0

kg/cm2 .

Nhiệt độ trung bình trong năm là 26,70C (140C – 380C)

SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

16



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Độ ẩm trung bình là 79-80%

Lượng mưa trung bình hằng năm 1.600 – 1.700 mm, số giờ nắng trung bình 2.500 –

2.800 giờ, gió thường theo hướng Tây Nam.

1.3.2



Điều kiện kinh tế xã hội



Nằm trong vùng có kinh tế phát triển, theo báo cáo của UBND tỉnh Bình Dương,

trong 6 tháng đầu năm 2016 tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (GRDP) ước tăng 7,74%

so với cùng kỳ năm 2015; trong đó cơng nghiệp - xây dựng tăng 8,35%, dịch vụ tăng

7,51%, nông - lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,91%. Về lĩnh vực công nghiệp, chỉ số phát

triển công nghiệp (IIP) tăng 8,37%; Trên lĩnh vực thương mại - dịch vụ, tổng mức bán

lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của tỉnh đạt hơn 70.000 tỷ đồng. Riêng về xuất khẩu,

cả tỉnh thực hiện ước đạt hơn 10,6 tỷ USD, tăng 16,5%; kim ngạch nhập khẩu ước đạt

8,7 tỷ USD, tăng 16,7% so với năm 2015.

Đối với lĩnh vực nơng nghiệp, mặc dù tình hình có nhiều khó khăn do hạn hán, thị

trường tiêu thụ nông sản giảm nhưng hoạt động sản xuất vẫn phát triển ổn định; giá trị

sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 5.400 tỷ đồng, tăng 3,9% so với cùng kỳ

năm 2016. Trong khi đó, chăn ni tiếp tục phát triển khá; chương trình mục tiêu quốc

gia xây dựng nơng thơn mới cũng có nhiều chuyển biến tích cực...



Hình 1.1: Văn phòng đại diện Khu cơng nghiệp Singapore Ascendas-Protrade[2].



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

17



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

cơng suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Hình 1.2 : Sơ đồ bố trí khn viên Khu cơng nghiệp Singapore Ascendas

Protrade[2].



Hình 1.3: Vị trí khơng gian Khu cơng nghiệp Singapore Ascendas-Protrade[2].



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

18



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Hình 1.4: Vị trí địa lý Khu cơng nghiệp Singapore Ascendas-Protrade[2].



SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

19



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



CHƢƠNG II: TỔNG QUAN XỬ LÝ NƢỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP

2.1 Tổng quan thành phần, tính chất nƣớc thải tập trung khu cơng

nghiệp.

2.1.1. Thành phần nƣớc thải

Trong sản xuất công nghiệp, nước thải được tạo ra trong quá trình khai thác và chế

biến các nguyên liệu hữu cơ, vơ cơ. Trong các q trình cơng nghệ, các nguồn nước thải

như:

-



Nước tạo thành từ các phản ứng hóa học.

Nước ở dạng ẩm tự do và liên kết trong nguyên liệu và chất ban đầu, được

tách ra trong quá trình chế biến.

Nước rửa nguyên liệu , sản phẩm, thiết bị.

Nước chiết, nước hấp thụ.

Nước làm nguội.



Nước thải bị ô nhiễm bởi các chất khác nhau. Theo WHO, các chất ơ nhiễm hóa học

nước được phân loại như sau:

-



Chất hữu cơ không bền sinh học

Các muối vô cơ ít độc

Các hợp chất gen sinh học

Các chất độc đặc biệt bao gồm các kim loại nặng, các hợp chất tổng hợp hữu

cơ không phân hủy sinh học.



Nước thải trong nhiều ngành sản xuất, ngoài các chất hữu cơ và vơ cơ hòa tan còn

chưa tạp chất keo cũng như tạp chất phân tán lơ lửng thô và mịn mà khối lượng riêng

của chúng có thể lớn hơn hay nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.

2.1.2 Tính chất nƣớc thải

2.1.2.1. Tính chất vật lý

Tính chất vật lý của nước thải được xác định dựa trên các chỉ tiêu màu sắc, mùi, nhiệt

độ và lưu lượng.

a.



Màu sắc



Màu thực của nước là màu tạo ra do các chất hòa tan hoặc ở dạng hạt keo. Màu bên

ngồi còn gọi là độ màu biểu kiến của nước, là màu do các chất lơ lửng trong nước tạo

nên. Trong thực tế, người ta chỉ xác định màu thực của nước, nghĩa là sau khi đã lọc bỏ

các chất khơng tan.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

20



Đồ án tốt nghiệp

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp Singapore Ascendas Protrate

công suất GĐ1 2000 m3/ngày đêm.



Màu của nước thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thường có màu xám vẩn đục.

Màu sắc của nước thải sẽ thay đổi đáng kể nếu như bị nhiễm khuẩn, khi đó sẽ có màu

đen tối.

Màu được xác định bằng phương pháp so màu với các dung dịch chuẩn Pt-Co

b.



Mùi



Trong nước thải, mùi xuất hiện do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy các hợp

chất hữu cơ hay do một số chất được đưa thêm vào.

Bảng 1.2 : Một số chất có mùi

Chất có mùi



Cơng thức hóa học



Mùi



Amoni



NH3



Khai



Phân



C8H5NHCH3



Phân



Hydrosunfua



H2 S



Trứng thối



Sunfua hữu cơ



(CH3)2S, CH3SSCH3



Bắp cải rữa



Mercaptan



CH3SH, CH3(CN2)3SH



Hôi



Amin



CH3NH2, (CH3)2N



Cá ươn



Diamin



NH2(CH2)4NH



Thịt thối



Clo



Cl2



Nồng



Phenol



C6H5-OH



Phenol

Nguồn : [3]



Việc xác định mùi theo tiêu chuẩn tương đối phức tạp. Để đánh giá sơ bộ về mùi có

thể dùng một phương pháp đơn giản do viện sức khỏe Trung Quốc đề xuất theo quy

trình :

-



Lấy mẫu nước cho vào bình đến phân nửa thể tích

Đậy nắp, lắc 10-20 giây

Mở nắp và ngửi mùi, ghi chép độ mùi theo các mức: khơng mùi, mùi nhẹ, mùi

trung bình, mùi nặng, mùi rất nặng.



SVTH: Nguyễn Thị Hoàng Oanh

GVHD: PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm



MSSV: 0450020450

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×