Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

vii



16.8% so với 2015”(đạt 674.395 tỷ đồng) và tổng tài sản của Vietcombank

cũng tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2012-2016, trung bình đạt 17.4%,

trong đó năm 2014 tổng tài sản của Vietcombank tăng trưởng mạnh nhất trong

giai đoạn này đạt 23% (tăng 108 nghìn tỷ đồng). Đi đơi với sự tăng trưởng về

tổng tài sản đó là sự tăng trưởng về tổng dư nợ, huy động vốn, trong giai đoạn

2012-2016, tổng dư nợ trên tổng tài sản của Vietcombank ln được duy trì ở

mức ổn định khoảng 57%, huy động vốn của Vietcombank năm 2016 đạt 590

nghìn tỷ đồng, tăng 17,8% so với năm 2015 (đạt 501 nghìn tỷ đồng) và tốc độ

tăng trưởng về huy động vốn trung bình hàng năm trong giai đoạn này đạt

21.3%.

2.1.2.1. Huy động vốn

Trong 2 năm 2015, 2016,“Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại hình

khách hàng tiếp tục duy trì ở mức hợp lý với tỷ trọng vốn huy động từ cá

nhân/tổ chức lần lượt là 55%/45%. Nguồn vốn giá rẻ tiếp tục được ưu tiên thu

hút, năm 2015 huy động vốn đạt 503 nghìn tỷ đồng, tăng 18,52% so với năm

2014, cao hơn mức tăng bình qn của tồn” ngành (~14,4%). Sang năm

2016, tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn vẫn được duy trì ở mức 18.52% so với

năm 2015 đạt 600.7 tỷ đồng.

2.1.2.2. Hoạt động tín dụng

Dư nợ cho vay khách hàng tại thời điểm 31/12/2016 đạt 460,8 ngàn tỷ

đồng, tăng ~18,9% so với 31/12/2015, đạt 102% kế hoạch đề ra và cao hơn

bình qn chung của tồn ngành (18,25%).“Cơ cấu cho vay tiếp tục chuyển

dịch theo đúng định hướng của Vietcombank khi tốc độ tăng trưởng cho vay

đối với doanh nghiệp lớn đã chậm lại, trong khi tín dụng thể nhân, tín dụng

doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng mạnh.

2.1.2.3. Một số hoạt động kinh doanh khác

Bên cạnh các hoạt động huy đồng vốn và sử dụng vốn, các hoạt động

kinh doanh khác của Vietcombank vẫn phát triển và tăng trưởng ổn định.“Các

hoạt động dịch vụ tăng trưởng tốt nhờ tiếp tục thực hiện chiến lược gia tăng

nguồn thu từ dịch vụ, phát huy lợi thế truyền thống trong các mảng kinh

doanh về xuất nhập khẩu, dịch vụ thẻ; đồng thời phát triển các lĩnh vực tiềm

năng về dịch vụ ngân hàng trực tuyến và dịch vụ di động.



viii



2.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam

Nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lý nợ xấu theo chỉ đạo của

Thủ tướng Chính phủ, thời gian qua, Vietcombank đã huy động mọi nguồn

lực từ “Hội đồng quản trị, Ban điều hành, phòng ban trụ sở chính”đến các đơn

vị thành viên; thành lập Ban xử lý vấn đề tại các đơn vị có nợ xấu lớn để thực

hiện đồng bộ nhiều giải pháp xử lý nợ xấu với phương châm “Đổi mới Quyết liệt - Kết nối”.

Tỉ lệ nợ xấu thực tế đến cuối năm 2012 chỉ còn 2,4% (tương ứng với

5.791 tỷ đồng), thấp hơn tỷ lệ nợ xấu 2012 do đại hội cổ đông giao (2,8%).

“Kết thúc năm 2013,“dư nợ xấu tại thời điểm là 7.475 tỷ đồng, chiếm tỷ

lệ 2,73% trên tổng dư nợ tăng 13.75 % so với năm 2012.“Thu hồi nợ đã xử lý

bằng dự phòng rủi ro trong năm 2013 đạt 855 tỷ đồng, tăng 490 tỷ đồng tương

ứng tăng 134,0% so với năm 2012. Đặc biệt trong 6 tháng cuối năm, thu được

732 tỷ đồng chiếm 86,0% trong tổng số thu năm”2013.

Sang năm 2014, dư nợ xấu tại thời điểm 31/12/2014 là 7.459 tỷ đồng,

tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,31%, giảm 0,42% so với năm 2013, thấp hơn mức khống

chế kế hoạch (3%). Năm 2014, thu nợ xấu đạt 2.460 tỷ đồng, tăng 39% so với

2013. Trong đó thu nợ xấu nhóm 5 chiếm 40% tổng số thu nợ xấu.

Tiếp tục đà xử lý nợ xấu, năm 2015, Vietcombank đã xử lý được gần

5.000 tỷ nợ xấu, trong đó gần một nửa là nhờ thu đòi nợ tốt.“Dư nợ xấu tại thời

điểm 31/12/2015 là 7.137 tỷ”đồng.“Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,84%, giảm 0,47 điểm

khống chế kế hoạch (2,5%). Năm 2015 thu nợ xấu đạt 2.432 tỷ đồng, giảm 2,5%

so với”2014 (2.460 tỷ đồng).“Trong đó thu nợ xấu nhóm 5”vẫn duy trì ở mức

40% tổng số thu nợ xấu. Tuy nhiên, cơ cấu nợ xấu thay đổi theo chiều hướng

tiêu cực hơn các năm trước. Nếu như cơ cấu nợ xấu trong 02 năm 2013 và 2014

không có nhiều biến động lớn thì sang 2015, tỷ lệ nợ xấu nhóm 5 đã tăng kỷ lục

từ 47,62% lên 78.32% (tăng hơn 30 điểm % so với năm 2014).

“Sang năm 2016, với việc nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và

NHNN, tỷ lệ nợ xấu là“1,46%, giảm 0,33 điểm % so với cuối 2015, thấp hơn

mức khống chế kế hoạch (dưới 2,5%). Thu hồi nợ ngoại bảng đạt 2.303 tỷ

đồng, đạt kế hoạch đề ra. Đồng thời, Vietcombank đã trở thành ngân hàng đầu



ix



tiên và duy nhất hồn tất việc trích lập tồn bộ dự phòng cho dư nợ đã bán

cho VAMC, chính thức minh bạch hóa số liệu nợ xấu về một sổ.

Tuy nhiên chất lượng tài sản vẫn chưa được cải thiện rõ rệt khi mà tỷ

trọng nợ nhóm 5 vẫn đang ở mức cao chiếm 61,23% (giảm 17 điểm % so với

2015). Chính vì việc nợ nhóm 5 tăng đột biết trong những năm vừa qua, nên

tỷ lệ quỹ DPRR/nợ xấu tăng mạnh trong giai đoạn 2012-2016, do nợ nhóm 5

phải trích lập 100% dự phòng. Tỷ lệ DPRR/ nợ xấu tăng đột biến từ năm 2015

khi mà tỷ lệ nợ nhóm 5 của năm này là 78.32% tăng hơn 30 điểm % so với

năm 2014 và giảm nhẹ vào năm 2016 khi tỷ lệ nợ nhóm 5 năm 2016 là

61,23% giảm 17 điểm % so với năm 2015. Một nguyên nhân khác, khiến cho

tỷ lệ này tăng cao là do bắt đầu từ năm 2015, Vietcombank đã đẩy mạnh việc

bán nợ xấu cho VAMC, đổi lại Vietcombank sẽ nhận lại trái phiếu do VAMC

phát hành, theo quy định của NHNN thì ngân hàng sẽ phải trích lập rự phòng

đáng kể cho trái phiếu VAMC (tỷ lệ trích lập 20%) cho năm đầu tiên.

2.3. Các biện pháp quản lý nợ xấu được áp dụng tại NHTMCP

Ngoại thương Viêt Nam

“Trong thời gian qua, Vietcombank đã áp dụng nhiều biện pháp khác

nhau về phòng ngừa, xử lý nợ xấu, bao gồm:”

2.3.1. Tuân thủ các quy định của Ngân hàng nhà nước và quy định nội bộ”

Trên cơ sở các Văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Vietcombank đã

ban hành các quy định nội bộ.

2.2.2. Xây dựng chiến lược tín dụng và chiến lược

khách hàng phù hợp

Trong những năm vừa quan, Vietcombank đã“thực hiện các giải pháp mở

rộng tín dụng có hiệu quả, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh,

Vietcombank đã tích cực triển khai nhiều chương trình lãi suất ưu đãi hỗ trợ

doanh” nghiệp.“Tích cực triển khai và đẩy mạnh các chương trình cho vay

theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN. Song song với việc tăng trưởng tín

dụng, Vietcombank cũng ln chủ động kiểm sốt tốt chất lượng tín dụng,

đảm bảo tăng trưởng hiệu quả, an tồn, bền vững.

2.2.3. Xây dựng mơ hình quản lý tín dụng trong tồn hệ thống

Hoạt động tín dụng



Chức năng bán hàng



Phòng KHCN, KHDN



x



Phòng QLRRTD

Chức năng quản lý rủi ro

Phòng Quản lý nợ

Chức năng tác nghiệp

2.2.4. Tăng cường kiểm tra, kiểm sốt rủi ro, thơng tin tín dụng”

Bên cạnh các đợt kiểm tra, kiểm soát định kỳ theo kế hoạch hàng năm,

Vietcombank còn tổ chức các đồn kiểm tra đột xuất tại các chi nhánh, phòng

giao dịch có vấn đề hoặc có dấu hiệu rủi ro. Đồng thời,“để có thơng tin phục

vụ cho cơng tác quản trị điều hành, Vietcombank đã thành lập Phòng Thơng

tin tín dụng tại Hội sở chính với nhiệm vụ cung cấp các thông tin cập nhật

thường xuyên về ngành nghê, từng loại hàng hóa đã góp phân nâng cao cơng

tác đo lường rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng.

“2.2.5. Chú trọng công tác đào tạo chất lượng và nâng cao trách

nhiệm cán bộ”

Trong giai đoạn 2012-2016, Vietcombank đã thực hiện công khai và

nghiêm túc trong công tác tuyển dụng cán bộ, qua đó, tuyển dụng được rất

nhiều cán bộ có trình độ, đúng chuyên ngành đào tạo và kinh nghiệm dày dặn.

Bên cạnh đó,“cơng tác đào tạo cán bộ có nhiều chuyển biến tích cực, số lượng

và chất lượng các khóa đào tạo đều được”nâng cao.

2.2.6. Các biên pháp xử lý nợ xấu được áp dụng

 Đàm phán với khách hàng có nợ xấu”

 Xây dựng quy trình xử lý tài sản đảm bảo”

 Các giải pháp dự phòng xử lý nợ xấu được tăng cường

 Phân loại nợ xấu

 Chủ động xử lý nợ xấu đã bán cho VAMC

 Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng”

2.4. Đánh giá về thực trạng quản lý nợ xấu tại Vietcombank

2.4.1. Những kết quả đạt được

Từ những trình bày nêu trên, có thể thấy răng, Vietcombank trong“giai

đoạn vừa qua đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ trong hoạt động kinh

doanh nói chung và cơng tác quản lý nợ xấu”nói riêng, cụ thể như sau:

Một là, khẳng định được vị thế của Vietcombank trong hệ thống các tổ

chức tín dụng Việt Nam

“Hai là, cơng tác quản lý nợ xấu được thực hiện nghiêm túc và thống

nhất cao trong toàn hệ thống”

Ba là, kết quả xử lý nợ xấu đáng khích lệ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×