Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng lâm phần

5 Đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng lâm phần

Tải bản đầy đủ - 0trang

ở các ô tiêu chuẩn của các tuổi là tương đối đồng đều. Hệ số biến động giảm

dần theo tuổi chứng tỏ rằng khi tuổi cao thì sinh trưởng đường kính D 1.3 của

Keo lai càng ổn định. Độ lệch SD >0 do đó mà các ơ tiêu cuẩn đều có xu hướng

lệch trái, tuy nhiên độ lệch SD khơng lớn và gần với phân bố chuẩn.

Cũng từ kết quả biểu 4.9 còn cho thấy rằng trong cùng một cấp đất

nhưng sinh trưởng về đường kính D1.3 của các ơ tiêu chuẩn là khơng đều nhau.

Điều này được giải thích là khi lập OTC tác giả lập theo các dạng địa hình chân

sườn đỉnh do đó mà có sự khác nhau trên.



Hình 4.4: So sánh sinh trưởng đường kính D1.3 và lượng tăng trưởng

bình quân ΔD1.3 ở tuổi 3, 5, 6

4.5.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn

Chiều cao là nhân tố phản ánh tình hình sinh trưởng của lâm phần. Sinh

trưởng chiều cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Loài cây, mật độ, điều kiện

lập địa… Chiều cao là nhân tố không thể thiếu trong việc xác định trữ lượng

của lâm phần. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng Hvn được tổng hợp ở biểu 4.14

Biểu 4.14: Một số chỉ tiêu thống kê đặc trưng cho sinh trưởng H vn



A CĐ



ÔTC



N/Ô



H VN



(m)



S2



42



S



S%



Sx



Hmax(m) Hmin(m)



3



II



1, 2, 3



229



9.94



1.4



II



4



78



9.79



0.63



II



5, 6



156



9.29



0.96



II



7, 8, 9



234



12.6



1.83



III



10, 11, 12, 13



313 11.58



1.2



II



14, 16



153



14.3



1.3



III



15, 17, 18



227



13.7



1.16



5



6



1.1

8

0.7

9

0.9

8

1.3

5

1.1

0

1.1

4

1.0

8



11.91 0.08



12.4



7.2



8.1



0.09



11.6



7.8



10.5



-0.2



11.8



7.2



10.7



-0.1



15.6



10.4



9.5



-0.3



14.3



8.8



7.9



0.17



17.2



12



7.9



0.28



16.7



11.8



Kết quả tại biểu 4.14: Cho thấy chiều cao trung bình của các ơ tiêu

chuẩn ở từng tuổi có sự biến động rất ít. Tuổi 3 H VN từ 9.29 – 9.94m, ở tuổi 5

H VN từ 11.58 – 12.6m và ở tuổ 6 là từ 13.7-14.3m. Khi so sánh với chiều cao



tại nhiều khu khảo nghiệm khác thì thấy chiều cao tại khu vực nghiên cứu còn

thấp hơn nhiều. Điều này là do tại khu vực nghiên cứu điều kiện lập địa tại đây

khó khăn ít thuận lợi cho cây sinh trưởng.



Hình 4.5: So sánh sinh trưởng đường kính Hvn và lượng tăng trưởng bình

quân ΔHvn ở tuổi 3, 5, 6

4.5.3 Sinh trưởng trữ lượng



43



Trữ lượng là kết quả của quá trình sinh trưởng của lâm phần sau mỗi giai

đoạn. Kết quả này phản ánh năng lực sản xuất của lâm phần cũng như khả năng

tận dụng điều kiện tự nhiên. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về trữ lượng được

tổng hợp trong biểu 4.15.

Biểu 4.15: Trữ lượng lâm phần theo tuổi và cấp đất

A

3



5

6







ÔTC



II

II

II

II

III

II

III



1, 2, 3

4

5, 6

7, 8, 9

10, 11, 12, 13

14, 16

15, 17, 18



N/Ơ

(cây)

229

78

156

234

313

153

227



G/ha

(m2)

8.667

7.566

7.084

13.578

12.427

17.620

15.733



M/ơ

M/ha

ΔM/ha

(m3)

(m3)

(m3/năm)

6.461 43.073

14.358

1.852 37.036

12.345

4.936 32.905

10.968

12.831 85.541

17.108

10.793 71.950

14.390

18.897 125.983 20.997

16.166 107.773 17.962



Kết quả tại biểu 4.15 thấy: Sinh trưởng về trữ lượng của lâm phần ở các

tuổi là khác nhau rõ rệt. Lượng tăng trưởng bình quân về trữ lượng tăng ΔM/ha

tăng dần theo tuổi. Tuổi 3 ΔM/ha = 12.557 (m3/năm), tuổi 5 ΔM/ha = 15.749

(m3/năm), tuổi 6 ΔM/ha = 19.480 (m3/năm). Từ các kết quả trên có thể thấy

rằng, trong các tuổi 3, 5, 6 thì Keo lai sinh trưởng về trữ lượng mạnh nhất ở

tuổi 6. Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu của các tác giả trước. Mặt khác,

kết quả này cũng cho thấy được Keo lai là lồi sinh trưởng nhanh và có thể

khai thác sau 7-8 năm sau khi trồng.

Cũng từ kết quả tại biểu 4.11. trên còn nhận thấy rằng: Trong các tuổi 3,

5, 6 thì sinh trưởng về trữ lượng của Keo lai ở cấp đất II luôn lớn hơn ở cấp đất

III. Điều này có thể cho tác giả kết luận rằng, sinh trưởng về trữ lượng của Keo

lai chịu ảnh hưởng rõ rệt của điều kiện lập địa và cụ thể là ảnh hưởng của cấp

đất.

4.6. Đánh giá sinh trưởng của Keo lai trồng thuần lồi trên các dạng địa

hình (Chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi)



44



Nghiên cứu sinh trưởng lâm phần là cơ sở khoa học cho việc xác định

các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động hợp lý vào lâm phần để thu được hiệu

quả cao nhất, bên cạnh đó đáp ứng mục đích kinh doanh lợi dụng rừng một

cách lâu dài và bền vững. Tuy nhiên, để phát huy đặc tính có lợi của lồi cây

cũng như đề ra các biện pháp kỹ thuật tác động hợp lý nhằm đạt được lợi

nhuận tối đa trong kinh doanh. Vì vậy cần nghiên cứu về khả năng sinh trưởng

của loài cây nghiên cứu ở các dạng địa hình phổ biến trong khu vực.

4.6.1. So sánh sinh trưởng về đường kính thân cây

Đường kính ngang ngực (D1.3) là một chỉ tiêu thuyết minh cho khả năng

sinh trưởng của cây rừng nhanh hay chậm, tốt hay xấu. Thông qua chỉ tiêu D 1.3

có thể thấy được khả năng tích lũy sinh khối của cây rừng. Nó phản ánh hiệu

quả của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động đến lâm phần cũng như thể

hiện khả năng thích nghi của lồi cây với điều kiện tự nhiên của nơi trồng.

Để đánh giá tình hình sinh trưởng của lâm phần về đường kính tơi tiến

hành tính tốn so sánh sinh trưởng đường kính ngang ngực (D 1.3) trên 3 dạng

địa hình (chân, sườn, đỉnh). Kết quả được tổng hợp tại biểu 4.16.

Bảng 4.16: Các đặc trưng mẫu về D1.3 của Keo lai ở 3 dạng địa hình

A

3



5



6



Vị trí

Chân đồi

Sườn đồi

Đỉnh đồi

Chân đồi

Sườn đồi

Đỉnh đồi

Chân đồi

Sườn đồi

Đỉnh đồi



N (cây) D1.3 (cm)

153

154

156

234

157

155

152

154

74



8.38

8.01

7.52

10.44

8.97

8.45

13.3

12.73

12.17



S



S%



ΔD (cm/năm)



1.214

1.253

1.300

1.192

1.098

1.081

1.218

1.235

1.385



14.9

15.6

17.3

11.4

12.2

12.8

9.1

9.7

11.4



2.793

2.670

2.507

2.088

1.794

1.690

2.217

2.122

2.028



D



3 vị trí

2.66



1.86



2.12



Từ kết quả trong biểu 4.16 dễ dàng nhận thấy sinh trưởng về đường kính

ngang ngực (D1.3) của Keo lai trên các dạng địa hình chân, sườn, đỉnh có sự

45



khác nhau rõ rệt. Ở các tuổi khác nhau tuy nhiên mức độ sinh trưởng đường

kính ngang ngực (D1.3) của Keo lai ở vị trí chân đồi là lớn nhất và giảm dần tại

vị trí sườn và đỉnh. Tuổi càng cao thì sinh trưởng càng ổn định (hệ số biến

động S% giảm khi tuổi cây rừng tăng lên, ở tuổi 3 là 14,9% tuổi 5 là 12,8% và

đến tuổi 6 là 9.1%). Trong cùng một tuổi thì mức độ phân hóa cũng giảm dần

theo độ cao. Đại lượng ΔD cũng cho ta thấy rõ quy luật trên. Kết quả trên phù

hợp với nghiên cứu của nhiều tác giả đi trước, khi tuổi càng cao thì sinh trưởng

D1.3 càng ổn định.

Cũng từ kết quả biểu 4.16 trên có thể thấy được, ở cả 3 tuổi thì sinh

trưởng về đường kính ở vị trí chân đồi là mạnh nhất giảm dần ở vị trí sườn và

sinh trưởng kém nhất ở vị trí đỉnh đồi. Kết quả này phù hợp với quy luật của tự

nhiên.

Nguyên nhân của sự biến đổi này là do ảnh hưởng của các nhân tố tự

nhiên như: đất đai, khí hậu … và cơng tác chăm sóc bảo vệ của con người. Tại

vị trí chân đồi tầng đất ln dày hơn bởi ở vị trí này thường xuyên được bồi tụ

do q trình xói mòn rửa trơi tầng đất mặt ở sườn và đỉnh đồi xuống. Khu vực

nghiên cứu có lượng mưa trung bình khá cao 1680 mm/năm, đặc biệt là mưa

tập chung chủ yếu vào tháng 7- 8 cho nên hiện tượng xói mòn tầng đất mặt

diễn ra mạnh tại vị trí sườn, ở vị trí đỉnh đồi thì q trình xói mòn rửa trơi diễn

ra mạnh nhất. Tại vị trí chân đồi có tầng đất dày nên khả năng giữ ẩm tốt và

lượng chất dinh dưỡng nhiều đã tạo điều kiện cho Keo lai tại ở đây sinh tưởng

mạnh nhất. Vị trí đỉnh đồi do bị xói mòn rửa trôi mạnh nhất nên cây sinh

trưởng kém nhất.

Từ kết quả của biểu trên thấy, lượng tăng trưởng bình quân chung 3 vị trí

trong của các tuổi cũng khác nhau rõ rệt. Tuổi 3 có lượng tăng trưởng bình

qn chung lớn nhất (  D = 2.66 cm/năm) và giảm dần ở các tuổi sau. Điều này

phù hợp với kết quả nghiên cứu Keo lai tại các nơi khác. Keo lai sinh trưởng

nhanh nên khoảng 7-8 năm có thể khai thác làm gỗ nguyên liệu giấy. Do ở tuổi

46



3 có lượng tăng trưởng đường kính mạnh nhất nên trong giai đoạn này cần có

những biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào lâm phần như: phát dọn thực

bì, chặt ni dưỡng …để tạo điều kiện cho cây đạt lượng tăng trưởng cao nhất.

Đề tài sử dụng tiêu chuẩn Kruskal - Wallis để so sánh sự khác biệt về

sinh trưởng đường kính D1.3 ở các vị trí chân, sườn, đỉnh. Kết quả được ghi

trong biểu 4.17 và phụ biểu 9.

Biểu 4.17: Số hạng trung bình ở các dạng địa hình

Tuổi 3



Địa hình

D1.3



Chân đồi

Sườn đồi

Đỉnh đồi

Tổng



Tuổi 5



Tuổi 6



N



Hạng trung bình



N



Hạng trung bình



N



Hạng trung bình



153

154

156

463



280.23

239.98

176.82



234

157

155

546



372.19

201.13

197.81



152

154

74

380



206.64

188.5

161.5



Biểu 4.18: Kiểm tra giả thuyết Ho

Tuổi 3



Tuổi 5



d1.3

d1.3

Chi-Square

47.013

Chi-Square

160.351

df

2

df

2

Asymp. Sig.

0.00

Asymp. Sig.

0.00

a. Kiểm tra bằng tiêu chuẩn Kruskal Wallis

b. Grouping Variable: dhinh



Tuổi 6

Chi-Square

df

Asymp. Sig.



K=2



d1.3

8.499

2

0.014



χ205 =5.99



Kết quả tại biểu 4.17: Kết quả số hạng trung bình ở các dạng địa hình

khác nhau rõ rệt. Hạng trung bình ở dạng địa hình chân đồi là cao nhất tiếp đó

là dạng địa hình sườn đồi, cuối cùng là dạng địa hình đỉnh đồi.

Từ kết quả biểu 4.18: kiểm tra Ho theo công thức (2.3) của tiêu chuẩn

KrusKal – Wallis thấy rằng χ2n > χ205 =5.99 nên giả thuyết Ho bị bác bỏ. Điều

này khẳng định rằng sinh trưởng đường kính ngang ngực (D 1.3 ) của Keo lai tại

47



3 vị trí chân, sườn, đỉnh là khơng thuần nhất với nhau. Keo lai có hạng trung

bình ở vị trí chân đồi là cao nhất vì vậy mà sinh trưởng của Keo lai ở vị trí

chân đồi là tốt nhất.

4.6.2. So sánh sinh trưởng về chiều cao vút ngọn

Chiều cao là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sinh trưởng của cây rừng cũng

như lâm phần trong công tác điều tra rừng, sinh trưởng Hvn và D 1.3 là cơ sở để

đánh giá về khả năng tích lũy sinh khối và phản ánh sự thích nghi của loài đối

với điều kiện tự nhiên tại nơi trồng. Nó ảnh hưởng đến phẩm chất, sản lượng

gỗ khi khai thác. Chiều cao cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: loài cây, điều

kiện lập địa, mật độ… Nghiên cứu sinh trưởng chiều cao vút ngọn H vn trên các

dạng địa hình có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa ra các biện pháp lỹ thuật

lâm sinh tác động vào lâm phần để thu được hiệu quả cao nhất.

Kết quả nghiên cứu các đặc trưng mẫu về chiều cao vút ngọn H vn ở các

dạng địa hình (chân, sườn, đỉnh) được ghi trong biểu 4.14

Biểu 4.19: Các đặc trưng mẫu về Hvn ở các dạng địa hình

(Chân, sườn, đỉnh)



A



3

5

6



Vị trí



N (cây)



Chân đồi

Sườn đồi

Đỉnh đồi

Chân đồi

Sườn đồi

Đỉnh đồi

Chân đồi

Sườn đồi

Đỉnh đồi



153

154

156

234

157

155

152

154

74



H VN



(m)

10.02

9.77

9.3

12.6

12.1

11.02

14.25

13.8

13.3



S



S%



ΔH

(m/năm)



1.18

1.02

0.98

1.3

1.15

1.02

1

1.08

1.19



11.8

10.4

10.5

10.3

9.5

9.3

7.0

7.8

8.9



3.34

3.26

3.10

2.52

2.42

2.20

2.38

2.30

2.22



H



3 vị trí

3.23

2.38

2.30



Kết quả tại biểu 4.16 cho thấy: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn ở 3 vị

trí chân, sườn, đỉnh khác nhau rõ rệt. Chiều cao trung bình ở dạng địa hình

48



chân đồi là lớn nhất giảm dầm ở dạng địa hình sườn đồi và thấp nhất là vị trí

đỉnh đồi. Ở cả 3 tuổi trên các dạng địa hình đều có sai tiêu chuẩn S < 2 có thể

nhận thấy rằng sinh trưởng chiều cao khá đồng đều. Từ hệ số biến động S% ta

có thể thấy rằng khi tuổi Keo lai tăng lên thì sinh trưởng chiều cao càng ổn

định. Giá trị bình quân giữ các tuổi biến động rõ tuy nhiên biến động giữa các

dạng địa hình là khơng lớn.

Ở cả 3 tuổi : Sai tiêu chuẩn tương đối nhỏ, hệ số biến động khơng lớn

do đó có thể thấy sinh trưởng chiều cao của Keo lai tương đối ổn định. Chiều

cao vút ngọn Hvn tại dạng địa hình chân đồi có giá trị lớn nhất, giảm dần lên

sườn và thấp nhất là đỉnh đồi. Kết quả này phù hợp với quy luật tự nhiên.

Chiều cao ở dạng địa hình chân đồi là lớn nhất là do ở vị trí này có tầng đất dày

hơn vị trí sườn và đỉnh đồi, nguyên nhân do hiện tượng xói mòn rửa trơi lớp

đất mặt từ trên sườn và đỉnh đồi xuống. Vì vậy mà ỏ vị trí chân đồi thuận lợi

cho cây phát triển nhất nên tại vị trí này cây sinh trưởng mạnh nhất.

Để thấy rõ sự khác nhau về sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) trên

các dạng địa hình (chân, sườn, đỉnh) tác giả tiến hành so sánh bằng sai tiêu

chuẩn Kruskal – Wallis. Kết quả được thể hiện trong biểu 4.20 và phụ biểu 10

Biểu 4.20: Số hạng trung bình ở các dạng địa hình

Tuổi 3

Địa hình



Hvn



Tuổi 5



Tuổi 6



N



Hạng trung

bình



N



Hạng trung

bình



N



Hạng trung

bình



Chân đồi



153



266.02



234



345.42



152



212.8



Sườn đồi



154



240.59



157



294.76



154



202.54



Đỉnh đồi



156



189.99



155



143.39



74



119.65



Tổng



463



546



380



Biểu 4.21: Kiểm tra giả thuyết Ho



Tuổi 3

D1.3



Test Statistics(a)(,)(b)

Tuổi 5

d1.3

49



Tuổi 6

d1.3



Chi-Square

df

Asymp. Sig.



25.997

2

0.00



Chi-Square

df

Asymp. Sig.



157.148

2

0.00



a. . Kiểm tra bằng tiêu chuẩn Kruskal Wallis

b. Grouping Variable: dhinh



Kết quả biểu 4.20



K=2



Chi-Square

df

Asymp. Sig.



38.969

2

0.00



χ205 =5.99



cho thấy: Hạng trung bình giữa các dạng địa hình



khác nhau rõ rệt, hạng trung bình ở dạng địa hình chân đồi là lớn nhất sau đó

đến sườn và thấp nhất là đỉnh đồi. Từ kết quả biểu kiểm tra giả thuyết Ho theo

công thức (2.3) tiêu chuẩn Kruskal – Wallis thấy rằng χ2n > χ205 =5.99 nên giả

thuyết Ho bị bác bỏ. Điều này cho thấy sinh trưởng chiều cao vút ngọn (H vn)

của Keo lai ở các dạng địa hình (chân, sườn, đỉnh) là khơng thuần nhất. Như

vậy có thể kết luận sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) chịu ảnh hưởng rõ rệt

của dạng địa hình.

4.6.3. So sánh sinh trưởng về trữ lượng

Trữ lượng là giá trị thể hiện kết quả quá trính sinh trưởng của cây rừng

tốt hay xấu, đồng thời cũng là chỉ tiêu đánh giá khả năng tích lũy vật chất hữu

cơ của loài. Mặt khác trữ lượng được xác định trực tiếp từ chỉ tiêu D 1.3 và Hvn.

Vì vậy, tơi tiến hành so sánh sinh trưởng về trữ lượng trên các dạng địa hình để

làm rõ sự khác nhau về trữ lượng ở các dạng địa hình (chân, sườn, đỉnh). Kết

quả được tổng hợp tại biểu 4.22

Biểu 4.22: Sinh trưởng M của Keo lai trên các dạng địa hình

(chân, sườn, đỉnh)

Tuổi

Vị trí G/ha

(m2)

Chân 8.84

Sườn 7.62

Đỉnh 7.03



3



5



M/ha

ΔM

G/ha M/ha

ΔM

(m3) (m3/năm) (m2) ( m3) (m3/năm)

46.32

15.44

9.25 85.54

17.11

38.21

12.74

8.61 76.8

15.36

32.91

10.97

8.43 69.82

13.96

50



6

G/ha

(m2)

17.82

16.85

15.58



M/ha

ΔM

(m3) (m3/năm)

128.6

21.43

112.8

18.80

105.4

17.57



Kết quả tại biểu 4.16 cho thấy: Ở cả 3 tuổi thì tăng trưởng về trữ lượng ở

3 dạng địa hình khác nhau rõ rệt, tại dạng địa hình chân đồi tăng trưởng về trữ

lượng là nhanh nhất sau đó là chân đồi cuối cùng là đỉnh đồi. Tuy nhiên khi so

sánh với sinh trưởng trữ lượng ở một số nơi trồng khảo nghiệm (tuổi 6) tại

Bình Thạnh M = 173 (m3/ha), Hàm Yên - Tuyên Quang M = 320.6 (m 3/ha), tại

Đông Hà - Quảng Trị M = 241.9 (m3/ha). Như vậy, có thể thấy rằng trữ lượng

M/ha của Keo lai tại khu vực nghiên cứu thấp hơn nhiều so với các khu vực

khác. Tuy nhiên, các khu vực trên là các khu khảo nghiệm nên có điều kiện

chăm sóc tốt vì vậy mà có trữ lượng lớn.

Với kết quả thu được như trên thấy tại khu vực nghiên cứu Keo lai có

mức sinh trưởng thấp. Theo như nghiên cứu ở mục (3.1) thấy rằng đất ở khu

vực nghiên cứu rất xấu do đó ảnh hưởng đến sinh trưởng của Keo lai.

4.7. Đề xuất một số biện pháp phát triển Keo lai tại địa phương

Trạm thực nghiệm giống cây rừng Ba Vì – Hà Nội là một chi nhánh của

trung tâm nghiên cứu cải thiện giống cây rừng. Tại đây chủ yếu là tiến hành

các hoạt động nghiên cứu khảo nghiệm giống của một số loài cây như: Keo lai,

Bạch đàn Uro, Keo tai tượng, Keo lá tràm… Bên cạnh đó trạm cũng là nơi lưu

giữ nguồn gen của nhiều loài cây, đặc biệt là những lồi cây khó nhân giống

bằng các biện pháp như giâm hom và chiết ghép.

Với mục tiêu nâng cao sản lượng, chất lượng của loài Keo lai tại khu vực

nghiên cứu khóa luận đề xuất một số biện pháp như sau:





Nhóm biện pháp kỹ thuật:

Từ kết quả nghiên cứu quy luật phân bố N/D 1.3 cho thấy hầu hết phân bố



đều lệch trái. Kết quả này có thể là do một số nguyên nhân sau: Do cây giống

không thuần nhất, tiêu chuẩn cây con khơng đảm bảo, q trình chăm sóc



51



khơng đúng theo quy trình kỹ thuật… Mặt khác, theo điều tra được các cán bộ

tại Trạm cho biết khu vực nghiên cứu bị thiếu nước nghiêm trọng về mùa trồng

rừng do vậy mà công nhân ở đây phải lấy nước từ dưới hồ lên để tưới cho cây,

đó cũng là một nguyên nhân tác động đến sinh trưởng của cây. Như vậy để

rừng trồng Keo lai đạt hiệu quả như mong muốn thì Trạm thực nghiệm cần có

những giải pháp về giống, kỹ thuật để nâng cao khả năng chống chịu cho Keo

lai với điều kiện khắc nghiệt của khu vực. Đồng thời, khi trồng thì chất lượng

cây con cần phải được kiểm tra đủ tiêu chuẩn mới đem trồng.

Xác định mật độ trồng rừng ban đầu có ý nghĩa quan trọng trong việc

giảm chi phí trồng rừng cũng như năng suất chất lượng của rừng trồng. Keo lai

là loài cây sinh trưởng nhanh chu kỳ sản xuất 7 - 9 năm vì vậy mà mật độ trồng

ban đầu ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất của rừng. Tại Trạm mật độ trồng

ban đầu là 1600 cây/ha (2.0 mx3.0 m). Tuy nhiên theo nghiên cứu thì thấy Keo

lai sinh trưởng nhanh và khép tán sớm ở dạng địa hình chân đồi và chậm dần ở

sườn đồi và đỉnh đồi. Vì vậy mà tại dạng địa hình chân đồi có thể trồng với mật

độ thấp hơn. Theo kết quả nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng của Nguyễn

Trọng Bình [2] tác giả đề xuất mật độ trồng ban đầu là 1480 cây/ha.

Kết quả nghiên cứu về trữ lượng tại các dạng địa hình (chân, sườn, đỉnh)

có sự phân hóa rõ rệt. Vì vậy mà cần có những biện pháp tác động vào lâm

phần như bón thêm phân cho cây tại dạng địa hình sườn và đỉnh đồi để lâm

phần sinh trưởng đồng đều và cho hiệu quả cao nhất.





Nhóm biện pháp về chính sách

- Cần chú ý tới việc chăm sóc bảo vệ rừng.

- Tăng mức đầu tư cho trồng rừng để thu được hiệu quả tốt nhất.

- Tuyên truyền, giáo dục để người dân thấy được lợi ích từ việc trồng



rừng để người dân tham trồng và bảo vệ rừng.



52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng lâm phần

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×