Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

tiêu chuẩn là 18 ô. Căn cứ vào hệ thống cấp đất, phân chia lâm phần thực tế

thành các vị trí khác nhau, mỗi đơn vị tương ứng một cấp năng suất và một hệ

thống biện pháp kĩ thuật lâm sinh tác động khác nhau. Do vậy mỗi loại cây cần

thiết phải phân chia cấp đất trên chỉ tiêu sản lượng nào đó.

Khi thực hiện đề tài, cấp đất thực tế được xác định thông qua chỉ tiêu

sinh trưởng là Ho qua công thức (2.2) qua Ho tiến hành tra biểu cấp đất cho

loài Keo lai thu được kết quả tổng hợp tại biểu 4.1:

Biểu 4.1: Xác định cấp đất ngồi thực tế



STT

1



Tuổi

3



2



5



3



6





Số lượng OTC

6

3

4

2

3

18



Cấp đất

II

II

III

II

III



Vị trí

Chân-Sườn-Đỉnh

Chân

Sườn-đỉnh

Chân-sườn

Chân-Sườn-Đỉnh



Kết quả biểu 4.1 cho thấy: Các lâm phần Keo lai tại khu vực nghiên cứu

phần lớn là thuộc cấp đất II. Trong số 18 ô tiêu chuẩn điều tra được 11 ô tiêu

chuẩn thuộc cấp đất II và 7 ô tiêu chuẩn thuộc cấp đất III. Các ô tiêu chuẩn đều

được trồng trên cùng một loại đất là đất feralit, cùng một điều kiện và bị tác

động rất ít nên có thể đại diện cho các dạng địa hình khác nhau thuộc khu vực

nghiên cứu.



4.2. Kiểm tra sự thuần nhất giữa các ô tiêu chuẩn ở các cấp đất.

Để việc nghiên cứu cấu trúc cũng như đánh giá sinh trưởng được đơn

giản hơn, khóa luận tiến hành kiểm tra sự thuần nhất của các ô tiêu chuẩn trong

cùng một cấp đất ở các tuổi.

4.2.1. Kiểm tra thuần nhất chỉ tiêu đường kính ngang ngực



31



Kiểm tra sự thuần nhất của D1.3 và thu được kết quả tại biểu 4.2 và 4.3

Biểu 4.2: Kiểm tra sự thuần nhất giữa các OTC bằng tiêu chuẩn χ2 của

Kruskal-Wallis

A

3

5

6



Cấp đất

II

II

III

III



OTC

1, 2, 3

7, 8, 9

10, 11, 12, 13

15, 17, 18



χ2

0.46

0.249

0.545

0.108



Sig.χ2

1.554

2.777

2.135

4.46



χ205

5.99

5.99

7.81

5.99



Kết luận

H0 +

H0 +

H0 +

H0 +



Kết quả tại biểu 4.2 cho thấy: Tại các cấp đất II và cấp đất III ở các tuổi

3, 5, 6 đều có χ2 < χ205.

Biểu 4.3: Kiểm tra sự thuần nhất giữa các OTC 5-6 và 14-16 bằng tiêu

chuẩn U của Mann-Whitney



A

3

6



Cấp đất

II

II



OTC

5, 6

14, 16



z

0.866

0.281



Asymp. Sig. (2-tailed) kiểm tra Kết luận

-1.68

1.96

H0+

-1.079

1.96

H0+



Kết quả tại biểu 4.3: các ơ tiêu chuẩn có |U| <1.96 .Giả thuyết Ho được

chấp nhận. Như vậy, các ô tiêu chuẩn ở các tuổi theo các cấp đất là cùng xuất

phát từ một tổng thể nhất định. Từ kết quả trên cho phép khóa luận gộp số liệu

để xử lý các bước tiếp theo.

4.2.2. Kiểm tra thuần nhất chỉ tiêu chiều cao vút ngọn

Kiểm tra sự thuần nhất của Hvn thu được kết quả tại biểu 4.4 và 4.5

Biểu 4.4: Kiểm tra sự thuần nhất giữa các OTC bằng tiêu chuẩn χ2 của KruskalWallis



A

3

5

6



Cấp đất

II

II

III

III



ÔTC

1, 2, 3

7, 8, 9

10, 11, 12, 13

15, 17, 18



χ2

0.229

0.825

0.518

0.922



32



Sig.χ2

2.416

0.662

1.317

0.162



χ205

5.99

5.99

7.81

5.99



Kết luận

H0+

H0+

H0+

H0+



Kết quả tại biểu 4.4 cho thấy: Tại các cấp đất II và cấp đất III ở các tuổi

3, 5, 6 đều có χ2 < χ205.

Biểu 4.5: Kiểm tra sự thuần nhất giữa các OTC 5-6 và 14-16 bằng tiêu chuẩn U của

Mann-Whitney



A

3

6



Cấp đất

II

II



OTC

5, 6

14.16



U

-1.393

-1.597



Xác xuất của U

0.164

0.11



kiểm tra Kết luận

1.96

H0 +

1.96

H0 +



Kết quả tại biểu 4.5: các ô tiêu chuẩn có |U| <1.96 .Giả thuyết Ho được

chấp nhận. Như vậy, các ô tiêu chuẩn ở các tuổi theo các cấp được rút ra từ một

tổng thể nhất. Từ kết quả trên cho phép khóa luận số liệu để xử lý các bước tiếp

theo khi tính tốn các đặc trưng Hvn.

4.3. Các đặc trưng tính tốn

Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu được xử lý bằng phần mềm Excel

và được tổng hợp tại biểu 4.6, 4.7, 4.8 và phụ biểu 01.

Biểu 4.6: Các đặc trưng mẫu của tuổi 3

Ơ 1,2,3



Ơ4



Ơ 5,6



Chỉ tiêu

Số trung

bình mẫu

Sai số của trung



D1.3



Hvn



Hdc



Dt



D1.3



Hvn



Hdc



Dt



D1.3



Hvn



Hdc



Dt



8.3



9.94



4.7



2.44



7.89



9.79



4.93



2.35



7.51



9.29



4.35



2.26



bình mẫu



0.07



0.08



0.03



0.01



0.09



0.1



0.48



0.02



0.07



0.08



0.03



0.01



Trung vị mẫu

Tần số ứng

với median

Sai tiêu

chuẩn



8.25



9.82



4.6



2.45



7.92



9.7



4.45



2.35



7.63



9.39



4.3



2.25



8.01



9.95



4.2



2.5



7.8



9.92



4



2.2



7.6



8.8



4



2.2



1.09



1.18



0.52



0.16



0.79



0.88



4.27



0.17



0.88



0.98



0.39



0.16



Phương sai



1.19



1.4



0.27



0.03



0.63



0.77



18.23



0.03



0.78



0.96



0.15



Độ lệch

Phạm vi

biến động



0.2



0.08



0.65



-0.18



0.3



0.09



8.72



0.15



0.2



-0.2



0.95



0.02

0.01



5.9



5.2



2.2



0.7



3.7



3.8



38.2



0.7



4.7



4.6



2.3



0.9



Min



5.6



7.2



4



2.1



5.9



7.8



3.8



2



5



7.2



3.5



1.8



Max



11.5



12.4



6.2



2.8



9.6



11.6



42



2.7



9.7



11.8



5.8



2.7



N



229



229



229



229



78



78



78



78



156



156



156



156



Biểu 4.7: Các đặc trưng mẫu của tuổi 5



33



Ô 7,8,9

D1.3

Hvn

Hdc

Số trung bình mẫu

10.45 12.60 6.33

Sai số của trung bình mẫu 0.08 0.09 0.05

Trung vị mẫu

10.53 12.70 6.40

Tần số ứng với median

9.80 12.6 6.00

Sai tiêu chuẩn

1.19 1.36 0.73

Phương sai

1.42 1.84 0.53

Độ lệch

0.20 -0.1 0.10

Phạm vi biến động

5.85 14.00 3.50

Min

7.50 11.60 5.00

Max

13.35 15.60 8.50

Giá trị quan sát

234

234 234

Chỉ tiêu



Ô 10,11,12,13

Dt

D1.3

Hvn

Hdc

Dt

2.80 8.97 11.58 5.66

2.77

0.02 0.06 0.07

0.15

0.04

2.80 9.00 11.70 5.50

2.75

2.80 8.50 11.93 5.00

2.75

0.25 1.10 1.20

2.59

0.77

0.06 1.21 1.45

6.71

0.60

0.39 0.10 -0.3 16.22 16.64

1.35 5.60 12.50 45.80 13.90

2.20 6.90 8.80

4.20

2.25

3.55 12.50 14.30 50.00 16.15

234 313

313

313

313



Biểu 4.8: Các đặc trưng mẫu của tuổi 6

Chỉ tiêu

Số trung bình mẫu

Sai số của trung bình

mẫu

Trung vị mẫu

Tần số ứng với median

Sai tiêu chuẩn

Phương sai

Độ lệch

Phạm vi biến động

Min

Max

Giá trị quan sát



Ô 14,16

D1.3

Hvn Hdc

13.27 14.35 6.85



Dt

2.93



Ô 15, 17, 18

D1.3

Hvn

Hdc

12.97 13.78 6.66



Dt

2.89



0.11



0.09



0.05



0.02



0.08



0.07



0.04



0.01



13.15

13.0

1.30

1.70

0.1

6.05

10.35

16.40

153



14.50

13.80

1.17

1.38

0.17

5.20

12.00

17.20

153



6.80 2.95 13.00 13.80

7.00 3.00 12.40 14.20

0.63 0.19 1.19 1.08

0.39 0.04 1.42 1.16

0.61 -0.01 0.10 0.28

3.20 0.80 5.60 4.90

5.80 2.50 10.10 11.80

9.00 3.30 15.70 16.70

153 153

227

227



6.70

6.00

0.55

0.30

0.28

2.60

5.60

8.20

227



2.85

2.75

0.20

0.04

0.09

0.95

2.35

3.30

227



Kết quả tại biểu 4.6, 4.7, 4.8 cho thấy: Phương sai và sai tiêu chuẩn của

các đặc trưng mẫu đều nhỏ vì vậy mà có thể kết luận rằng lâm phần sinh

trưởng khá đồng đều về các nhân tố điều tra D 1.3, Hvn, Dt . Mặt khác, phạm vi

biến động của các đặc trưng không lớn do vậy mà lâm phần ít có sự phân hóa

về các nhân tố điều tra. Độ lệch của nhân tố D 1.3 đa phần là lớn hơn 0 cho thấy

đường cong lệch phải, sinh trưởng đường kính đang trong thời kì phát triển

mạnh. Độ lệch của nhân tố Hvn đa phần nhỏ hơn 0, sinh trưởng chiều cao của

lâm phần đang trong giai đoạn chậm dần. Kết quả trên phù hợp với kết quả



34



nghiên cứu của nhiều nghiên cứu đi trước Keo lai là lồi sinh trưởng nhanh có

chu kỳ kinh doanh ngắn từ 7 - 10 năm.

4.4. Kết quả nghiên cứu một số quy luật cấu trúc của Keo lai

4.4.1. Quy luật phân bố

4.4.1.1. Quy luật phân bố số cây theo đường kính

Quy luật phân bố số cây theo đường kính là một trong những quy luật cơ

bản nhất của lâm phần. Dựa vào quy luật này mà có thể xác định được các

nhân tố điều tra cơ bản như: Mật độ hiện tại (N), Các chỉ tiêu bình qn của

lâm phần. Ngồi ra, quy luật N/D1.3 còn là cơ sở dự đoán một số nhân tố điều

tra cơ bản của một lâm phần tại một thời điểm nào đó. Từ việc xác định được

các nhân tố điều tra đó mà chúng ta có thể đưa ra các biện pháp tác động vào

lâm phần một cách hợp lý để nâng cao năng xuất và chất lượng của lâm phần.

Kết quả nắn phân bố được tổng hợp ở phụ biểu 02, kết quả tại phụ biểu

02 cho thấy các OTC đều có χ2 < χ205, điều đó đã chứng tỏ sự phù hợp của phân

bố Weibull trong việc mô phỏng phân bố N/D 1.3 thực nghiệm cho các lâm phần

Keo lai tại khu vực nghiên cứu. Quy luật phân bố N/D 1.3 lâm phần Keo lai tại

Ba Vì - Hà Nội được mô phỏng tại biểu 4.9.

Biểu 4.9: Kết quả mơ hình hóa quy luật phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull

A CĐ



3



5



OTC



α



λ



II



1, 2, 3



2.7



0.0403



II



4



2.5



0.0959



II



5, 6



2.7



0.0386



II



7, 8, 9



2.8



0.0237



Phương trình lý thuyết



χ2tính



χ205



Kết

luận



D 2.7

N=2,7.0.0403.D1.31,7*e0,0403. 1.3



4.958



9.49



H0+



1.92



5.99



H0+



3.408



9.49



H0+



5.33



9.49



H0+



N=2,5.0,0959.D1.31,5*e0,0959.

N=2,7.0.0386.D1.31,7*e0,0386.

N=2,8.0,033.D1.31,8*e-0,033.



35



2.5

1.3



D



2.7

1.3



D



D12.3,8



III



10, 11,

12, 13



2.5



0.0696



II



14, 16



2.8



0.0191



III



15, 17,

18



3



0.0176



6



N=2,5.0,0696D1.31,5*e-0,0696.

N=2,8.0,0191D1.31,8*e

2,0

1.3



N=3,0.0,0176.D



2.5

1.3



D



2.8

-0,0191. D1.3



*e



0,0176.



D13.,30



5.045



9.49



H0+



2.135



7.81



H0+



5.398



9.49



H0+



Kết quả tại biểu 4.9 cho thấy: hầu hết phân bố N/D 1.3 của lâm phần Keo

lai tại khu vực nghiên cứu có dạng đường cong một đỉnh. Đa phần các ơ tiêu

chuẩn có dạng đỉnh lệch trái (α<3) có 15/18 ơ tiêu chuẩn. Có 3 ơ tiêu chuẩn có

dạng phân bố đối xứng với (α=3). Như vậy, đa số các ô tiêu chuẩn đang ở trong

giai đoạn sinh trưởng phát triển tốt, kết quả này hoàn toàn phù hợp với kết quả

nghiên cứu về Keo lai của các tác giả đi trước. Kết quả mơ hình hóa phân bố

N/D1.3 được thể hiện tại hình 4.1 và phụ biểu 03.



Hình 4.1 Kết quả mơ hình hóa phân bố N/D1.3 thực nghiệm với phân bố lý

thuyết của OTC gộp 1, 2, 3 cấp đất II tuổi 3.

4.4.1.2. Quy luật phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn

Phân bố N/Hvn là phân bố phản ánh một mặt của đặc trưng sinh thái và

hình thái của quần thể thực vật rừng, đồng thời phản ánh hiện trạng và trình độ

kinh doanh rừng. Thơng qua phân bố N/Hvn mà có thể tính được mật độ hiện

tại, dự đoán được trữ lượng của lâm phần ở các cấp chiều cao khác nhau. Từ

phân bố N/Hvn có thể biết được tình hình sinh trưởng về chiều cao của lâm

phần.



36



Mặt khác quy luật phân bố N/H vn phản ánh cấu trúc tầng thứ của lâm

phần theo chiều thẳng đứng và phản ánh mức độ thích nghi của lồi cây với

điều kiện tại nơi chúng sinh sống.

Vì vậy, phân bố N/Hvn cần được nghiên cứu giúp nắm chắc quy luật cấu

trúc rừng, từ đó các nhà chun mơn có thể tác động các biện pháp kỹ thuật

lâm sinh phù hợp vào lâm phần để lâm phần phát triển ổn định theo mục đích

kinh doanh lợi dụng rừng lâu dài và bền vững.

Để mô phỏng phân bố thực nghiên N/Hvn đề tài sử dụng phân bố hàm

Weibull để nắn phân bố thực nghiên tại khu vực nghiên cứu. Kết quả nghiên

cứu được tổng hợp trong biểu 4.10.

Biểu 4.10: Kết quả mơ hình hóa quy luật phân bố N/Hvn

A



3



α



λ



Phương trình lý thuyết



1, 2, 3



3



0.0181



N=3,0.0,0181.HVN2,0*e-0,0181. H VN



2.8 0.0579



N=2,8.0,0579.HVN1,8*e-0,0579. H VN



4

5, 6



5



6



χ2n



OTC



7, 8, 9

10, 11,

12, 13

14, 16

15, 17,

18



3, 0



2 ,8



3, 0



χ205



Kết

luận



6.199 7.81



H0+



1.449 5.99



H0+



2.19



9.49



H0+



0.0337



N=3,0.0,0337.HVN2,0*e-0,0337. H VN



3.2 0.0208



N=3,2.0,0156.HVN2,2*e-0,0156. H VN



3, 0



6.263 9.49



H0+



3.2 0.0169



N=3,2.0,0169.HVN2,2*e-0,0169. H VN



3, 2



2.216 9.49



H0+



3.2 0.0176



N=3,2.0,0176.HVN2,2*e-0,0176. H VN



4.61



7.81



H0+



2.7 0.0806



N=2,7.0,0806.HVN1,7*e-0,0806. H VN



4.806 7.81



H0+



3



3, 2



2, 7



Kết quả biểu 4.10 thể hiện phân bố lý thuyết với phân bố thực nghiệm

N/Hvn tham số α > 3 nhưng chủ yếu là tiệm cận với 3. Có 14 OTC có α ≥ 3

chiếm 78% trong khi đó chỉ có 4 OTC có α < 3 chiếm 22%. Từ kết quả trên

cho tháy sinh trưởng chiều cao của lâm phần đang có xu hướng chậm dần. Qua

biểu này ta có thể thấy các ô tiêu chuẩn ở các cấp đất ở các độ tuổi đều có χ2n <



37



χ205 đồ thị hầu hết có dạng lệch phải. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu

về rừng trồng thuần loài đều tuổi trước đây.

So sánh hệ số α của phương trình mơ phỏng N/Hvn với hệ số α của

phương trình mơ phỏng N/D1.3 thấy rằng hệ số α của phương trình mơ phỏng

N/Hvn lớn hơn. Điều này phù hợp với quy luật sinh trưởng giữa chiều cao và

đường kính, vì trong q trình sinh trưởng của cây rừng chiều cao ln sinh

trưởng nhanh hơn và sớm hơn so với đường kính D 1.3 của lâm phần. Điều đó

thể hiện khi chiều cao Hvn đến giai đoạn sinh trưởng chậm dần thì đường kính

D1.3 vẫn đang trong giai đoạn sinh trưởng mạnh, điều này phù hợp với quy luật

sinh trưởng và phát triển của cây rừng.

Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn được mơ hình hóa trong hình 4.2 và

phụ biểu 05.



Hình 4.2: Kết quả mơ hình hóa phân bố N/Hvn thực nghiệm với phân bố lý

thuyết của OTC gộp 10, 11, 12, 13 cấp đất II tuổi 6.

4.4.2. Nghiên cứu mối tương quan giữa các nhân tố điều tra

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng các nhân tố điều

tra có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như: tương quan giữa chiều cao vút ngọn

(Hvn) và đường kính ngang ngực (D1.3)… Mối quan hệ này có ý nghĩa về mặt

sinh học của cây rừng, nó là cơ sở đảm bảo cho cây rừng sinh trưởng phát triển

38



cân đối và bền vững trong tự nhiên. Ngoài ý nghĩa về mặt sinh học, khi xác

định được mối quan hệ giữa các nhân tố điều tra lâm phần thì có thể dự đốn

được các đại lượng khó đo đếm ngồi thực nghiệm.

Quy luật tương quan Hvn/D1.3

Trong lâm phần rừng trồng thuần loài đều tuổi, qua nghiên cứu của nhiều

tác giả đã khẳng định giữa chiều cao vút ngọn (H vn) và đường kính ngang ngực

(D1.3) có mối quan hệ chặt với nhau.

Chiều cao vút ngọn (Hvn) và đường kính ngang ngực (D1.3) là những nhân

tố quan trọng trong việc xác định trữ lượng lâm phần và cũng là yếu tố không

thể thiếu trong việc xây dựng các loại bảng biểu chuyên dụng trong lâm nghiệp

như: biểu thể tích 2 nhân tố, biểu cấp đất, biểu trữ lượng theo cấp chiều cao...

Tuy nhiên nhân tố chiều cao vút ngọn (H vn) lại khó đo đếm ngồi thực địa hơn

là nhân tố đường kính ngang ngực (D1.3) vì khó có thể xác định chiều cao vút

ngọn trong rừng có nhiều tầng thứ và những cây quá cao. Do đó mà việc

nghiên cứu quy luật tương quan Hvn/D1.3 có ý nghĩa rất quan trọng trong cơng

tác điều ta rừng, từ phương trình tương quan H vn/D1.3 có thể tra ra chiều cao Hvn

khi chỉ xác định được nhân tố D1.3 ngồi thực địa.

Có nhiều dạng phương trình tương quan mơ phỏng quan hệ giữa H vn và

D1.3 như các phương trình từ (2.19) cho đến phương trình (2.26). Khóa luận

tiến hành kiểm tra với từng phương trình để lựa chọn phương trình mơ phỏng

tốt nhất tương quan Hvn/D1.3. Kết quả lựa chọn phương trình mô phỏng tương

quan Hvn/D1.3 được thể hiện trong phụ biểu 06. Kết quả trong phụ biểu này cho

thấy các dạng phương trình (2.19) và (2.20) được lựa chọn mơ tả tương quan

trên cơ sở các tiêu chí đã đặt ra là phương trình đơn giản, hệ số xác định R 2 lớn

và các hệ số đều tồn tại thực sự phù hợp với mỗi cấp đất xác định.



39



Kết quả lựa chọn phương trình tương quan của đề tài cũng phù hợp với

kết quả lựa chọn phương trình tương quan của nhiều nghiên cứu trước đây. Kết

quả lựa chọn ghi trong biểu 4.11.

Biểu 4.11: Kết quả xác lập phương trình tương quan Hvn/D1.3

A







OTC



Phương trình lý thuyết



a



b



R



II



1, 2, 3



Hvn = 2.547 + 0.914*D1.3



2.547



0.914



0.837



II

II

II



4

5, 6

7, 8, 9



Hvn = -5.220 + 7.284lnD1.3

Hvn =2.244 + 0.938*D1.3

Hvn = 4.255 + 0.799* D1.3



-5.22

2.244

4.255



7.284

0.938

0.799



0.849

0.849

0.763



-2.003



6.213



0.703



3.543



0.813



0.905



-10.040 9.312



0.801



3



5

6



III



10,11,12,13 Hvn = -2.003 + 6.213*ln D1.3



II



14,16



III



15,17,18



Hvn = 3.543 + 0.813* D1.3

Hvn = -10.040 +9.312ln D1.3



Biểu 4.12: Kiểm tra sự tồn tại của hệ số a, b phương trình tương quan Hvn/D1.3



A

3

5

6







OTC



II



1, 2, 3



II

II

II

III

II

III



F



Sig.F



Ta



Tb



533.049 0.000 7.7567 23.0878



4

196.99 0.000 -4.876

5, 6

396.39 0.000 6.296

7, 8, 9

226.85 0.000 7.627

10,11,12,13 202.103 0.000 -2.092

14,16

682.903 0.000 8.531

15,17,18

401.97 0.000 -8.44



14.035

19.909

15.061

14.216

26.132

20.040



Sig.Ta Sig.Tb



R2



0.000



0.000



0.70



0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000



0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000



0.72

0.72

0.58

0.49

0.81

0.64



Kết quả từ biểu 4.11 cho thấy các phương trình có hệ số tương quan R ở

mức chặt và rất chặt, sai tiêu chuẩn nhỏ. Kết quả kiểm tra tại biểu 4.6 các

phương trình tương quan đều có các tham số a, b đều tồn tại ở các ô tiêu chuẩn

trên các cấp đất khác nhau và có Sig.Ta, Sig.Tb, Sig.F < 0.05. Vậy giữa H vn và

D1.3 có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Do đó có thể sử dụng các phương trình

này để xác định chiều cao bình quân cho mỗi lâm phần ở từng cấp đất có độ

chính xác cho phép.



40



Mơ hình hóa tương quan Hvn/D1.3 thể hiện ở hình 4.3 và phần phụ biểu 08.



Hình 4.3: Biểu đồ tương quan Hvn/D1.3 của ô gộp 15, 17, 18 theo hàm

Logarithmic



4.5 Đánh giá một số đặc điểm sinh trưởng lâm phần

4.5.1 Sinh trưởng đường kính ngang ngực

Đường kính cây rừng là chỉ tiêu thể hiện tình hình sinh trưởng của từng

cá thể về thể tích (V) và trữ lượng (M) thể hiện khả năng tận dụng điều kiện tự

nhiên của cây trồng và phản ánh hiệu quả của các biện pháp tác động. Kết quả

được tổng hợp ở biểu 4.13.

Biểu 4.13: Một số chỉ tiêu thống kê đặc trưng cho sinh trưởng D1.3

A



3



5



6







ÔTC



N/Ô

(cây)



D1.3

(cm)



S2



S



II



1, 2, 3



229



8.3



1.19



1.09



II



4



78



7.89



II



5, 6



156



II



7, 8, 9



III



S%



SD



Dmax

(cm)



Dmin

(cm)



13.1



0.2



11.5



5.6



0.63



0.88 11.2



0.3



9.6



5.90



7.51



0.78



0.88



11.7



0.2



9.7



5.00



234



10.44



1.42



1.19



11.4



0.2



13.5



7.50



10, 11, 12, 13



313



8.97



1.2



1.09



12.2



0.2



12.5



6.90



II



14, 16



153



13.27



1.03



1.3



9.8



0.1



16.4



10.35



III



15, 17, 18



227



12.97



1.4



1.19



9.2



0.1



15.7



10.10



Kết quả ở biểu 4.13 cho thấy: Sai tiêu chuẩn (S) và hệ số biến động (S%)

của tất cả các ô tiêu chuẩn đều tương đối nhỏ nên sinh trưởng đường kính D 1.3

41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×