Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 và tháng 2 lên tới 88 %, tháng có ẩm độ

thấp nhất là tháng 11 và tháng 12 bình quân là 74 % ( Kết quả theo dõi của

trạm khí tượng - Thuỷ văn - Trạm thực nghiệm Ba Vì).

- Thuỷ văn: Khu vực nghiên cứu cách hồ Suối Hai 3 km, dịên tích là

1000 km. Trong khu vực nghiên cứu có hồ Cẩm Quỳ rộng 80 ha. Gần hạ lưu

sơng Đà (cách 5 km).

Tổng hợp của trạm thuỷ văn BaVì



Tháng



Nhiệt (oC)



Độ ẩm (%)



Lượng mưa (mm)



max



min



TB



Max



min



TB



max



min



TB



1



28.6



5.6



17.7



99



50



82



1



0.03



1



2



27.1



7.6



15.4



100



50



87



16



0.86



25



3



30.4



9.9



19.9



100



40



86



2



0.19



35



4



34.3



19.0



24.3



100



54



85



15



1.37



111



5



37.7



18.9



26.6



98



47



82



45



7.16



172



6



38.0



21.6



27.7



97



54



82



92



6.10



281



7



36.2



24.6



28.4



98



49



83



104



10.7



332



8



36.0



23.2



28.2



97



56



85



38



5.37



266



9



35.5



19.2



26.5



100



41



84



70



6.05



231



10



35.5



15.4



24.4



99



48



87



36



5.06



196



11



29.3



11.5



20.5



100



42



81



0



0



0



12



27.6



11.7



18.6



99



40



78



0



0



0



TB



32.6



15.8



23.2



99



48



84



3.1.4. Địa chất thổ nhưỡng

Thành phần đá mẹ phân bố trong huyện Ba Vì rất phong phú và đa dạng

gồm các loại như sau:



25



Đá biến chất phân bố thành từng đồi, từ Đá Chơng đến Ngòi Lát (thuộc

xã Minh Quang) ở hầu hết sườn phía Tây. Ngồi ra, chúng còn phân bố ở khu

vực xóm Xẩm - Đồng Đầm chu Minh Ba Trại thành phần chính của nhóm này

gồm feralit, quang tít.

Đá vơi phân bố ở khu vực Chẹ, Víp.

Đá trầm tích được phân bố ở xóm Đồi, Trai khoai và tồn bộ khu vực

thuộc xã Cẩm Lĩnh và Sơn Đà. Đây chính là khu vực nghiên cứu thí nghiệm

của Trạm thực nghiệm Ba Vì, tại thơn Phú Phong xã Cẩm Lĩnh có tên gọi

thường xun là Cẩm Quỳ. Thành phần chính là đất feralit màu nâu đỏ hoặc

nâu vàng phát triển trên phiến thạch sét. Tầng đất mỏng chủ yếu từ 0 - 15 cm,

một vài khu vực như: Đồi Năm Voi, Trại Quân Pháp có tầng đất từ 50 - 100 cm

là khu vực này bị xói mòn ít thực bì đại đa số là lớp tế dày đan chặt vào nhau

che phủ trên bề mặt, phía trên được rừng keo có độ tàn che cao, được bảo vệ

nghiêm ngặt bởi nơi đây là khu vực quân sự, khu nghiên cứu thực nghiệm của

trạm thực nghiệm Ba Vì là nơi đất rất xấu, từ những năm 60 của thế kỷ trước

rừng tự nhiên bị dân cư đến tàn phá thay thế vào đó là rừng thuần loài bạch đàn

liễu kéo dài 30 năm. Từ những năm 1990 trở lại đây, rừng đã được thay thế

bằng rừng Keo do đó đất được cải tạo đã hơn hẳn nhưng vẫn khá xấu.

3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1. Tình hình dân cư, dân sinh

Cẩm Lĩnh thuộc vùng đồi gò đất rộng diện tích tự nhiên 267.78 km 2 với

dân số 9.787 khẩu, tổng số hộ 2.062 hộ, số lao động 3.559 tỷ lệ tăng dân số

2.15%, mật độ dân số 367.6 (người/km2) chủ yếu là dân định cư ỏ vùng ven

sơng Hồng của Huyện Ba Vì và các huyện vùng Suối của tỉnh Hà Tây. Đại đa

số là dân tộc kinh, bên cạnh đó có một số ít là dân tộc Mường…

3.2.2. Văn hóa xã hội



26



Những năm gần đây nền kinh tế trong khu vực chủ yếu dựa vào sản xuất

nơng nghiệp nhưng đã có sự chuyển biến đáng kể, cơ cấu kinh tế chuyển dịch

theo chiều hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng các nghề khác. Tuy

nhiên tỷ lệ hộ nghèo vẫn cao chiếm 5.3 %.

Bình quân lương thực/người/năm là 500 kg/người/năm.

Thu nhập bình qn /người là 1.85 triệu đồng/người.

Lâm nghiệp, tuy có tiềm năng rất lớn về đất đai và điều kiện tự nhiên có

Trạm thực nghiệm giống cây rừng thuộc Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam

đóng trên địa bàn nhưng những năm qua chưa được quan tâm đúng mức, tỷ

trọng không đáng kể, phát triển manh mún, tự phát. Những năm gần đây được

sự quan tâm của chính phủ và chính quyền địa phương các cấp nghành Lâm

Nghiệp đã có bước phát triển đáng ghi nhận, một số loài cây trồng phong phú

hơn, năng xuất và chất lượng cao hơn, thu hút nhiều người dân tham gia vào

phát triển rừng trên địa bàn.

3.2.4. Cơ sở hạ tầng

* Cơ sở hạ tầng, y tế, Giáo dục

Hệ thống giao thông trong khu vực nghiên cứu có đường quốc lộ nhưng

chất lượng chưa cao, chỉ có một số đoạn đường được rải nhựa, còn lại chủ yếu

là đường cấp phối, nhỏ, hẹp. Hệ thống giao thông nông thôn, nội đồng tổng

chiều dài lớn nhưng chất lượng thấp, thường xun bị xói mòn nên ít nhiều gây

ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và sinh hoạt đến đời sống của nhân dân.

Hệ thống thuỷ lợi mặc dù có các nguồn cung cấp nước khá phong phú

nhưng hiện nay hệ thống mương, máng dẫn nước còn thiếu về số lượng và kém

về chất lượng. Nguyên nhân do địa hình dốc, các thung lũng nhỏ và hẹp, diện

tích đất trồng cây hàng năm phân tán, khó làm thuỷ lợi.

Hệ thống điện, thông tin liên lạc: Trong vùng có 11 trạm hạ thế (ba xã

Minh Quang, Ba Trại, Cẩm Lĩnh) rải đều trong khu vực phần nào đã đáp ứng

27



được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của nhân dân. Hệ thống thông tin liên lạc,

truyền thông phân tán, trang thiết bị còn lạc hậu, thiếu đồng bộ, không được

đầu tư thay thế, nâng cấp thường xuyên nên việc cung cấp các thơng tin kinh

tế, văn hố, chính trị, khoa học kỹ thuật, chủ trương chính sách chưa đem lại

kết quả như mong muốn.

Y tế, giáo dục và cơng trình dịch vụ: Tại Trung tâm xã đã xây dựng các

trạm y tế trường học mẫu giáo, trường phổ thông cơ sở cấp I và cấp II, chợ, đã

phần nào phục vụ được nhu cầu dân trong vùng.

* Tình hình phát triển lâm nghiệp ở Cẩm Lĩnh

Sau khi tiến hành phỏng vấn các cán bộ tại Trạm thực nghiệm giống cây

rừng và nhân dân trong khu vực biết được:

Trước năm 1960 rừng trong khu vực tất cả đều là rừng tự nhiên với loài

cây chủ yếu là Lim xanh và chưa có rừng trồng.

Năm 1960-1964 đây là giai đoạn định canh định cư và làm kinh tế mới.

Trong giai đoạn này rừng tự nhiên nguyên sinh bị tàn phá nặng nề, đội lâm

nghiệp của Lâm trường Ba Vì chuyển vào khu vực thuộc xã Cẩm Lĩnh và nhận

quản lý 500 ha rừng.

Năm 1964-1973 các hoạt động trồng lại các khu rừng bị tàn phá được

thực hiện, loài cây trồng chủ yếu là Bạch Đàn, Thông mã vĩ, Mỡ, Long não.

Năm 1981 Lâm trường Ba Vì bàn giao cho trung tâm Cai nghiện và phục

hồi nhân phẩm quản lý tất cả các diện tích rừng.

Năm 1988 rừng bị tàn phá nặng nề nhất. Hầu hết các diên tích rừng tự

nhiên và rừng trồng trong khu vực đều bị chặt phá trên quy mô lớn.

Năm 1988-1992 Lâm trường Thanh niên thuộc Tổng đội thanh niên

xung phong tiếp quản Trung tâm cai nghiện và phục hồi nhân phẩm, lúc này do



28



bị dân lấn chiếm nên diện tích rừng là 250 ha Lâm trường thanh niên đã trồng

phủ kín 250 ha Keo lá tràm và Bạch đàn trắng.

Tháng 1/1993 Lâm trường thanh niên chuyển giao cho Trung tâm

Nghiên cứu giống cây rừng. Các hoạt động nghiên cứu khảo nghiệm được thực

hiện từ đó đến nay.

Diện tích rừng trồng tập chung phân bố chủ yếu ở khu vực Cẩm Quỳ,

Phúc Nam và Tây Nam xã Cẩm Lĩnh. Đây là địa bàn hoạt động của Trạm thực

nghiệm giống cây rừng của Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng với diện tích

hơn 200 ha rừng thực nghiệm các loại. Các diện tích trồng rừng lớn và tập

chung khác nhau có thể kể đến là rừng phòng hộ quanh khu vực phía Đơng và

phía Bắc xã. Rừng tự nhiên trong khu vực là 21.3 ha thuộc trạng thái IIIA2.

Đánh giá những thuận lợi và khó khăn tại khu vực nghiên cứu:

+ Điều kiện tự nhiên, khí hậu ở Ba Vì khá thuận lợi cho nhiều loại cây

trồng nông, lâm, công nghiệp và cây ăn quả, trong khu vực nghiên cứu có hệ

thống sơng suối, hồ, đập phong phú có tiềm năng về phát triển du lịch và thuỷ

lợi. Tuy nhiên tại khu vực nghiên cứu thì tình hình thiếu nước khá nghiêm

trọng. Về mùa khơ tại đây thường xun bị thiếu nước do đó ảnh hưởng đến

cơng tác trồng rừng.

+ Nguồn nhân lực dồi dào chiếm khoảng 36.4% dân số trong vùng. Lượng

lao động có trình độ vẫn còn thấp, đa số là lao động phổ thơng. Tại khu vực

nghiên cứu thì lượng lao động khơng có việc lúc nơng nhàn là khá lớn. Vì vậy

khá thuận lợi cho phát triển trồng rừng.

+ Khu vực có tiềm năng sản xuất lâm nghiệp là rất lớn, do tại đây có lực

lượng lao động đơng và tại khu vực có Trạm thực nghiệm giống cây rừng thuộc

trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng. Vì vậy mà khu vực nghiên cứu khá

thuận lợi cho phát triển trồng rừng.



29



Chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân bố các ô tiêu chuẩn theo cấp đất và vị trí địa hình

Khóa luận thực hiện việc điều tra nghiên cứu loài Keo lai tại Ba Vì - Hà

Nội theo 3 vị trí (chân, sườn, đỉnh) ở 3 độ tuổi là tuổi 3, 5 và 6 với tổng số ô

30



tiêu chuẩn là 18 ô. Căn cứ vào hệ thống cấp đất, phân chia lâm phần thực tế

thành các vị trí khác nhau, mỗi đơn vị tương ứng một cấp năng suất và một hệ

thống biện pháp kĩ thuật lâm sinh tác động khác nhau. Do vậy mỗi loại cây cần

thiết phải phân chia cấp đất trên chỉ tiêu sản lượng nào đó.

Khi thực hiện đề tài, cấp đất thực tế được xác định thông qua chỉ tiêu

sinh trưởng là Ho qua công thức (2.2) qua Ho tiến hành tra biểu cấp đất cho

loài Keo lai thu được kết quả tổng hợp tại biểu 4.1:

Biểu 4.1: Xác định cấp đất ngoài thực tế



STT

1



Tuổi

3



2



5



3



6





Số lượng OTC

6

3

4

2

3

18



Cấp đất

II

II

III

II

III



Vị trí

Chân-Sườn-Đỉnh

Chân

Sườn-đỉnh

Chân-sườn

Chân-Sườn-Đỉnh



Kết quả biểu 4.1 cho thấy: Các lâm phần Keo lai tại khu vực nghiên cứu

phần lớn là thuộc cấp đất II. Trong số 18 ô tiêu chuẩn điều tra được 11 ô tiêu

chuẩn thuộc cấp đất II và 7 ô tiêu chuẩn thuộc cấp đất III. Các ô tiêu chuẩn đều

được trồng trên cùng một loại đất là đất feralit, cùng một điều kiện và bị tác

động rất ít nên có thể đại diện cho các dạng địa hình khác nhau thuộc khu vực

nghiên cứu.



4.2. Kiểm tra sự thuần nhất giữa các ô tiêu chuẩn ở các cấp đất.

Để việc nghiên cứu cấu trúc cũng như đánh giá sinh trưởng được đơn

giản hơn, khóa luận tiến hành kiểm tra sự thuần nhất của các ô tiêu chuẩn trong

cùng một cấp đất ở các tuổi.

4.2.1. Kiểm tra thuần nhất chỉ tiêu đường kính ngang ngực



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×