Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



Sinh trưởng Hvn



-



Sinh trưởng trữ lượng



2.3.3.Đề xuất một số biện pháp phát triển rừng Keo lai tại địa phương

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp luận

Sinh trưởng là một biểu hiện quan trọng của động thái rừng. Nó ảnh

hưởng quyết định đến mục tiêu kinh doanh của ngành Lâm nghiệp.

Sinh trưởng cây rừng là sự tăng lên về kích thước của cây theo tuổi và

khơng có chiều ngược lại. Hay nói cách khác, đó là sự thay đổi về chất dẫn đến

sự thay đổi về lượng của các nhân tố điều tra (D1.3, Hvn, V). Do vậy khi đánh

giá về sinh trưởng của cây rừng, chúng ta phải tiến hành tổng hợp trên các bộ

phận như: Đường kính, chiều cao… theo thời gian sinh trưởng của cây rừng.

Sinh trưởng của cây cá thể là một bộ phận của lâm phần. Vì thế mà đánh giá

sinh trưởng của cây cá thể chính là đánh giá sinh trưởng của lâm phần. Vì thế

mà sinh trưởng chính là nguồn gốc của sự phát triển. Đối với cây rừng, trong

một giai đoạn nhất định cây rừng sinh trưởng liên tục.

Cấu trúc của lâm phần là một lĩnh vực tổng hợp bao gồm nhiều quy luật

tự nhiên mang tính khách quan, phản ánh trung thực diện mạo của rừng.

Nghiên cứu cấu trúc rừng không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý

nghĩa thực tế to lớn.

Quy luật cấu trúc rừng là quy luật sắp xếp tổ hợp các thành phần cấu tạo

nên quần thể thực vật rừng theo không gian và thời gian. Cấu trúc lâm phần là

cơ sở khoa học cho các phương pháp thống kê, dự đoán trữ lượng và tính tốn

các chỉ tiêu kỹ thuật trong kinh doanh, điều chế rừng. Đồng thời là cơ sở để đề

xuất các biện pháp lâm sinh thích hợp đáp ứng mục đích kinh doanh lợi dụng

rừng lâu dài và liên tục.

13



2.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp

Trong điều tra rừng, có nhiều phương pháp thu thập tài liệu ngoại nghiệp

khác nhau. Việc đầu tiên cần làm đối với người làm công tác điều tra rừng

trước khi tiến hành điều tra một khu rừng là phải tiến hành lựa chọn phương

pháp điều tra, thu thập tài liệu. Từ đó lựa chọn phương pháp tối ưu vừa đơn

giản mà vẫn đảm bảo độ chính xác yêu cầu và phù hợp với điều kiện cụ thể của

đối tượng nghiên cứu.

2.4.2.1. Thu thập tài liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu

Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên (khí hậu, thủy văn, đất đai …)

và các tài liệu về kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu.

Kế thừa các tài liệu về thiết kế trồng rừng, bản đồ hiện trạng kết hợp với

điều tra ngồi thực địa có sự hướng dẫn của cán bộ quản lý.

2.4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

- Điều tra khảo sát: xác định khu vực nghiên cứu, chọn lựa vị trí điều tra,

xác định lơ khoảnh, hình dạng OTC, số mẫu tạm thời là 18 ơ hình chữ nhật,

diện tích là OTC là 500 m2/OTC. Phương pháp thu thập số liệu trên ô mẫu tạm

thời là phương pháp được áp dụng phổ biến trong điều tra rừng ở Việt Nam.

- Kỹ thuật lập OTC: sử dụng bản đồ, thước dây, địa bàn cầm tay để xác

định vị trí OTC, diện tích OTC 500 m 2 (20 m x 25 m). OTC hình chữ nhật

được lập theo phương pháp Pitago và đảm bảo nguyên tắc khép góc. Sai số

khép góc cho phép là nhỏ hơn 1/200 chu vi OTC.

- Điều tra ơ tiêu chuẩn

+ Đo đường kính ngang ngực D1.3 tất cả các cây trong OTC bằng thước

thước kẹp kính theo hai hướng Đơng-Tây và Nam-Bắc sau đó quy đổi ra trị số

trung bình theo cơng thức sau:



14



D1.3 =

Trong đó:



ĐT  NB

2



(2.1)



D1.3 là đường kính ngang ngực

ĐT là đường kính đo theo chiều Đơng - Tây

NB là đường kính đo theo chiều Nam - Bắc



+ Đo chiều cao vút ngọn H vn, chiều cao dưới cành Hdc của tất cả các cây

trong OTC bằng thước Blumes. Chiều cao vút ngọn được đo từ mặt đất đến

đỉnh sinh trưởng của cây. Chiều cao dưới cành được đo từ mặt đất đến cành

thấp nhất tham gia tạo tán chính của cây. Độ chính xác 0.1 m.

+ Đo đường kính tán lá Dt theo hai chiều Đông - Tây và Nam - Bắc bằng

thước dây theo hình chiếu của tán lá xuống mặt đất của từng cây, rồi lấy giá trị

trung bình. Tồn bộ số liệu điều tra được tổng hợp vào biểu 2.1 dưới đây.

BIỂU 2.1: BIỂU ĐIỀU TRA Ô TIÊU CHUẨN

(Rừng trồng)

Địa điểm: …………………………..



Ngày điều tra: ……………………..



Lồi cây: …………………………..



ƠTC số: …………………………….



Tuổi : ……………………………….



Mật độ trồng: ……………..(cây/ha)



Độ dốc trung bình: ………………..



Mật độ hiện tại:…………..(cây/ha)



Số hiệu

STT

cây



D1.3 (cm)

ĐT



NB



TB



HVN

(m)



1

2

3





2.4.3. Phương pháp nội nghiệp

15



Hdc

(m)



Dt(m)

ĐT



NB



TB



Ghi

chú



2.4.3.1. Sơ bộ phân chia cấp đất ngoài thực địa

Trong lâm nghiệp cấp đất là công cụ để đánh giá năng suất của một loại

rừng xác định điều kiện lập địa cụ thể. Để xác định cấp đất ngoài thực địa cần

biết cặp giá trị tuổi lâm phần (A) và chiều cao bình qn Hohenadl (H 0), A

được xác định thơng qua hồ sơ rừng trồng, chiều cao H 0 được xác định như

sau:

- Xác định chiều cao H0 cho từng ô tiêu chuẩn, H0 được xác định bằng

bình quân chiều cao của 20 % cây có đường kính lớn nhất trong ô tiêu chuẩn.

H0 =



H1  H 2  H 3  ...  H n

N



(2.2)



Trong đó:

H1, H2, … Hn là chiều cao của 20% cây cố đường kính lớn nhất trong

OTC

N là tổng số cây điều tra trong một OTC

- Căn cứ vào tuổi và giá trị H0 tra biểu cấp đất Keo lai xác định được cấp

đất cho các lâm phần Keo lai ở khu vực nghiên cứu.

2.4.3.2. Kiểm tra sự thuần nhất của các ô tiêu chuẩn

- Tập hợp tài liệu

- Sàng lọc số liệu thô: Với phần mềm SPSS 13.0 cho phép loại bỏ những

giá trị qua đặc thù (trị số quan sát quá lớn hoặc quá bé) để phân bố thực nghiệm

phản ánh quy luật tổng thể.

- Kiểm tra sự thuần nhất giữa các OTC: Kiểm tra sự thuần nhất của các

OTC giúp có thể gộp số liệu các OTC lại hay khơng. Khóa luận sử dụng tiêu

chuẩn thống kê của Kruskal-Wallis và tiêu chuẩn U của Mann - Whitney. Nếu

các OTC có trung bình bằng nhau thì sẽ gộp lại để xử lý, ngược lại thì phải xử

lý từng OTC.



16



+ Kiểm tra thuần nhất giữa các OTC bằng tiêu chuẩn Kruskal – Wallis:

Tiêu chuẩn chủ yếu dựa vào phương pháp xếp hạng các số quan sát ở các mẫu.

Giả thuyết cho Ho: Các mẫu quan sát là thuần nhất. Sau khi tổng hạng ở các

mẫu tiến hành kiểm tra sự thuần nhất bằng tiêu chuẩn khi bình phương.

2



l R

12

j

H = n(n  1) * 

- 3(n+1)

j 1 n j



(2.3)



Trong đó n = ∑nj

Nếu các mẫu thuần nhất thì H có phân bố



với bậc tự do K = l – 1 .



1 là mẫu số quan sát

Nếu H >



thì các mẫu khơng thuần nhất.



Nếu H <



thì các mẫu thuần nhất nghĩa là các ơ được rút ra từ một



tổng thể.

+ Kiểm tra thuần nhất bằng tiêu chuẩn U của Mann – Whitney: Tiêu

chuẩn chủ yếu dựa vào phương pháp xếp hạng các trị số quan sát của hai mẫu

mà khơng đòi hỏi tính trị số trung bình và phương sai. Kiểm tra giả thuyết H 0

bằng cơng thức sau:

n1n2

U 



Trong đó:



Ux 



2

n1n2 (n1  n2 1 )

12



U x  n1n2 



n1 (n1 1 )

 R1

2



(2.4)



(2.5)



+ Nếu |U| > 1.96 giả thuyết Ho bị bác bỏ. Hai mẫu rút ra từ hai tổng thể

khác nhau.

+ Nếu |U| <1.96 thì giả thuyết H 0 được chấp nhận. Hai mẫu được rút ra

từ một tổng thể và có thể gộp số liệu để tính tốn các bước sau.

2.4.3.3. Tính các đặc trưng thống kê



17



- Chỉnh lý số liệu và tính tốn nội nghiệp: Số liệu đo đếm các chỉ tiêu

sinh trưởng trên các OTC được nhập vào máy tính nhờ phần mềm Excel và

SPSS 13.0.Tính tốn các đặc trưng:

n



+ Trị số trung bình mẫu:



X =



 fixi



(2.6)



i 1



n



+ Phương sai mẫu: :



+ Sai tiêu chuẩn:

+ Hệ số biến động S%:



+ Sai số trung bình mẫu:



Qx

n 1



S2 =



S=

S% =



Sx=



Qx =



n



2

i i



fx

i 1



( fixi ) 2





i 1



(2.7)



n



S2



(2.8)



S

.100%

X



(2.9)



S

n



(2.10)



với n là dung lượng mẫu

+ Phạm vi biến động:



RXmax, RXmin

X max

RXmax = X



(2.11)



X min



RXmin =

Qxy



+ Hệ số tương quan r: r= Qx.Qy



X



(0 ≤ r ≤ 1)



+ Lượng tăng trưởng bình quân chung: ΔT =

Trong đó:

T: là nhân tố điều tra (D, H, M)

A: Tuổi của lâm phần



18



(2.12)

T

A



(2.13)



k



+ Trữ lượng trên ha:



Mô =



 Vi .Ni



(m3/ha)



(2.14)



i 1



3

(m /ha)



M



k



=



 Mi

i 1



Trong đó:

N là mật độ hiện tại

V được tra từ biểu thể tích 2 nhân tố

A tuổi cây rừng

+ Tăng trưởng bình quân chung về trữ lượng:



ΔM =



+ Tổng tiết diện ngang của lâm phần: Gotc = ni*gi



M

A



(2.15)

(2.16)



2.4.3.4. Quy luật phân bố

Để mô phỏng phân bố số cây theo đường kính, phân bố số cây theo chiều

cao có thể lựa chọn nhiều dạng phân bố lý thuyết như: Phân bố khoảng cách,

phân bố Weibull, phân bố Posion, phân bố chuẩn… Ở nước ta nghiên cứu của

Vũ Tiến Hinh (1990) [15] khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thơng đi ngựa

vùng Đơng Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull kết luận: Trong

những phân bố thường dùng thì phân bố Weibull là phân bố thích hợp nhất mơ

phỏng phân bố số cây theo đường kính thực nghiệm cho rừng trồng thuần loài

ở các loài cây khác nhau. Kế thừa những kinh nghiệm đó đề tài cũng chọn phân

bố Weibull để mô tả quy luật cấu trúc N/D 1.3, N/Hvn, rừng Keo lai tại khu vực

nghiên cứu.

Phân bố N/D, N/H được mô phỏng bằng phân bố hàm Weibull có dạng

phương trình :

F(x) = λ.α.χα-1.e-λx^α



(2.17)



Với các tham số λ và α (λ đặc trưng cho độ lệch phan bố, α đặc trưng

cho độ nhọn phân bố).



19



Căn cứ vào số liệu ban đầu chọn α cho phù hợp.

α = 1 phân bố có dạng phân bố giảm

α = 3 phân bố dạng đối xứng

α > 3 phân bố lệch phải

α < 3 phân bố dạng lệch trái

Khi các tham số α và λ thay đổi thì dạng đường cong cũng thay đổi theo.

Để nghiên cứu phân bố N/D trước hết phải chọn cỡ đường kính thích

hợp và xác định liệt số phân bố số cây theo cỡ đường kính cho đối tượng

nghiên cứu.

Theo kết quả của Anoutchin N.P với lâm phần thuần lồi có đường kính

nhỏ hơn 20 cm thì nên dùng cỡ kính 2 cm, nếu lâm phần có đường kính lớn

hơn 20 cm thì nên dùng cỡ kính 4 cm. Ở nước ta theo kinh nghiệm khi điều tra

rừng trồng và rừng khoanh nuôi mới phục hồi nên dùng cỡ kính 2 cm, với lâm

phần biến động lớn về đường kính thì nên dùng cỡ kính 4 cm.

Phạm Ngọc Giao (1996) đã xác định cỡ kính hợp lý khi nghiên cứu

đường kính rừng Thơng đi ngựa vùng Đơng Bắc là 2 cm.

Theo khóa luận để xác định cỡ kính thích hợp cần 3 u cầu sau:

+ Khơng làm biến động quy luật phân bố N/D vốn có của lâm phần

+ Khơng mắc sai số khi tính tổng tiết diện ngang và sai số đó phải nằm

trong giới hạn cho phép.

+ Thuận lợi cho quá trình ghi chép tính tốn.

Thừa kế kinh nghiệm đó, khóa luận chọn cỡ kính 1 cm để nghiên cứu

phân bố N/D cho lâm phần Keo lai.

Sau khi chia cự ly tổ và số tổ tiến hành lập bảng tính để nắn phân bố theo

hàm Weibull như sau:

20



Biểu 2.2: Biểu nắn phân bố thực nghiệm theo hàm Weibull

x



fi



x1



x2



xi



xi α



fi.xα



pi



fl



fl(gộp)



Từ các cặp tham số α và λ tiến hành tính tốn tần số lý thuyết f lt, kiểm tra

sự phù hợp của phân bố Weibull bằng tiêu chuẩn χ2 của Peasson sử dụng tiêu

chuẩn χ2 với mức ý nghĩa α = 0.05 để kiểm tra sự phù hợp của phân bố lý

thuyết với phân bố thực nghiệm.

m



χ2n =  (

i 1



ftn  flt ) 2

flt



(2.18)



Trong đó:

ftn: Tần số thực nghiệm

flt: tần số lý thuyết

m: Số tổ tham gia kiểm tra (Fl t> 5)

χ2n tính tốn được so sánh với χ 205 tra bảng bậc tự do k = l – r -1 (1 là số

tổ sau khi gộp, r tham số của phân bố lý thuyết cần ước lượng , với mức ý

nghĩa α = 0.05.

χ2n ≤ χ205 (k) thì phân bố thực nghiệm tuân theo phân bố Weibull.

χ2n ≥ χ205 (k) thì phân bố thực nghiệm không tuân theo phân bố Weibull.

2.4.3.5. Quy luật tương quan

Tương quan Hvn/D1.3

Trong lâm phần giữa Hvn và D1.3 có mối liên hệ mật thiết với nhau, mối

quan hệ này không chỉ trong một lâm phần mà tồn tại trong nhiều lâm phần.

Do D1.3 chúng ta có thể đo được với độ chính xác cao và dễ thực hiện nên có

thể thơng qua mối quan hệ giữa D1.3 và Hvn để xác định chiều cao, vì chiều cao

là nhân tố khó đo nhất. Điều này có thể thực hiện trong điều kiện là phương

21



trình tương quan giữa 2 nhân tố này phải đạt đến độ tin cậy cần thiết. Bởi trong

phân tích tương quan hồi quy có 2 nội dung là:

+ Xác định mức độ liên hệ giữa các đại lượng.

+ Xác định hình thức của mối liên hệ đó tức là xác định dạng tốn học

phù hợp để mơ tả quan hệ đó.

Với số liệu thu được giữa D1.3, Hvn và hệ số tương quan thực sự tồn tại thì

cần so sánh, lựa chọn dạng liên hệ nào đó tốt nhất trong những dạng đã thăm

dò. Có nhiều phương trình tốn học biểu diễn mối quan hệ này trên phần mềm

SPSS 13.0 cho phép lựa chọn một số hàm sau:

Hàm linear ( LIN):



h = a0 + a1 * d



(2.19)



Hàm Logathimic (LOG):



h = a0 + a1 * lnd



(2.20)



Hàm Inverse (IVN):



h = a0 + a1 /d



Hàm Parabol bậc 2(QUA):



h = a0 +a1*d + a2*d2



Hàm Parabol bậc3(CUB):



h = a0 +a1*d + a2*d2+a3*d3 (2.23)



Hàm Power (POW):



h = a0*da1



(2.24)



Hàm Compuond (COM):



h= a0*a1d



(2.25)



Hàm chữ S(S):



h = e(



a0 a1

)

d



(2.21)

(2.22)



(2.26)



Các chương trình được tính tốn trên phần mềm SPSS 13.0. Khi đó sẽ

xác định được các kết quả cần thiết: Hệ số xác định R 2, sai tiêu chuẩn hồi quy,

xác suất kiểm tra sự tồn tại của các hệ số xác định (Sig.F). Hàm được chọn là

hàm có R2 lớn nhất, các tham số tồn tại thực sự. Tuy nhiên vẫn ưu tiên phương

trình đơn giản.

Kiểm tra sự tồn tại của hệ số hồi quy bằng tiêu chuẩn t của Student và

đưa ra xác xuất của t (Sig.T).



22



+ Nếu Sig.T <0.05 thì hệ số hồi quy tồn tại.

+ Nếu Sig.T>0.05 thì hệ số hồi quy khơng tồn tại.

Ta =

Tb =

Trong đó:



a

Sa



(2.27)



b

Sb



(2.28)



a,b: Là tham số hồi quy.

Sa, Sb: là sai tiêu chuẩn của tham số hồi quy a,b.



Kiểm tra sự tồn tại của hệ số xác định bằng tiêu chuẩn F của Fisher và và

đưa ra xác xuất của (Sig.F).

+ Nếu Sig.F < 0.05 thì hệ số xác định R 2 tồn tại cũng có nghĩa là tồn tại

hệ số tương quan r.

+ Nếu Sig.F > 0.05 thì hệ số xác định R 2 khơng tồn tại khi đó phương

trình tương quan khơng tồn tại.

Trong đó tiêu chuẩn F được tính theo cơng thức:

R2

V k1

*

F =.

2

k

1 R



Với



(2.29)



k: Đối bậc tự do của phương trình có độ tự do v1 = k, v2 = N = k =1.

N: Dung lượng mẫu quan sát.

R2: Hệ số xác định.



3.4.3.6. Đánh giá sinh trưởng của Keo lai trên các dạng địa hình.

Tiến hành so sánh sinh trưởng của Keo lai ở các tuổi trên các dạng địa

hình (chân, sườn, đỉnh), qua đó xác định được sự khác biệt hay tương đồng về

các chỉ tiêu sinh trưởng của Keo lai ở 3 dạng địa hình.

Kiểm tra sự thuần nhất: Sử dụng tiêu chuẩn Kruskal - Wallis cho K mẫu

độc lập để so sánh Keo lai ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi.

23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×