Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CÁC YÊU CẦU KẾT CẤU & THỬ NGHIỆM THI CÔNG

CÁC YÊU CẦU KẾT CẤU & THỬ NGHIỆM THI CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



sau:

Độ cao của tòa nhà nêu trên

Cao trình tính từ mặt đất



Sức gió cơ bản theo kPa



Từ 0 đến 10m



1.2



Từ 10 đến 30m



2.2



Từ 30 đến 50m



2.5



Từ 50 đến 100m



3.0



Từ 100 đến 150m



3.5



c) Khơng tính sức gió cân bản nói trên,cửa nhơm và các neo giữ của chúng cùng với các

hệ thống nêu trên phải được thiết kế sao cho có thể chịu được áp lực gió không thấp

hơn các áp lực sau:

1 Sức hút ở bề mặt bên ngoài

1.2 x 1.4 = 1.68 kPa

2 Áp lực trên bề mặt bên ngoài

1.2 x 1.0 = 1.2 kPa

Nhà thầu phải điều chỉnh/tăng cường hệ số tính tốn tác động lên các góc và cạnh.

d) Để áp dụng cho mục đích thiết kế áp lực gió cơ bản được xác định ở trên được nhân

với hệ số hình dáng các có liên quan được đề cập trong “Quy định thực hành đối với

tác động gió” do Bộ Xây dựng Việt Nam phát hành.

e) Bên cạnh các yêu cầu trên, các tính chất kết cấu của hệ thống cần được thực hiện

theo luật/ quy định của Việt Nam.

6.2.



THỬ NGHIỆM VỀ TÍNH NĂNG HỌAT ĐỘNG (BỘ CỬA SỔ NHƠM)



a) Thử nghiệm về tính năng hoạt động cần được thực hiện nghiêm chỉnh theo yêu cầu

của Bộ xây dựng. Việc này phải là một hạng mục dự phòng nếu có u cầu của Bộ

xây dựng.

b) Đơn vị thử nghiệm

1. Sau các tính tốn kết cấu và bản vẽ thi cơng được chấp thuận, việc thử nghiệm

các bộ phận tường kính sẽ do Nhà thầu thực hiện tại phòng thí nghiệm nếu có yêu

cầu của Bộ Xây dựng.

2. Công tác thử nghiệm do Bộ xây dựng Việt Nam yêu cầu cần được thực hiện để

chứng minh rằng hệ thống tường bằng kính đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chí kỹ

thuật về độ cứng và độ bền cũng như khả năng chống thấm.

3. Các chi tiết của đơn vị được thử nghiệm cần được trình lên Giám đốc cơng trình

xem xét chấp thuận trước khi tiến hành thử nghiệm.

Đơn vị được thử nghiệm phải mang tính chất đại diện, sát với thực tế các điều kiện

hiện hữu của tòa nhà hồn thiện liên quan đến các bố trí về mặt cấu trúc của các

bộ phận và việc neo giữ.

4



Công tác thử nghiệm cần được thực hiện tại phòng thí nghiệm độc lập được chấp

thuận của Nhà sản xuất cho hệ thống được đề cập ở trên. Tên của phòng thí

nghiệm dự kiến phải được đệ trình với đầy đủ chi tiết của đơn vị thử nghiệm để

Giám đốc cơng trình phê duyệt.



5



Khơng được tiến hành các thử nghiệm sơ bộ ngoại trừ trường hợp có sự giám sát

của Giám đốc cơng trình hay tư vấn của ơng. Tồn bộ kết quả thử nghiệm và công



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 72/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



tác chỉnh sửa phải được ghi lại trong báo cáo thí nghiệm.

6



Các thử nghiệm về độ an tồn và tính chống thấm phải được thực hiện theo tiêu

chí kỹ thuật này cũng như theo các kế hoạch thử nghiệm như mơ tả trong Tiêu chí

kỹ thuật này.



7



Đệ trình một báo cáo thử nghiệm đã được chứng nhận theo đúng tiêu chuẩn BS

5368: phần 4. Bao gồm những mục sau đối với các thử nghiệm thi công cho

những hệ thống khác nhau được thực hiện theo Tiêu chuẩn kỹ thuật này:

i)

ii)



Kết quả thử nghiệm đối chiếu với các thông số đã được chấp thuận.

Các lưu ý và kết luận của các nhà chuyên môn về công tác thử nghiệm.



Đệ trình các hình ảnh ghi lại được từ kết quả thử nghiệm, thiết lập cùng các thi cơng

mơ hình, và các bộ phận cấu thành trong suốt quá trình lắp ghép, lắp đặt và thử

nghiệm.

Cung cấp 2 bản sao các Bản vẽ thi công đã được duyệt để lưu hồ sơ bất cứ việc

chỉnh sửa nào cần thiết trong và sau giai đoạn thử nghiệm. Các phòng thí nghiệm

phải ghi nhận chính xác và đầy đủ tất cả các thay đổi, sửa đổi, bổ sung, vv.. có liên

quan dến bản vẽ. Vào giai đọan hoàn tất thử nghiệm, các Bản vẽ được lưu ý sửa

chữa phải được chuyển qua SO.

6.3.



THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG (VÁCH KÍNH NGỊAI. LỚP NHƠM BỌC)



6.3.1. THỬ NGHIỆM KÌN NƯỚC ĐỐI VỚI CỬA SỔ NHƠM KÍNH (thử nghiệm tại công

trường)

a) Công tác thử nghiệm tại chỗ cần được áp dụng 100% đối với cửa gập lắp kính.

b) Quy trình và phương pháp thử

1



Sau khi cửa sổ được lấp kính, cần tiến hành thử bằng nước để kiểm tra độ kín

nước càng sớm càng tốt trước khi tháo bỏ giàn giáo.



(Lưu ý: Thử nghiệm vẫn có thể được thực hiện sau khi đã tháo dở giàn giáo, nhưng

sẽ khó khăn khi phải thực hiện một vài cơng tác sửa chữa nếu cần.)

2 Thử bằng các xịt nước từ phía bên ngồi trong tình trạng cửa sổ đóng.

3 Nước được phun bằng cách sử dụng một đầu phun bằng đồng loại B-25 số 6.030

với FPT ½” ( do cơng ty Monarch Manufaturing Works) Đầu phun này sẽ được sử

dụng với vòi phun nước tưới vườn có KT ¾” đồng thời được cung cấp 1 van điều

khiển và đồng hồ đo áp lực gắn giữa van và đầu phun lưu lượng nước từ đầu

phun cần được điều chỉnh để tạo ra áp lực nước từ 30-35 p-s-I tại đầu phun.

4 Vòi phun nước liên tục cần phun từ các thiết bị phun nêu trên với sức phun như

chỉ định, ở vị trí vng góc với các đường nối của cửa. Đầu phun của thiết bị được

di chuyển bằng tay dọc theo các mối nối, bắt đầu từ đường nối nằm ngang ở vị trí

thấp nhất và di chuyển dần lên, sau cùng là phun theo hướng các mối ngang ở vị

trí cao nhất ở đầu cửa sổ.

5 Các đường nối giữa các khung cửa sổ và phần bê tông xung quanh cần được thử

nghiệm trong một thời gian là 1 phút trong mỗi đoạn đường nối dài 2m, trong khi

những phần khác được thử nghiệm trong thời gian tối thiểu là 1 phút cho mỗi đoạn

nối dài 3m.

6 Quan sát tồn bộ thử nghiệm về độ kín nước từ bên trong bề mặt phẳng để kiểm

Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhôm Bọc

Trang 73/83



Công Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



tra mức độ rò rỉ/ thấm nước.

6.3.2. THỬ NGHIỆM NHÚNG NĨNG KÍNH GIA NHIỆT

a)



Kính có ứng suất bề mặt hoặc cạnh gờ là 7500 psi hoặc cao hơn phải được thử

nghiệm nhúng nóng ở nhiệt độ khoảng 275 ºC. Thử nghiệm cần tiến hành tại tâm

kính ở nhiệt độ 275 ºC trong vòng khoảng 1 giờ.



b)



Số lần nhúng nóng tối thiểu của lò như sau:

Bề dày kính



Thời gian nhúng nóng ( phút)



6mm



30 phút



10mm



70 phút



12mm



120 phút



19mm



270 phút



c)



Cơng suất phát nhiệt của lò và phần kính thử nghiệm cần được theo dõi và điều

khiển để thực hiện theo đúng các yêu cầu nêu trên.



d)



Thời gian làm lạnh ước khoảng nửa lần thời gian nhúng nóng.



e)



Giữ cho kính thẳng đứng trong suốt thời gian thử nghiệm, đặt các tấm kính cách

nhau tối thiểu là 25mm.



f)



Mỗi tấm kính (100%) phải trải qua 1 vòng thử nghiệm.



6.4.



THỬ NGHIỆM TÍNH NĂNG HỌAT ĐỘNG (KHÁC)



6.4.1. THỬ NGHIỆM ĐỘ KÍN NƯỚC CHO VÁCH KÍNH NGỊAI/ TƯỜNG NHƠM KÍNH

(thử nghiệm tại cơng trường)

a) Quy mô:



Thử nghiệm tại công trường đối với 100% cửa sổ nhơm.



b) Quy trình và phương pháp thử nghiệm

1 Sau khi cửa sổ được lấp kính, tiến hành thử nghiệm độ kín nước càng sớm càng

tốt trước khi tháo bỏ giàn giáo.

(Lưu ý: Thử nghiệm vẫn có thể được thực hiện sau khi giàn giáo được tháo bỏ,

nhưng sẽ khó khăn hơn khi phải thực hiện việc sửa chữa nếu có).

2



Thử bằng các xịt nước từ phía bên ngồi trong tình trạng cửa sổ đóng.



3



Nước được phun bằng cách sử dụng một đầu phun bằng đồng loại B-25 số 6.030

với FPT ½” (do cơng ty Monarch Manufaturing Works) Đầu phun này sẽ được sử

dụng với vòi phun nước tưới vườn có KT ¾” đồng thời được cung cấp 1 van điều

khiển và đồng hồ đo áp lực gắn giữa van và đầu phun lưu lượng nước từ đầu

phun cần được điều chỉnh để tạo ra áp lực nước từ 30-35 p-s-I tại đầu phun.



4 Vòi phun nước liên tục cần phun từ các thiết bị phun nêu trên với sức phun như chỉ

định, ở vị trí vng góc với các đường nối của cửa. Đầu phun của thiết bị được di

chuyển bằng tay dọc theo các mối nối, bắt đầu từ đường nối nằm ngang ở vị trí

thấp nhất và di chuyển dần lên, sau cùng là phun theo hướng các mối ngang ở vị

trí cao nhất ở đầu cửa sổ.

5



Các đường nối giữa các khung cửa sổ và phần bê tông xung quanh cần được thử



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhôm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 74/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



nghiệm trong một thời gian là 1 phút trong mỗi đoạn đường nối dài 2m, trong khi

những phần khác được thử nghiệm trong thời gian tối thiểu là 1 phút cho mỗi đoạn

nối dài 3m

6.5.

6.5.1.



ĐỘ DỊCH CHUYỂN CỦA TÒA NHÀ

ĐẠI CƯƠNG



a) Cần dự phòng cho việc biến dạng cả chiều ngang lẫn chiều dọc của kết cấu do độ lún

chênh lệch, tác động gió, xà bị võng, và các tác động lâu dài của hiện tượng bê tơng

xói mòn. Cần dự phòng bổ sung đối với các vấn đề đó cho dung sai bê tông.

6.5.2.



CHÊNH LỆCH



a) Độ chênh lệch của các bộ phận nền móng có thể làm cho kết cấu bị lệch trong và sau

khi thi cơng xây dựng.

b) Khoản dự phòng cần được thực hiện như sau:

b.1. Biến dạng ngang vĩnh viễn do chênh lệch độ lún:

Độ lệch ngang 2mm giữa mỗi 2 tầng hoặc 1/500 nhịp, tùy theo số nào lớn hơn.

6.5.3.



TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ



a) Độ lệch ngang tối đa của tồn bộ kết cấu tòa nhà dưới tải trọng gió là 250mm và độ

lệch ngang tối đa giữa 2 tầng trong các điều kiện này là 10mm.

6.5.4.



ĐỘ LỆCH KẾT CẤU THEO CHIỀU DỌC



Các bộ phận nâng đỡ của tường cửa sổ sẽ tiếp tục chịu các độ lệch trong suốt vòng đời

của tòa nhà do sự biến đổi của tải trọng động và độ dão của cấu trúc bê tơng.

Cần dự phòng cho thêm độ lêch dọc giữa 2 điểm là 1mm khơng kể khoảng cách 240mm.

Ngồi ra, cũng cần dự phòng cho hiện tượng cột bị ngắn đi giữa 2 tầng là 3mm.

6.5.5.



DỊCH CHUYỂN DO NHIỆT ĐỘ



a) Cần dự phòng trong thiết kế tường cửa sổ và việc lắp dựng đối với sự giãn nở và co

lại do nhiệt lượng từ mặt trời và nhiệt độ từng mùa, mức độ từ 0ºC đến 40ºC, cũng

như nhiệt độ hàng ngày chênh lệch trong khoảng 10ºC và nhiệt độ bên trong tòa nhà

dao động từ 10ºC đến 27ºC.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhôm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 75/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



7. THỰC HIỆN

7.1. ĐẠI CƯƠNG

a)



Bản vẽ và tiêu chí kỹ thuật này mô tả các yêu cầu tối thiểu về vật liệu, công tác gia

công và lắp đặt các hạng mục đề ra dưới đây và nên sử dụng như một tài liệu

hướng dẫn.



b)



Vật liệu, phương pháp gia công, lắp ráp, lắp ghép, đóng chặt, chống đỡ và giằng

phải theo bản vẽ thi công được duyệt.



c)



Nhà thầu cũng phải tiến hành tất cả các công tác khoan, cắt tarô cần thiết, và/hoặc

các công tác chuẩn bị khác cho việc thi công xung quanh tại hiện trường khi cần

thiết để gắn và chống đỡ vật liệu.



d)



Nhà thầu phải kiểm tra kết cấu chống đỡ và các điều kiện mà cơng trình được lắp

dựng. Không tiến hành công tác lắp ghép trước khi các điều kiện không thoả đáng

được khắc phục theo cách thức được chấp thuận.



7.2. BỐC CHUYỂN SẢN PHẨM

a) Đóng gói và lưu kho vật tư theo phương pháp tránh làm hư hỏng bề mặt hay nhiểm

bẩn, cong, gãy hay làm yếu kết cấu.

b) Thay mọi vật tư hư hỏng trong qúa trình gia cơng, vận chuyển bằng tàu, lưu kho hay

lắp dựng.

Bảo vệ vật tư đã lắp đặt tránh nhiểm bẩn và hư hỏng.

7.3. CÔNG TÁC LẮP DỰNG



7.3.1. DỊCH VỤ KỸ THUẬT TẠM THỜI

a)



Nhà thầu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về công tác lắp dựng cửa sổ cũng như

các hệ thống khác theo hợp đồng này, đồng thời cung cấp tất cả các dịch vụ kỹ

thuật tạm thời cần thiết khác tại công trường để tiến hành công việc, như lao động

cho việc bốc dỡ vật tư, lưu kho bên ngồi cơng trường, nâng/cẩu, cũng như các

loại giàn giáo đặc biệc khác, v.v...



b)



Nhà thầu cần lưu ý đến không gian lưu kho hạn chế cũng như các phương tiện

chất dỡ vật tư ở công trường.



7.3.2. ĐẠI CƯƠNG

a)



Nhà thầu cần phối hợp tồn bộ trình tự lắp đặt theo đúng kế hoạch và quy trình.



b)



Nhà thầu phải kiểm tra kích thước của tất cả các lỗ hở kết cấu của toàn bộ các cửa

sổ & mái hắt ở công trường.



c)



Tất cả các bộ phận cấu kiện phải được lắp đặt theo bản vẽ thi công được duyệt.

Cung cấp lao động, vật liệu, cần trục, phụ kiện, và công tác giám sát cần thiết để

lắp dựng tường hoàn chỉnh. Đặt cao độ thẳng đứng, vng góc tại độ cao phù hợp

đồng thời được được bố trí đúng hàng với tấ tcả các công việc kế cận. Tất cả các



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhôm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 76/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



bộ phận phải được neo chặt theo các thông tin chi tiết được chấp thuận. Trám kín

các mối nối trong cơng việc của phần này và tại các điểm nối với công tác thi công

kế cận.

d)



Nhà thầu phải cung cấp tất cả các bu lơng, góc, chốt, neo, v.v... cần thiết được

chơn vào kết cấu bê tơng. Tồn bộ cơng tác bê tơng bao gồm sàn tầng trệt, phần

sàn dựng đứng lên, phần sàn sụt xuống và tường phòng hộ, v.v... phải do Nhà

thầu thực hiện.



e)



Điều phối công tác lắp dựng theo các yêu cầu của cẩu trục và các thiết bị khác bao

gồm phần nối giữa thanh neo và thanh đẩy với phần sàn.



f)



Không lắp đặt các thành phần cấu kiện bị phát hiện có khiếm khuyết về bất cứ mặt

nào bao gồm các thành phần bị biến dạng, cong vênh, sứt mẻ, trầy xước và bể vỡ,

kể cả phần kính bị hỏng phần gờ. Di dời và thay thế các bộ phận bị hư hỏng trong

q trình lắp đặt sau đó trước thời điểm nghiệm thu cuối cùng.



g)



Không được cắt bỏ, tỉa gọn hoặc hàn các thành phần cấu kiện trong q trình lắp

dựng theo bất cứ cách nào có thể gây tổn hại cho phần hoàn thiện, giảm cường

độ, hoặc gây ra sự khơng hồn thiện hoặc tạo khiếm khuyết cho tính năng động

của phần tường có cửa sổ. Trả lại xưởng gia công các phần cấu kiện cần thay thế

nếu có thể, hoặc thay thế bằng các phần mới.



h)



Tất cả các tấm chắn nước cần thiết phải được lắp đặt để thoát nước từ các lỗ

hỗng trong phần lắp đặt.Tấm chắn nước phải được lắp đặt sao cho không bao giờ

bị di dời, hoặc không tạo ra tiếng ồn.



i)



Tất cả các thành phần thép tiếp xúc với độ ẩm bên ngồi nếu có, cần được sơn 1

lớp sơn chống vàng urethane bên cạnh lớp sơn lót kẽm crom.



j)



Tồn bộ bề mặt nhôm tiếp xúc với phần nề phải tiếp nhận một lớp phủ bitumin bảo

vệ hoặc lớp sơn kẽm crơm. Tồn bộ nhơm tiếp xúc với kim loại khác phải được

bảo vệ bằng vật liệu không bị rỗ không thấm nước như neoprene tránh hiện tượng

điện phân.



k)



Toàn bộ thành phần kim loại bên ngoài lộ ra của các bộ phần cửa sổ phải được

thiết kế, gia công và lắp đặt theo cách thức sao cho chúng có thể tạo ra sự bằng

phẳng dễ nhận thấy khi nhìn từ bất cứ góc nào. Khơng được để bất cứ phần biến

dạng, gợn sóng, hoặc “oil-canning” nào.

Trong trường hợp phần phẳng kim loại cần có sự giải thích bằng cách đo lường,

thì phần này phải được thực hiện bằng cách đo và tính tốn độ dốc giữa bất kỳ hai

điểm nào trên bề mặt nhô ra cách nhau 3cm. Nếu độ dốc này vượt quá 1% từ mặt

phẳng danh định của bề mặt, khi được đo tại nhiệt độ xung quanh là 220C và dưới

bất cứ điều kiện họat động nào, thì bề mặt phải được điều chỉnh hoặc thay thế

theo yêu cầu.



l)



Lỗ thốt nước, lỗ thơng gió và lỗ thốt nước mưa phải được bố trí một cách kín

đáo và tại các vị trí sao cho khơng làm biến màu, tạo thành đường sọc hoặc tạo

dấu trên bất cứ phần nào của các bộ cửa sổ.



m)



Các bộ phận được lắp đặt phải được giữ một cách hợp lý để không “xê dịch” hoặc

di chuyển khỏi vị trí được thiết kế.



n)



Tất cả các cái chốt cài bằng thép phải được gắn cố định vào kết cấu và được đặt

ngay hàng.



o)



Tất cả các chốt và phụ kiện bằng thép phải được mạ kẽm và tiếp nhận lớp sơn

chống ăn mòn.

Tồn bộ thép phải được mạ kẽm và tiếp nhận hai lớp sơn lót kẽm crôm, một lớp



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 77/83



Công Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



quét tại xưởng và một lớp quét tại hiện trường đối với bất cứ phần hư hỏng nào

của lớp sơn quét tại xưởng.

Toàn bộ các thành phần thép tiếp xúc với hơi ẩm bên ngoài nếu có phải tiếp nhận

lớp sơn phủ urethane khơng nhuộm vàng cùng với lớp sơn phủ mạ kẽm và lớp lót

sơn kẽm crơm.

Tồn bộ phần hàn tại hiện trường đối với phần thép cần được sơn hai lớp lót tại

hiện trường, bằng cách sử dụng củng loại sơn lót và cơng tác chuẩn bị bề mặt

giống như tại xưởng.

Trường hợp bề mặt được mạ kẽm, những chỗ hàn đó phải được xử lý bằng quy

trình mạ kẽm nguội tại hiện trường được chấp thuận (chẳng hạn Ferraloy,

Galvaloy).

p)



Khi thiết kế cần các phần kim loại động, thì những phần đó phải được để riêng và

sơn phủ hoặc xử lý để đảm bảo sự chuyển động phù hợp mà không gây tiếng

động.



q)



Việc cách ly các vật liệu khi cần thiết phải được thực hiện nhằm tránh hiện tượng

điện phân giữa phần kim loại tiếp xúc với kim loại.

Toàn bộ bề mặt kim loại bên ngoài khi tiếp xúc với bề mặt xây, vữa hoặc bê tông

phải được phủ lên lớp sơn bitumin với độ bao phủ tối thiểu là 1lít/m2.



r)



Cần sử dụng chất trám siilicon cho các mối nối dễ bị di dịch chuyển và phần lắp

kính theo chỉ dẫn của nhà sản xuất chất trám.

Bề mặt tiếp nhận chất trám phải được chuẩn bị thích hợp, được làm vệ sinh và

sơn lót đồng thời chất trám dư thừa phải được loại bỏ khỏi bề mặt hoàn thiện.

Mối nối trám phải được gọt gọn và làm nhẵn bề mặt.

Màu sắc của chất trám lộ ra phải được Tư vấn kiến trúc phê duyệt.



7.3.3. CHỐT

a)



Nhà thầu cần cung cấp và lắp đặt bất cứ chốt neo nào được chôn vào bê tông.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc kiểm tra khung toà nhà và vị trí chính xác

để gắn bu lơng hoặc góc tại hiện trường.

Sau khi đổ bê tơng, vị trí chính xác của neo phải được nhà thầu kiểm tra lại và bất

cứ sự trái ngựoc nhau hoặc lệch hàng nào cũng cần được báo cáo ngay với Kiế

trúc sư sau khi phát hiện để thực hiện việc điều chỉnh.



b)



Nhà thầu cũng phải thực hiện việc chỉnh sửa cấn thiết đối với các dây neo buộc

cho phù hợp với những điều kiện khác nhau của phần gia cố thép tại hiện trường

mà khơng được tính thêm chi phí.



7.3.4. CƠNG TÁC HÀN

a)



Cơng tác hàn thép phải được thực hiện theo kiến nghị của Hiệp Hội Hàn Hoa Kỳ

(American Welding Society). Công tác hàn thép phải được thực hiện bởi các thợ

lành nghề kiểm tra năng lực qua các cuộc thử nghiệm như được nêu trong Quy

định của American Welding Society, hoặc quy định tương đương trong nước.



b)



Nhà thầu đệ phải trình Hồ sơ chứng nhận của tất cả các thợ hàn được thuê thực



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 78/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



hiện công việc để phê duyệt.

c)



Phần hàn mẫu phải được kiểm tra bởi Tứ vấn kiến trúc/ Kỹ sư kết cấu để được

phê duyệt.



d)



Tồn bộ cơng tác hàn phải được thực hiện bằng que hàn điện và/hoặc các

phương pháp do nhà cung cấp vật liệu hàn kiến nghị. Loại, kích cỡ và khoảng

cách mối hàn phải được thể hiện trên bản vẽ thi công được duyệt. Vật liệu và

phương pháp hàn khơng được gây ra tình trạng cong vênh, mất màu hoặc gây ra

bất cứ hiệu ứng ngược nào trên mặt cắt và phần hoàn thiện của cửa sổ lộ ra.



e)



Phải loại bỏ các bụi hàn và oxit hàn vương vải trên bề mặt lộ ra. Tất cả những chỗ

hàn lộ ra phải được hoàn thiện cho tương xứng và phù hợp với kim loại gốc kế

cận trước khi qt lớp hồn thiện sau cùng.



7.3.5. CƠNG TÁC LẮP KÍNH

a)



Chi tiết cơng tác lắp kính phải cho phép thay thế kính từ phần bên trong của tòa

nhà sau khi thi công lần đâu, không bỏ các miếng đệm, thay thế kính cùng kích cỡ

danh định như kính nguyên thuỷ, đồng thời không cần phải cắt bỏ các bộ phận

khung cửa. Kính tường lửng có thể thay thế từ bên ngồi. Kính nhìn hỗ trợ silicon

có thể thay thế từ bên ngồi và/hoặc bên trong tùy theo cơng tác lắp đặt.



b)



Tồn bộ kính phải mới ngun. Khơng được sử dụng kính mẫu cho tồ nhà. Kính

phải là loại có chất lượng theo quy định với các gờ cắt sạch và các góc sắc. Kiểm

tra tồn bộ ánh sáng của kính trước khi lắp đặt. Khơng lắp kính bị lỗi hoặc kính có

lớp phủ hoặc trám bị hỏng.



c)



Bảo vệ kính để tránh bị hư phần gờ vào mọi thời điểm trong q trình vận chuyển,

lắp đặt và vận hành tồ nhà. Việc làm vỡ kính trong thời gian bảo hành sẽ được

xem như một hình thức của vật liệu hoặc tay nghề thi công bị lỗi (do hư phần cạnh

gờ) trừ phi đựoc biết là do hành động phá hoại hoặc các nguyên nhân khác không

liên quan đến vật liệu và tay nghề thi cơng.



d)



Kính phải được bố trí tại nơi khơ ráo, thống khí. Hạn chế việc vận chuyển kính,

đồng thời tồn bộ kính phải được bảo vệ cẩn thận tránh bị vấy bẩn và tụ nước.



e)



Trước khi đặt kính cần kiểm tra kích thước phù hợp và độ vng góc của khung

cửa. Điều chỉnh kích cỡ khung cửa và/hoặc kính theo yêu cầu nhằm đáp ứng các

yêu cầu quy định.



f)



Di dời và thay thế phần chặn và quét chất trám theo u cầu để lắp đặt kính hồn

chỉnh. Các chi tiết của cơng tác lắp đặt kính phải cho phép thay thế kính từ bên

trong của tồ nhà sau thời gian thi cơng.



g)



Hỗn cơng tác lắp kính lên các lỗ hở bị che đậy trong q trình thi cơng. Cơng tác

lắp kính cho các lỗ hở chỉ thực hiện sau khi di dời phần che đậy.



h)



Tháo bỏ tất cả các lớp phủ bảo vệ tạm thời trước khi lắp kính.



i)



Lau sạch túi lắp kính trước khi đặt kính bao gồm các lỗ và rãnh thốt nước. Dung

mơi phải phù hợp với nhơm, kính và cơng tác lắp kính cũng như vật liệu trám.



j)



Làm vệ sinh, sơn lót và che phủ các mối nối kết cấu silicon trong cùng ngày qt

silicon lên.



k)



Cơng tác lắp kính nói chung phải được hồn thành từ bên trong của tồ nhà khi có

thể.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 79/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



l)



Hệ thống lắp kính cho cửa sổ điển hình phải được thiết kế đến đầu cuối này bằng

cách sử dụng miếng đệm loại khoá kéo bằng cao su neoprene đặc.



m)



Việc bắt ốc cơng tác lắp kính, khoảng hở của gờ và khoảng hở phần mặt phải

được giữ theo hướng dẫn của nhà sản xuất kính.



n)



Kính phải được đặt trên hai khối lắp đặt/miếng đỡ bằng neoprene tại các điểm

phần tư (quarter prints) cho hệ thống lắp kính thơng thường.



o)



Kính phải được chặn giữ thích hợp để tránh tình trạng “cong vênh”.



p)



Đối với hệ thống lắp kính thơng thường, lỗ hổng giữa phần gờ và khung kính ở

dưới phải được thốt nước. Mỗi chỗ thốt nước phải được bố trí giữa 2 điểm từng

khối đỡ kính. Lỗ thốt nước phải phù hợp để tháo nước ra.



q)



Bản vẽ thi công phải nêu rõ sự chấp thuận về các chi tiết lắp kính của nhà sản

xuất kính.



r)



Thay thế bất cứ kính nào bị vỡ hoặc ố màu, hư phần cạnh gờ hoặc bề mặt.



s)



Cung cấp tất cả các tấm bảo vệ tạm thời ở trên khi lắp kính.



t)



Kẹp kính tạm thời trong q trình xử lý silicon kết cấu. Sau khi xử lý xong, tháo bỏ

các chỗ hở và trám bằng silicon.



u)



Che đậy kính và nhơm trong q trình qt silicon kết cấu. Lấy tấm che che đậy ra

ngay sau khi cà sạch chất trám.



v)



Chất trám lắp kính lộ ra phải được sử dụng sao cho bề mặt trên của đường gờ

chất trám được làm nghiêng nước từ kính thốt ra ngồi. Tất cả các bề mặt chất

trám lộ thiên phải được mài nhẵn.



w)



Tất cả cơng tác lắp loại kính gia nhiệt sử dụng theo hợp đồng này phải “được thử

nghiệm nhúng nóng” như một biện pháp kiểm soát chất lượng bởi nhà sản xuất /

gia cơng kính nhằm giảm thiểu khả năng vỡ kính tự phát. Giấy chứng nhận thử

nghiệm tuân thủ phương pháp quản lý chất lượng đó xác nhận kính tn thù đúng

các tiêu chuẩn liên quan phải được trình nộp trước khi bắt đầu thực sự công việc

theo hợp đồng.



7.3.6. TRÁT VỮA LỎNG

a) Công tác trát vữa chống thấm quanh khung cửa phải là loại “Fosroc Renderoc HB40”

và quét lớp phủ hồ xi măng Sealotak SBR dày tối thiểu 150mm dọc theo cạnh gờ của

khung cửa sổ tất cả xung quanh mặt trong và mặt ngoài của cửa sổ theo Bản vẽ,

hoặc sử dụng các vật liệu tương đương được duyệt.

b) Nhà thầu phải tuân theo tiêu chí kỹ thuật và phương phát quét của nhà sản xuất.

7.3.7. QUÉT CHẤT TRÁM VÀ MIẾNG ĐỆM

a)



Phải cung cấp chất trám và miếng đệm tại các vị trí thể hiện trên bản vẽ hoặc được

yêu cầu đối với công tác lắp vĩnh viễn chịu được mọi thời tiết cho từng vị trí và cách

sử dụng phải thực hiện như được nêu trên bản vẽ. Tại những vị trí đó khi cần thiết

nhưng lại khơng được nêu rõ thì đó phải là loại được kiến nghị bởi Thầu phụ và

được phê duyệt bởi Giám đốc công trinh.



b)



Bảo vệ tất cả các tránh bị ố màu bề mặt kế cận không tiếp nhận chất trám bằng

cách che phủ và/hoặc các phương pháp khác.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhôm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 80/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



c)



Mối nối và bề mặt mối nối phải sạch sẽ, khô ráo và khơng bị dính bất cứ vật liệu nào

có thể gây hiệu ứng ngược cho công tác trám và/ hoặc chất trám cũng như vật liệu

đệm.



d)



Quét chất trám và vật liệu đệm trong các điều kiện được Nhà sản xuất đề nghị. Sơn

lót tồn bộ bề mặt để tiếp nhận chất trám và miếng đệm trừ phi được hướng dẫn

khác. Không sử dụng chất trám, bắt đầu đông đặc lại trong công-ten-nơ hoặc chất

trám đã quá hạn sử dụng của nhà sản xuất.



e)



Trám liên tục và hoàn chỉnh tất cả các mối nối bằng chất trám, tạo thành đường gờ

nổi tinh xảo, đồng nhất và có hình lòng chảo. Hồn thiện phần vật liệu bằng phẳng

so với bề mặt kế cận trừ phi được thể hiện khác trên bản vẽ. Toàn bộ bề mặt trám

phải được mài nhẵn.



f)



Chất trám phải tương thích với phần hồn thiện và được lựa chọn sao cho khơng

làm ố bề mặ hồn thiện đã đánh bóng.



g)



Thầu phụ phải tạo quy trình lắp đặt nghiêm ngặt nhằm đảm bảo rằng các chất trám

được quét lên bề mặt được chuẩn bị phù hợp. Cần đệ trình biện pháp thi công từng

bước. Chỉ sử dụng bàn chải và cọ sạch để quét.



h)

i)

j)



Chất trám đa thành phần phải được trộn bằng máy tại hiện trường và được sử dụng

trong “pot-life” thường khác với nhiệt độ và độ ẩm xung quanh. Phải theo đúng chỉ

dẫn của nhà sản xuất.

Chỉ những cơng nhân được đào tạo đặc biệt và có tay nghề cao mới được quét chất

trám. Bề mặt kế cận phải được che phủ bằng băng keo dính che phủ không bị ố

màu và phù hợp.

Chất trám phải được chế tạo để trám mối nối và tạo ra bề mặt hồn thiện nhẵn mịn.



7.4. ĐĨNG GĨI, LƯU KHO VÀ BẢO VỆ VẬT TƯ

a)



Tất cả các dụng cụ, vật liệu, thành phần và phụ kiện phải:

1 Được chuyển đến công trường trong tình trạng còn mới.

2 Đóng gói và bảo vệ phù hợp tránh bị hư hỏng do chuyển giao, thời tiết cấu hoặc

các trường hợp khác.

3 Khi có thể vật liệu cần được giữ trong những hộp đóng gói hoặc có miếng phủ,

băng keo hoặc lớp phủ bảo vệ cho đến khi cần sử dụng.



b) Bất cứ hạng mục nào bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển sẽ bị loại bỏ và thay thế

mà khơng tính thêm chi phí cho Chủ đầu tư đồng thời hạng mục nào bị loaịi bỏ như

vậy sẽ không được xem như một nguyên nhân để gia hạn thời gian.

c) Trường hợp các thành phần và phụ kiện có xuất xứ bên ngồi Việt Nam:

1 Toàn bộ các hạng mục của thành phần và phụ kiện phải được đóng gói chặt và

đầy đủ để vận chuyển an toàn, với sự quan tâm đúng mức đến các điều kiện

thời tiết.

2 Nhà thầu phải, vào thời điểm gởi từng kiện hàng càc thành phần và phụ tùng,

cung cấp cho Giám đốc cơng trình ba bản, danh mục đóng gói và Vận đơn bao

gồm tờ khai đầy đủ các kiện hàng được gởi, với các thông tin chi tiết về kích

thước, trọng lượng, dung tích, nhãn hiệu gởi và giá trị tương đối của từng kiện

hàng.

3 Tiêu chuẩn Anh 1133 và Phần bổ sung, hoặc quy định có tính so sánh và được

chấp thuận khác, phải được sử dụng như một hướng dẫn cần thiết về tiêu

Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 81/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



chuẩn đóng gói và kiện hàng. Tất cả nhhững phần sáng, được đánh bóng hoặc

mạ phải được xử lý bằng chất chống gỉ phù hợp.

7.5. BẢO VỆ VÀ LÀM VỆ SINH

a)



Nhà thầu phải đảm bảo rằng tất cả các thành phần phải được bảo vệ đầy đủ như

sau:

1



2



Bên ngoài

i



Phần bảo vệ bằng lớp màng plastic để vận chuyển đối với tất cả

phân khung nhơm và thép lộ ra ngồi.



ii



Nhà thầu phải cung cấp tấm chắn bảo vệ nhằm tránh tình trạng

nước mưa chảy vào các bộ phận cửa sổ.



Bên trong

i



Màng nhựa để vận chuyển đối với tất cả các khung thép và nhôm lộ

thiên.



ii



Tấm treo polythen loại công suất lớn phải được lắp đặt sau khi lắp

kính để tránh bị hư hỏng do các đơn vị thi công khác.



b)



Trong quá trình và sau khi lắp đặt trên cơ sở từng bộ cửa sổ, Nhà thầu phải bảo vệ

bề mặt bên trong và bên ngồi của cơng trình đồng thời sơn phủ theo Kế hoạch

Bảo vệ.



c)



Trước ngày Hoàn thành thực tế của Hợp đồng chính, Nhà thầu sẽ chịu tránh nhiệm

cung cấp những gì cần thiết và phù hợp để bảo vệ cửa sổ cũng như các công việc

khác không bị hư hỏng do các hoạt động thi công khác tại hiện trường.



d)



Vào thời điểm Giám đốc công trinh hướng dẫn, Nhà thầu phải tháo bỏ toàn bộ lớp

băng dán hoặc lớp phủ bảo vệ, hoàn thiện bất cứ phần bị hư hỏng nào, lau sạch bề

mặt kính và kim loại bằng chất làm sạch thích hợp, điều chỉnh lần cuối đối với tất cả

các khung kính trượt có thể mở được, v.v...và các phần cứng đồng thời bàn giao

toàn bộ cơng tác lắp kính trong tình trạng tốt đạt sự hài lòng của Tư vấn kiến trúc.



e)



Nhà thầu phải đảm bảo có đủ dự trữ cho các loại kính khác nhau được sử dụng

trong các cơng trình của hợp đồng nhằm mục đích thay thế kính bị vỡ ngay sau khi

được thơng báo. Nếu có bất cứ sự tranh cãi nào về người chịu trách nhiệm về việc

vỡ kính thì vấn đề đó sẽ chỉ được dàn xếp sau khi thay kính xong.



f)



Các lỗ hở được lắp kính phải được định rõ bằng băng dính hoặc cờ cảnh báo được

gắn bằng chất kết dính khơng ố màu hoặc các phương tiện khác phù hợp với

khung của lỗ hở. Băng dính hoặc cờ cảnh báo này không được tiếp xúc với kính.



g)



Chọn phương pháp làm vệ sinh giúp có được bề ngoài đồng nhất và màu sắc cũng

như màu sắc và hoa văn ổn định đối với các vật liệu để lộ ra bị hao mòn do thời tiết

hoặc bị lão hóa ngồi. Phương pháp làm sạch phải phù hợp với hướng dẫn của

nhà sản xuất vật liệu. Không sử dụng chất mài mòn để làm sạch bề mặt trong bất

cứ trường hợp nào. Cần cẩn thận trong quá trình làm vệ sinh nhằm tránh gây vết

xước lên bề mặt do các mạt đá mài. Di dời và thay thế kính bị hỏng hoặc vỡ, bất kể

nguyên nhân gì, bằng vật liệu quy định đến ngày nghiệm thu cơng trình.



h)



Trong q trình lắp đặt, Nhà thầu phải di dời theo định kỳ khỏi khu vực thi cơng

tồn bộ rác rến, vật liệu dư thừa và các dụng cụ cũng như thiết bị không sử dụng

do công tác này đền một điểm tập trung để sau này các nhà thầu khác mang ra

khỏi công trường. Khi kết thúc công tác lắp đặt, cần giữ gìn khu vực trong tình

trạng sạch sẽ.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 82/83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CÁC YÊU CẦU KẾT CẤU & THỬ NGHIỆM THI CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×