Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẬT LIỆU, SẢN PHẨM VÀ PHẦN HOÀN THIỆN

VẬT LIỆU, SẢN PHẨM VÀ PHẦN HOÀN THIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Công Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



d)



Việc thử nghiệm của phòng thí nghiệm độc lập hoặc việc xem xét dữ liệu của Giám

đốc cơng trình sẽ khơng làm giảm trách nhiệm của Nhà thầu về tính năng vận hành

của các hệ thống được đề cập ở trên, đồng thời cũng không làm giảm bớt tránh

nhiệm của nhà thầu trong việc tự mình kiểm tra xem cơng việc có tn thủ mục đích

của Tài liệu hợp đồng hay khơng.



e)



Độ dày và loại kính thể hiện trên bản vẽ chỉ có tính chất chỉ dẫn và khả năng chịu

được tất cả tải trọng gió, tải trọng tác động theo chiều ngang như đề cập trong

Bảng 3 của Quy định về Xây dựng (Thi công), cũng như các lực tĩnh hoặc động

khác theo các quy định phải thuộc về trách nhiệm của đơn vị dự thầu trúng thầu.

Đơn vị này sẽ chịu toàn bộ chi phí trong việc sửa chữa khi cần thiết; và



f)



Kích cỡ, độ dày, khoảng trống, v.v... của các bộ phận hợp thành và khung/giá treo,

v.v... kết cấu của hệ thống cửa sổ được minh hoạ trên bản vẽ chỉ mang tính chất

chỉ dẫn, đồng thời Nhà thầu phải chịu trách nhiệm kiểm tra, thiết kế và thi công các

hệ thống cửa sổ khác nhau theo đúng tiêu chí kỹ thuật này cũng như đảm bảo khả

năng cần thiết để chịu được tất cả tất cả tải trọng gió, tải trọng tác động theo chiều

ngang như đã đề cập trong Bảng 3 của Quy định về Xây dựng (Thi công) và các

lực tĩnh hoặc động khác theo các quy định của Nhà nước.



g)



Diện tích thực tế của cửa sổ được lắp kính và có thể mở được phải theo Quy định

30.2(a) & (b) và 36(2) (a) & (b) về Xây dựng (Quy hoạch). Đơn vị dự thầu trúng

thầu phải đảm bảo diện tích cốt liệu bên ngồi của kính và các lỗ hở cho cửa sổ

theo đúng các yêu cầu này và gánh chịu tồn bộ chi phí trong cơng tác sửa chữa

nếu khơng đáp ứng được các u cầu đó. Bảng liệt kê diện tích lắp kính và diện

tích cửa sổ có thể mở được đối với mỗi bộ/ hệ thống cửa sổ cũng phải được trình

nộp cùng với bản vẽ thi cơng cửa sổ để Giám đốc cơng trình kiểm tra/ xem xét.



2.2. VẬT LIỆU QUY ĐỊNH

2.2.1



CỬA SỔ, CỬA ĐI BẰNG NHÔM



a) Phần bệ tháp (lên đến hết bệ tháp)

1 Vị trí



:



Xem bản vẽ, mặt cắt



:



Kính gia nhiệt nhuộm màu xanh dày 8mm (tối thiểu) hoặc

được quy định khác.

Độ dày của kính phải tuỳ theo tính tốn thiết kế.



:



Phòng khách và phòng ngủ



Cơng tác lắp kính



:



Phần hồn thiện



:



Kình nhuộm màu xanh dày 6mm (tối thiểu), và được gia

nhiệt để tăng độ cứng tại các vị trí dưới 1200mm phiá

trên cao trình sàn hồn thiện và những chỗ kích cỡ cơng

tác lắp kính yêu cầu như đã nêu trên bản vẽ. Độ dày của

kính tùy thuộc vào tính tốn thiết kế.

Lớp phủ polyester sơn tĩnh điện



:



Nhà bếp



Cơng tác lắp kính



:



Kính nhuộm màu xanh dày 6mm (tối thiểu)



Phần hoàn thiện



:



Lớp phủ polyester sơn tĩnh điện



:



Phòng tắm



Cơng tác lắp kính



b) Phần tháp Khu căn hộ:

1 Vị trí



2 Vị trí



3 Vị trí



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhôm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 26/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



2.2.2



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



Công tác lắp kính



:



Kính được phun cát làm sạch/ kính mờ dày 6mm (tối

thiểu)



Phần hoàn thiện



:



Lớp phủ polyester sơn tĩnh điện



CỬA LÁ SÁCH BẰNG NHÔM VÀ BẰNG SẮT



a) Phần bệ tháp (lên đến hết phần bệ

1 Vị trí

Phần hồn thiện



:



Xem bản vẽ



:



Nhơm trong phần phủ PVF2 (phần hoàn thiện kim loại – ít

nhất 3 lớp)



:



Xem bản vẽ



:



Lớp phủ polyester sơn tĩnh điện



b) Phần tháp Khu căn hộ

1 Vị trí

Phần hồn thiện

2.2.3



TƯỜNG KÍNH/ VÁCH KÍNH NGỒI / MÁI VỊM KÍNH



a) Phần bệ tháp (lên đến hết phần bệ)

1 Vị trí



:



Cơng tác lắp kính



:



Lớp phủ



:



2 Vị trí



Lối vào khu căn hộ trên tầng tháp

Bệ tháp tại tầng trệt với tường lắp kính với tấm kính lớn

Kính tăng độ cứng nhuộm xanh dày 15mm (tối thiểu) Độ

dày của kính tuỳ thuộc vào tính tốn thiết kế.

Lớp nhơm bọc PVF2 (phần hồn thiện kim loại – ít nhất 3

lớp)



:



Đối khu vực tường kửng kính khơng có sử dụng khơng có

phần đệm lưng dày 100mm, tường bê tơng móc treo hay

tường chắn có chiều cao tổng cộng >900mm.



Cơng tác lắp kính



:



Kính laminate/ gia nhiệt trong dày 8+8mm (tối thiểu) với

sức chịu lửa 2 giờ có lớp cách ly.



Lớp phủ



:



Nhơm phủ PVF2 (phần hồn thiện kim loại – ít nhất 3 lớp)



:



Mái đón bằng kính tại tầng 1 bệ tháp (lối vào khu căn hộ

trên phần tháp và hành lang bán lẻ ngòai)

Kính tăng độ cứng laminate trong dày 8+8mm (tối thiểu)

và độ dày của kính tuỳ thuộc vào tính tốn thiết kế.



3 Vị trí

Cơng tác lắp kính



:



Lớp phủ



:



Nhơm phủ PVF2 (phần hồn thiện kim loại – ít nhất 3 lớp)



:



Tường kính/ vách kính ngòai với tấm kính khổ lớn như



b) Phần tháp Khu căn hộ

1 Vị trí



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 27/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



quy định tại các tầng kép (nghĩa là tầng 35 và Tầng mái)

Kính gia nhiệt nhuộm xanh dày 15mm (tối thiểu)

Độ dày của kính tuỳ thuộc vào tính tốn thiết kế.



Cơng tác lắp kính



:



Cạnh bên của kính



:



Lớp phủ



:



Kính tăng độ cứng nhuộm xanh dày 19mm (tối thiểu)

hoặc kính đã tơi màu trong với độ dày theo quy định và

tuỳ thuộc vào tính tốn thiết kế.

Lớp phủ polyester sơn tĩnh điện



:



Mái vòm bằng kính tại cao trình +126.74



Cơng tác lắp kính



:



Kính tôi laminate trong, dày 8+8mm (tối thiểu) và độ dày

của kính tuỳ thuộc vào tính tốn thiết kế..



Lớp phủ



:



Lớp phủ polyester sơn tĩnh điện



2 Vị trí



2.2.4



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



KHUNG LƯỚI NHÔM/ TẤM CHE NẮNG/ KÍNH CẠNH BÊN



a) Phần bệ tháp (lên đến hết phần bệ)

1 Phần hồn thiện

b)



:



Nhơm phủ PVF2 (phần hồn thiện kim loại – ít nhất 3 lớp)



:



Nhơm phủ polyester sơn tĩnh điện



Phần tháp Khu căn hộ

1 Phần hồn thiện



2.2.5



MÁI ĐĨN NHÔM VÀ TƯỜNG PHỦ NHÔM



a) Phần Bệ tháp (lên đến hết phần bệ)

1 Phần hồn thiện



:



Nhơm phủ PVF2 (phần hồn thiện kim loại – ít nhất 3 lớp)



:



Nhơm phủ polyester sơn tĩnh điện



b) Phần tháp Khu căn hộ

1 Phần hoàn thiện

2.3. KIM LOẠI

Kim lọai (phải theo Tiêu chuẩn Anh quốc liên quan hoặc các tiêu chí được đề cập dưới

đây, tuỳ theo yêu cầu nào nghiêm ngặt hơn)

1 Nhôm:

1.1 Phần lồi ra; 6063-t5: phải theo tiêu chuẩn ASTM B-221.

1.2 Tấm/ bản; 3003 hoặc 3004: phải theo tiêu chuẩn ASTM B-209

2 Thép carbon:

2.1 Thép cán, thép tấm và thép thanh: phải theo tiêu chuẩn ASTM A-36.

2.2 Hệ thống ống phải theo tiêu chuẩn ASTM A-500 hay A-501.

Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhôm Bọc

Trang 28/83



Công Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



3 Thép carbon:

3.1 Thép tấm được cán nguội, tăng đơ được làm bằng: phải theo tiêu chuẩn ASTM

A-446

3.2 Thép được tạo hình nguội khơng phải dạng hình ống: phải theo tiêu chuẩn

ASTM A-446

4 Thép carbon:

4.1 Chốt kẹp: phải theo tiêu chuẩn ASTM A-307

4.2 Thép carbon tạo hình nguội phải được mạ kẽm nhúng nóng để đáp ứng hoặc

vượt yêu cầu của bảng phân loại G60 trong Tiêu chuẩn ASTM A-525.

4.3 Thép carbon loại cán phải được mạ kẽm nhúng nóng theo tiêu chuẩn ASTM

A-123

Ghi Chú: Các đoạn thép, bản thép, thép cán phẳng và dây cua-roa kết cấu phải

tham khảo Thuyết minh kỹ thuật về thép kết cấu

5 Thép không gỉ:

5.1 Thép thanh, thép tấm và dải để sử dụng bên trong phải là loại AISI 302 hoặc

304

5.2 Cho sử dụng bên ngoài phải là AISI loại 316.

6 Chốt bằng thép không gỉ:

6.1 Phải là loại AISI 302 hoặc 304 khơng có từ tính theo tiêu chuẩn ASTM A-167.

2.4. VẬT LIỆU CHỐNG CHÁY

a) Vật liệu phòng cháy phải được lựa chọn từ danh mục vật liệu được duyệt của Bộ Xây

dựng Việt Nam hoặc tuỳ theo vào sự phê duyệt của Giám đốc công trình. Trong bất cứ

trường hợp nào, các báo cáo thử nghiệm của các phòng thí nghiệm có thể chấp nhận

đối với Giám đốc cơng trình /các cấp chính quyền có liên quan về những vật liệu này

nêu rõ hiệu suất chịu lửa của chúng theo quy định trong Điều lệ/Quy định xây dựng và

Quy chuẩn về Nhà thầu Thi công hệ thống PCCC do Bộ xây dựng phát hành, đồng

thời cần đệ trình kèm theo các Tiêu chuẩn Anh quốc có liên quan (Tiêu chuẩn BS 476)

2.5. VẬT LIỆU BẢO VỆ KIM LOẠI

a)



Các vật liệu bảo vệ thép phải là một trong những loại sau:

1

2

3



Phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) đối với bản, thanh và dải thép hình phải theo

tiêu chuẩn ASTM A-123.

Phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) đối với chốt và phần cứng phải theo tiêu

chuẩn ASTM A-153.

Phủ kẽm (mạ kẽm nhúng nóng) đối với tấm phải theo tiêu chuẩn ASTM A525, trọng lượng lớp phủ là 0,61 kg/m. (2 oz./sq.ft)



b)



Tất cả các phần thép khác trừ chốt neo phải được mạ kẽm và tiếp nhận hai lớp sơn

lót kẽm crom (Zinc Chromate), một lớp được quét tại xưởng và một lớp quét tại hiện

trường tại các vị trí mà phần sơn phủ tại xưởng bị hỏng.



c)



Công tác mạ catmi phải theo tiêu chuẩn ASTM A-165 loại NS.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 29/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



d)



Chất sơn lót kẽm crom phải theo tiêu chuẩn FS TT-P-645.



e)



Tại bề mặt nhôm tiếp xúc với phần xây, bê tông hoặc thép, cấn có lớp sơn lót kẽm

crom hoặc sơn bitumin. Trước khi qt sơn lót, bề mặt nhơm phải đựoc chùi rửa

bằng rượu trắng để loại bỏ bụi bẩn, dầu mỡ, đồng thời loại bỏ bất cứ phần ăn mòn

bề mặt nào bằng bàn chải có sợi thép.



f)



Sau khi hàn tại hiện trường, cần loại bỏ xỉ hàn và dặm vá bề mặt hoàn thiện bằng

lớp sơn phủ được phê duyệt. Trước khi quét lớp phủ dặm vá, bề mặt thép phải

được lau sạch tất cả các vết bẩn, bụi bặm, dầu mỡ, vết ố, vết bẩn, gỉ sắt, phần vữa

bắn ra, vật liệu rời hoặc các tạp chất khác.



g)



Cung cấp bề dày màng sơn khô tối thiểu là 0,025mm đối với mỗi lớp phủ kẽm crom

và 0,75mm đối với lớp sơn bitumin. Chất sơn lót kẽm crom phải theo tiêu chí kỹ

thuật GSA TT-P-645.



h)



Sơn bitumin phải theo tiêu chuẩn FS TT-C-494.



i)



Tất cả các bề mặt thép mạ kẽm phải được tẩy nhờn sạch sẽ và quét lên một lớp

phủ bằng dung dịch ăn mòn (mordant solution), bao gồm một phần clorua của đồng,

nitrat đồng, k sal-ammoniac và axit clohydric, được trộn với 64 phần nước mềm.

Chất ăn mòn phải được qt lên và để khơ ít nhất bốn mươi tám giờ trước khi sơn.



2.6. VẬT LIỆU BÔI TRƠN VÀ NGĂN CÁCH

a)



Dải bơi trơn nhơ ra ngồi: phải là hiệu Teflon



b)



Tấm bôi trơn: phải là tấm bôi trơn được gia cố hiệu Teflon ghép với tấm nhôm của

các nhà sản xuất DIXSON, BISTOL, RHODE hoặc của công ty FLUOROCARBON,

Anaheim, California.



c)



Băng bôi trơn: phải là băng Teflon cảm ứng áp lực dày 0,12 mm của công ty

PERMACEL.



d)



Miếng chêm

1



2



3)

4)

e)



Tại các mối nối chịu sự dịch chuyển do nhiệt hay các loại dịch chuyển khác,

cần cách ly tất cả các cặp bề mặt dịch chuyển bằng tấm bôi trơn giảm ma

sát. Các tấm này phải có độ dày tối thiểu 3 mm, có sức giảm ma sát đến

mức cho phép, có tính chịu mòn, phải nằm cố định tại vị trí (khơng chấp

nhận các rãnh hở ở hai đầu), và không bị ảnh hưởng bởi sức phá hủy của

nhiệt do thao tác hàn hay cắt.

Các miếng chêm dùng để chuyển các tải trọng kết cấu phải là các tấm thép,

đặt so le và được hàn dính với nhau và hàn vào các bề mặt thép kế cận

bằng các mối hàn góc.

Các tấm chêm bằng plastic có thể chấp nhận được ở các mối nối tĩnh, tại đó

các miếng chêm này khơng phải chuyển các tải trọng kết cấu..

Không chấp nhận các miếng chêm bằng gỗ.



Các bộ lọc lỗ thoát ẩm (weep hole) phải là tấm xốp urethane có các lỗ xốp thơng

nhau, được tráng PVC, 45 cực trên 25 mm, được nén lại từ 30-50%



2.7. TẤM NGĂN NƯỚC MƯA BỊ CHE KHUẤT

a)



Các loại vật liệu được chấp nhận bao gồm các tấm thép không rỉ, tấm neoprene và

tấm nhôm đã được a-nốt hóa hay được sơn. Chiều dày tối thiểu của các tấm này là



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 30/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



1,5 mm đối với tấm neoprene và 1 mm đối với tấm nhôm hay tấm thép không rỉ.

Các tấm nhôm phải được bọc một lớp nhựa đường để ngăn cách với các loại vật

liệu khác.

b)



Cung cấp các mối nối chồng được trám kín, các miếng ngăn ở đầu cuối và mối

chuyển tiếp cho ống máng.



c)



Các tấm neoprene phải có những đặc điểm sau:

Đặc điểm vật lý



Yêu cầu về tính năng hoạt

động



Phương pháp

thử



Độ cứng, Thiết bị đo độ cứng (A)



ASTM D 2240



60 ± 5 điểm



Sức căng



ASTM D 412



12.41 kpa

(tối thiểu 1.800 psi)



Độ dãn dài ở chỗ nứt



ASTM D 412



tối thiểu 250%



Nhiệt độ làm giòn



ASTM D 746



0ºC (32º F)



Sức chịu lão hóa do nhiệt đối với

các đặc điểm nguyên thủy sau 70

giờ ở nhiệt độ 212 độ F



-



40 độ C



-



40 dộ F



ASTM D 573



Độ cứng



tối đa ±10 điểm



Độ dãn dài



tối đa ±40%



Sức căng



tối đa ±15%



Sức bền đối với tình trạng ozon

sau khi phơi bày ra ozon 100pphm

trong khơng khí trong vòng 5.000

giờ ở nhiệt độ 100 độ F (mẫu

được đặt dưới sức căng 20%)



ASTM D 1149



không vết nứt



Sức đề kháng đối với lực nén cố

định sau 70 giờ ở nhiệt độ 212ºF

(100ºC)



ASTM D 395



tối đa 25%



(Phương pháp

B)



2.8. CHẤT TRÁM TRÉT & HỢP CHẤT LẮP KÍNH

a)



Định vị và nhận dạng tất cả các chất trám trét theo tên sản phẩm trong các bản vẽ

thi công



b)



Khi sử dụng các chất trám trét quy định hoặc loại thay thế được chấp thuận, cần

tuân thủ chặt chẽ các chỉ dẫn do nhà sản xuất về giới hạn kích thước mối nối. Khi

chỉ dẫn khơng giới hạn việc dùng sơn lót, một lớp sơn lót sẽ được sử dụng. Ngoại

trừ khi chỉ dẫn cho lời khuyên trái ngược, không được sử dụng chất trám trét khi

mặt nền đang ẩm ướt hay khi nhiệt độ dưới 4,5ºC.



c)



Vật liệu hỗ trợ cho chất trám trét phải là tấm xốp polyethylene, bọt biển neoprene

phù hợp với tiêu chuẩn ASTM C509, hay tấm xốp Denver theo lời khuyên của nhà

sản xuất chất trám trét



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhôm Bọc

Trang 31/83



Công Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



d)



Toàn bộ phần trám trét cần được xử lý bằng dụng cụ như một hoạt động riêng biệt

sau khi quét lên.



e)



Màu dùng cho chất trám trét sẽ do Giám đơc cơng trình chọn lựa.



f)



Có thể đề nghị những kỹ thuật lắp kính khác cho phù hợp với khung kính và bề dày

tương ứng của tấm kính.



g)



Nhà thầu phải đảm bảo rằng chất silicon đề nghị phù hợp với loại kính dùng trong

dự án. Nhà thầu phải có được sự đảm bảo của nhà sản xuất kính, xác định rõ sự

chấp thuận về các chi tiết lắp đặt, tình trạng và vật liệu lắp kính. Sự xác nhận của

Giám đơc cơng trình về chất trám trét silicone hoậc sản phẩm kính sẽ khơng làm

giảm bớt yêu cầu này đối với Nhà thầu.



h)



Chất silicon dùng cho việc lắp kính kết cấu phải có lực kết dính tối thiểu đối với kim

loại là 480kpa (70 PSI). Chất trám trét khi được áp dụng đúng cách sẽ chuyển tải

trọng của gió từ kính đến các thành phần kết cấu. Việc lắp kính kết cấu phải phù

hợp với ứng suất thiết kế trên cấu hình mối nối silicon, khơng vượt quá 20 PSI, thể

hiện hệ số an toàn 3 trên 1, do nhà sản xuất chất trám trét (Dow Corning) đề nghị.

Giám đơc cơng trình cần được cung cấp bằng chứng cho thấy các nhà sản xuất

chất trám trét đã xem xét các bản vẽ thi công và chấp thuận các chi tiết về tính năng

hoạt động của sliicon. Chi tiết về bề rộng thiết kế của chất trám trét cần được đệ

trình cùng với hồ sơ dự thầu.



i)



Các thử nghiệm về tính tương thích do các phòng thí nghiệm được công nhận cần

được tiến hành khi sử dụng chất trám trét kết cấu, đồng thời các báo cáo thử

nghiệm cần được đệ trình cho Giám đốc cơng trình và các cơ quan liên quan khi xét

thấy cần thiết.



j)



Các áp lực căng hay áp lực biến dạng không được vượt quá con số do nhà sản

xuất chất trám trét đề nghị.



k)



Phải thực hiện việc xác minh thường xuyên và định kỳ, nhất là phần lắp kính cấu

trúc nhằm nhận ra các vấn đề tiềm ẩn trước khi vật liệu được đặt vào vị trí trong tòa

nhà.



l)



Chất trám trét sử dụng tại phân xưởng

1 Tất cả các mối nối được trám trét tại xưởng của nhà sản xuất như một phần của

qui trình lắp ráp phải được gắn bằng GE Silpruf, Dow Corning 790 hay những

vật liệu tương tự được chấp thuận.

2 Các vật liệu trám trét thay thế sẽ được xem xét nếu có các bản dữ liệu kỹ thuật

và các mẫu thô hoặc đã xử lý được đệ trình. Tuy nhiên, các chất trám trét bằng

acrylics, polybutane, oleoresinous, asphaltic, butyl, và polyisobutylene không

đươc phép sử dụng tại xưởng.



m)



Chất trám trét sử dụng tại công trường

1. Đối với việc lắp kính – các chất trám trét được chấp nhận là GE SILGLAZE

2400 G.E. SILPRUF, G.E. 1200 SILICONE, DOW CORNING 732, hay các sản

phẩm tương tự được Giám đốc công trình đồng ý.

2. Đối với các mối nối khác - cần tuyển chọn một chất trám trét phù hợp với kích

thước mối nối, sự dịch chuyển và chất nền.

3. Các vật liệu được chấp thuận gồm có: TREMCO DYMERIC, G.E. 1200, DOW

CORNING 732, 790 G.E. SILPRUF.

4. Để tránh nghi ngờ, chất trám trét khác không được chấp thuận và nghiêm cấm

nhà thầu sử dụng.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 32/83



Công Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



n)



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



5. Việc sử dụng các chất trám trét tại cơng trường khơng được trì hỗn q lâu.

Công việc trám trét phải được tiến hành sau khi lắp đặt các panen và/hoặc cửa

sổ của hai hoặc ba tầng, nhằm tránh sự nhiễm bẩn các bề mặt tiếp xúc với

chất trám trét và tình trạng tích tụ các chất nước độc hại trong các lỗ hổng ở

phần tường.

Các sản phẩm:

1)

2)

3)



G.E. SILPRUF AND DOW CORNING 793 được chấp thuận đối với các mối

bịt phi kết cấu trúc bên trong và lộ ra ngoài.

Hiệu DOW CORNING 795 và 983, và GENERAL ELECTRIC SSG 4000 và

4200 được chấp thuận để làm chất trám trét cho phần kết cấu.

Có thể nộp các bản dữ liệu và các mẫu vật để xem xét cho các chất trám

trét silicon khác. Việc này còn tùy thuộc vào sự xét duyệt.



o) Các chất trám trét thay thế có thể được xem xét nếu bảng dữ liệu kỹ thuật và các mẫu

khô và chưa khô được đệ trình. Tuy nhiên, khơng chấp nhận cho sử dụng tại cơng

trường các chất trám trét có gốc polybutane, oleoresinous, asphaltic, hay gốc dầu

khác.

2.9. HỊAN THIỆN VỚI THEN KHĨA (Hardware)

a)



Cung cấp cũng như lắp đặt hòan thiện cửa với phần then khóa như đã nêu trong

bản vẽ, và tồn bộ các then khóa cần thiết khác để hồn thành cơng việc.



b)



Phần then khóa hồn thiện được nêu chỉ là loại tổng quát, Nhà thầu phải lựa chọn

đúng kích thước, kiểu mẫu cũng như trọng lượng thích hợp cho việc thi còng cụ

thể. Cần thay đổi phần then khóa hồn thiện khi cần thiết nhằm đáp ứng được các

yêu cầu đặc biệt.



c)



Toàn bộ vết cắt cũng như các lỗ mộng của việc lắp then khóa hồn thiện phải được

thực hiện tại xưởng, trong chừng mực có thể nên lắp đặt các then khóa này tại

xưởng gia cơng.



d)



Gia cố tồn bộ cơng trình để lắp ghép các phần then khóa hồn thiện.



e)



Tồn bộ các then khóa hồn thiện phải được lắp ráp tại xưởng, và trong chừng

mực có thể các bộ then khóa này nên gắn đặt tại xưởng.



f)



Toàn bộ các bộ then khóa khi hồn thiện sẽ lộ ra bên ngồi phải bằng thép khơng

gỉ được đánh bóng (US.32).



g)



Khi được u cầu ngăn ngừa sự rò rỉ vào bên trong tòa nhà, các tấm ngăn nước

phải là:

1



thép khơng gỉ có độ dày 1,00mm hoặc



2



nhơm có độ dày 1,00mm hoặc



3



tấm neoprene có độ dày 1,5mm.



Tồn bộ mối nối phải được chồng mí và trám trét với bề dày tối thiểu là 150mm.

h)



Các bản lề trượt (sliding off-set hinges) phải làm bằng loại thép cứng không gỉ, với

bề dày tối thiểu của các đai đỡ bằng thép không gỉ là 2,5mm, và của rãnh trượt là

2mm.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 33/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



Bản lề cửa phải có cơ cấu hãm để có thể mở cửa một nửa hay mở tồn bộ.

i)



Tồn bộ khóa cửa cũng như chốt cửa phải làm bằng thép cứng khơng gỉ và được

che đậy hồn tồn, đồng thời được mở bằng chìa khóa. Các ổ khóa này phải được

kết nối với tồn bộ hệ thống khóa chủ của tòa nhà.



j)



Các khóa cửa nhiều điểm, bị che khuất, đầu phải được sử dụng cho toàn bộ hệ

thống thơng gió. Nhà thầu phải trình nộp tính tốn kết cấu để chứng minh số lượng

điểm khóa cung cấp là đủ để cung ứng một lượng gió theo thiết kế, như quy định

trong mục “Các yêu cầu thiết kế” nêu dưới đây trong tài liệu Thuyết minh Kỹ thuật

này.

Nhà thầu phải đảm bảo việc thiết kế các mấu đột dập bằng nhôm, các đố cửa và

thanh song phải phù hợp cho cơng tác lắp đặt hệ thống khóa cửa nhiều điểm được

che khuất.



2.10.



KÍNH



2.10.1 QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT

Tham khảo Chương 10: Cơng tác lắp kính cho những quy định đặc biệt đối với kính

và tay nghề thi cơng.

2.10.2 THIẾT KẾ VÀ TRÁCH NHIỆM

Nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc lựa chọn độ dày cũng như sản phẩm kính

thích hợp nhằm đáp ứng đúng các tiêu chí kỹ thuật về tính năng hoạt động. Cần lưu ý đặc

biệt đến việc lựa chọn các tấm kính panen tường lửng tại các vị trí cần phải dùng kính ủ

nhiệt tăng độ cứng hoặc sản phẩm tương đương.

a)



Tồn bộ kính phải là sản phẩm được chế tạo bởi nhà sản xuất được chấp thuận.



b)



Tồn bộ kính sử dụng phải là loại chất lượng được nêu trong BS952: 1964 của một

nhà sản xuất được chấp thuận, khơng bị bong bóng, vệt khói, lỗ hỏng khơng khí,

vết xước hoặc bất cứ khiếm khuyết nào khác; đồng thời Nhà thầu phải cắt cho vừa

khít các đường rãnh, dự phòng cho sự giãn nở sau này.



c)



Tất cả độ dày và loại kính được nêu trên các bản vẽ / Thuyết minh kỹ thuật chỉ là

gợi ý và minh họa tối thiểu, được dùng để tham khảo.

Trách nhiệm của Nhà thầu là tính tốn kích thước thật cũng như kiểm tra độ dày

của kính có phù hợp với các yêu cầu được nêu trong chương 10 của Thuyết minh

kỹ thuật này hay không, đồng thời đề xuất phương án độ dày khác đáp ứng được

các yêu cầu đề ra khi cần thiết tùy thuộc vào sự chấp thuận của Giám đốc cơng

trình. Tuy nhiên, trên cùng mặt đứng nên sử dụng kính cùng độ dày để giảm thiểu

sự khác biệt về màu sắc khi nhìn từ bên ngồi.



d)



Kính phải tuân theo các tiêu chuẩn tối thiểu dưới đây:

1

2

3



Kính phẳng phải tuân theo Tiêu chí kỹ thuật GSA DD – G-451d hoặc ASTM

C 1036-85.

Kính phẳng xử lý bằng nhiệt phải tuân theo Tiêu chí kỹ thuật GSA DD - G1043c hoặc ASTM C 1048-85.

Kính tơi tăng độ cứng và kính ghép phải tuân theo tiêu chuẩn ANSI Z97.11984 cũng như Tiêu chuẩn Thực hiện BS 6262: 1982.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhôm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 34/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



e)



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



Nhà thầu phải cung cấp kính an tồn tn theo các u cầu về Quy Định Xây Dựng

các Cao ốc ở Việt Nam, Các Qui định Phụ, Quy tắc thi công, các Quy Định Thực

hiện cũng như các sắc lệnh hoặc đạo luật khác có liên quan.

Nhà thầu phải cung cấp kính an toàn ở các khu vực cần thiết để tránh những nguy

hiểm gây thương tích do việc sử dụng kính xây dựng.



f)



Việc đánh dấu nhận dạng cố định phải được hoàn thành bởi kỹ thuật do nhà sản

xuất lựa chọn. Vị trí của việc đánh dấu phải do Nhà Sản xuất đề xuất đồng thời

phải được Giám đốc cơng trình chứng thực.



2.10.3 KÍNH GIA CƯỜNG NHIỆT/ KÍNH TƠI

a)



Nhà thầu phải cung cấp kính gia cường nhiệt và / hoặc kính tơi tại vị trí u cầu

theo sản phẩm kính đã chọn, áp suất gió thiết kế, ứng suất nhiệt dự kiến. Khi phải

cung ứng kính với độ dày thực tế lớn hơn để đáp ứng áp lực gió thiết kế, việc

cung ứng này phải phụ thuộc vào xác nhận của Giám đốc cơng trình về thay đổi

màu sắc gây nên do độ dày kinh khác nhau.



b)



Kính gia cường nhiệt cũng như kính tơi phải do nhà sản xuất kính kiểm tra nhằm

bảo vệ và loại bỏ bất cứ ánh sáng nào vượt quá những dung sai sau đây: độ cong

1,5mm trên 600mm; độ cong 3mm trên 1500mm; độ cong 6mm trên 3000mm; độ

cong 9mm trên 4500mm. Khi tiến trình gia cố cơ bản gây ra lớp gợn sóng song

song cơ bản, sự chệch hướng so với độ phẳng ở bất cứ đỉnh nào không được

được vượt quá 0.13mm đồng thời sự chênh lệch giữa các đỉnh liền kề cũng không

được vượt quá 0,08mm. Khi dung sai uốn cong và dung sai sóng có sự khác biệt,

các yêu cầu nào chặt chẽ hơn sẽ khống chế. Hướng của lớp gợn sóng phải đồng

nhất cũng như tuân theo đúng thiết kế kiến trúc.



c)



Tồn bộ kính tơi phải được thử nghiệm bằng cách ngâm trong nhiệt hoặc tùy

thuộc vào các biện pháp kiểm tra chất lượng khác được Giám đốc cơng trình chấp

thuận nhằm giảm thiểu tối đa sự có mặt của đá sunfua niken. Thuyết minh kỹ

thuật này xác định rõ đá sunfua niken như là khiếm khuyết vật liệu kính. Những

tấm kính tăng độ cứng bị nứt do đá sunfua niken được xem như khiếm khuyết vật

liệu, phải được thay thế (khơng được tính thêm chi phí) theo các điều khoản trong

giấy bảo hành.



d)



Tồn bộ kính tơi do Nhà thầu đề xuất phải được “Thử nghiệm bằng cách Ngâm

trong Nhiệt” tại nhiệt độ 2400 C trong 3 giờ. Nhà thầu phải cung cấp cho Giám đốc

cơng trình hồ sơ về việc thử nghiệm ngâm trong nhiệt bằng văn bản.



e)



Hồ sơ phải chỉ rõ các điều kiện thử nghiệm, ngày thử nghiệm, số lượng cũng như

kích thước của nguồn sáng được thử nghiệm trên mỗi tải, khoảng cách của các

nguồn sáng trong lò điều nhiệt, thời gian kính được nhúng trong nhiệt ở lò, kết quả

thử nghiệm (ví dụ như số lượng nguồn sáng bị gãy).



f)



Kính do Nhà thầu đề xuất phải có bề dày khơng được nhỏ hơn độ dày tối thiểu đã

quy định cũng như phải có kết cấu tồn vẹn, đồng thời khơng có bất cứ vết xước,

lỗ kim và khơng bằng phẳng, góc sắc cạnh hoặc cạnh bị vát.



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 35/83



Cơng Ty Thiết Kế

Archetype Vietnam



Dự Án Khu Phức Hợp Saigon Pearl – Giai đoạn 2a



2.10.4 KÌNH GHÉP LAMINATE / KÍNH TRANG TRÍ

a)



Kính ghép laminate phải được bảo vệ với loại vật liệu được chấp thuận tại các

cạnh nhằm chống lại việc phân lớp gây ra bởi hơi ẩm, vết dầu, dung môi hoặc

chất phản ứng bên trong vật liệu trám trét.



2.10.5 KÍNH NỔI (FLOAT GLASS)

a)



Kính nổi phải có độ dày như thể hiện trên bản vẽ, được chế tạo bằng dạng các dải

ruy-băng nổi trên kim loại đang nấu chảy ở các nhiệt độ được kiểm sốt. Sản

phẩm hồn tất phải hồn tồn trong suốt, cả hai mặt đều phẳng, song song với

nhau và được làm bóng, với một ngoại hình sạch và khơng méo mó.



2.10.6 KÍNH MỜ

a)



Kính mờ phải được khắc axít.



2.10.7 KÍNH LƯỚI THÉP

a)



Kính lưới thép đúc và kính lưới thép đánh bóng phải có giàn lưới vng được hàn

bằng điện ở các giao điểm.



2.10.8 KÍNH MÀU

a)



Kính màu phải được nhuộm màu toàn bộ và được phân loại như dưới đây.



2.10.9 KÍNH GƯƠNG

a)



Kính gương phải được lựa chọn phù hợp cho cơng tác mạ bạc. Gương sẽ có

cạnh vng hoặc xéo và mặt lưng có một một lớp bạc phẳng và hai lớp véc-ni

sen-lắc hay các vật liệu xử lý khác được chấp thuận, nhằm ngăn ngừa độ ẩm.



2.10.10

a)



Nhà thầu phải dự phòng 2% đối với mỗi kích thước cũng như mỗi loại kính để bàn

giao cho Chủ đầu tư để thay thế khi có u cầu.



2.10.11

a)



KÍNH DỰ PHỊNG



CÁC ĐẶC TÍNH QUANG TRẮC



Kính màu

1.



Hệ số che phủ.



0.53



2.



Hệ số phản xạ ánh sáng.



5%



Ngày 29 Tháng 05/06

Tài liệu này được dịch từ phiên bản

tiếng Anh để tham khảo



Rev. 0



Thuyết Minh Kỹ Thuật

Chương 08: Cửa Sổ Nhơm, Tường Kính,

Lớp Nhơm Bọc

Trang 36/83



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẬT LIỆU, SẢN PHẨM VÀ PHẦN HOÀN THIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×