Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tính toán vách chống hố móng:

2 Tính toán vách chống hố móng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



cọc ván thì phải điều chỉnh bằng kích với dây neo.Nếu

không đạt hiệu quả thì phải đóng những cọc ván đònh

hình trên được chế tạo đặc biệt theo số liệu đo đạc cụ

thể để khép kín vòng quây.

5.2.1 Tính toán chiều sâu đóng cọc ván thép:

Sơ đồ tính vòng quay cọc ván thép 2 tầng có thanh

chống ngang:



2000



Lớp đất

đắp



1500



P1



P2



Lớp đất

sétL1



o

P4



t



Lớp đất

sétL2



1000



1000



P3



P5



P6



Hệ số áp lực chủ động của đất:

ϕ

35

λ a = tg 2 (45° − ) = tg 2 (45° − ) = 0.271

2

2



Heä số áp lực đất chủ động:



ϕ

35

λ a = tg 2 (45° + ) = tg 2 (45° + ) = 3.69

2

2



Trong đó:

ϕ = 35ο Góc ma sát của các lớp đất.

Xác đònh áp lực đất chủ động:

P1 = 0.5 × λ a × γ dn1 × H12 = 0.5 × 0.271× 0.8 × 22 = 0.4336T

H

2

e1 = 1 = = 0.667m

3 3

P2 = λ a × γ dn1 × H1 × H 2 = 0.271× 0.8 × 2 × 2.5 = 1.084T

H

2.5

e2 = 2 =

= 1.25m

2

2

P3 = 0.5 × λ a × γ dn 2 × H 22 = 0.5 × 0.271× 0.475 × 2.52 = 0.4T

H

2.5

e3 = 2 =

= 0.833m

3

3

P6 = λ a × γ c × H c × H 3 = 0.271× 2.5 ×1× t = 0.6775tT

t

e6 = m

2



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 149



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



Xác đònh áp lực đất bò động:

P4 = λ b × ( γ dn1 × H1 + γ dn 2 × H 2 ) × t = 3.69 × (0.8 × 2 + 0.475 × 2.5) × t = 10.286tT

t

e4 = m

2

P5 = 0.5 × (λ b − λ a ) × γ dn3 × t 2 = 0.5 × (3.69 − 0.271) × 0.952 × t 2 = 1.627t 2T

t

e5 = m

3



Trong đó:

H1 = 2m – Chiều cao lớp đất đắp.

H2 = 2.5m – Chiều cao lớp đất sét mềm tại vò trí

trụ.



t – Chiều sâu tính từ đáy lớp bê tông bòt đáy

đến vò trí mũi cọc ván

thép.



γdn1 = γ1 − γn = 1.8 −1 = 0.8T / m 3



γ dn2 = γ 2 − γ n = 1.475 − 1 = 0.475T / m3

γ dn3 = γ 3 − γ n = 1.952 − 1 = 0.952T / m 3

Chiều cao t được xác đònh theo điều kiện sau:

m × Mg ≥ Ml



Trong đó:

m = 0.95:Hệ số điều kiện của cọc ván thép không

có thanh chống ngang.

Mg – Mô men giữ quay quanh điểm O.

M g = P1 × (H 2 + e1 ) + P2 × e 2 + P3 × e3 + P6 × e 6



Ml – Mô men lật quanh điểm O

M l = P4 × e 4 + P5 × (t − e5 )



Thay vào phương trình điều kiện ta được phương trình

cân bằng sau:

0.5423 x t3 + 4.821 x t2 – 2.908 =0

Giải phương trình bậc 3 ta được : t = 0.764 m

Ta chọn: t = 1m

5.2.2 Tính toán cọc ván thép theo điều kiện

cường độ:



M u max = γ n × (P 1×(e1 + H 2 ) + P2 × e 2 + P3 × e3 )

= 1.5 × (0.4336 × (0.667 + 2.5) + 1.084 × 1.25 + 0.4 × 0.833) = 4.59T.m

Chọn cọc ván thép Larssen L-IV có mô men kháng

uốn Wx = 2200cm3.

Kiểm tra:

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 150



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG

σ=



GVHD: PGS_TS



M u max 4.59 ×105

=

= 208.6KG / cm 2 < R = 2800 ⇒ thõa điều

Wx

2200



kiện

5.3

Tính chiều dày lớp bê tông bòt đáy

Chiều dày lơp bê tông bòt đáy được xác đònh trên

cơ sở trọng lượng bê tông, áp lực đẩy nổi của đất, ma

sát giữa cọc và lớp bê tông.

Bề dày lớp bê tông bòt đáy được tính:

h≥



Ω × H × γn

≥1

(n × Ω × γ c + k × U × τ) × m



Trong đó:

Ω = 98m2 –Diện tích đáy hố móng.

K = 6 – Số cọc trong móng.

U = 3.14m – Chu vi cọc.

τ = 2T/m2 – Lực ma sát giữa cọc với lớp bê

tông bòt đáy.

m =0.9 – Hệ số điều kiện làm việc.

n =0.9 – Hệ số vượt tải.

γ c = 2.5T/m3 – Trọng lượng riêng của bê tông

H = 2.5m – Chiều cao tính từ mực nước thi công

đến đáy bệ.

h=



98 × 2.5 ×1

= 0.85 < 1

(0.9 × 98 × 2.5 + 6 × 3.14 × 2) × 0.9



Vậy ta chọn lớp bê tông bòt đáy h = 1m

5.4



THIẾT KẾ THI CÔNG TRỤ T1



5.4.1 Các số liệu tính toán

Cao độ đỉnh trụ :

+ 6.201 m

Cao độ đáy trụ :

- 0.5 m

Cao độ đáy đài :

- 2.5 m

Cao độ mực nước thi công : + 1.6 m

Cao độ đáy sông :

+ 1.301 m

Chiều rộng móng :

6m

Chiều dài móng :

10 m

5.4.2 Tính toán chiều dày lớp bêtông bòt đáy

Điều kiện tính toán: áp lực đẩy nổi của nước phải

nhỏ hơn lực ma sát giữa bêtông và cọc cộng với trọng

lượng của lớp bêtông bòt đáy.

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 151



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG

Công thức tính:



GVHD: PGS_TS



m. ( n1 .γ bt .x.F + nU

. .τ .x )



γ n .h.F



≥0



Trong đó :

γ bt = 24,5 KN / m3 : trọng lượng riêng của bêtông

γ n = 10 KN / m3 : trọng lượng riêng của nước

x : chiều dày lớp bêtông bòt đáy (m)

F : diện tích mặt bằng vòng vây cọc ván

F = ( 6 + 2 ) .(10 + 2) = 96m 2



n = 6 : số lượng cọc trong móng

τ = 100 KN / m 2 : lực ma sát đơn vò giữa cọc và



bêtông bòt đáy

U = π .D = 3,14.1 = 3,14m : chu vi cọc



chiều cao tính từ mực nước thi công đến đáy đài:

h = 1, 6 − (−2,5) = 4,1m

n1 = 0,9 : hệ số vượt tải

m = 0,9 : hệ số điều kiện làm việc



Vậy ta coù :

x≥



γ n .h.F

1.4,1.96

=

= 0.95 m

m ( n1.γ bt .F + nU

. .τ ) 0,9. ( 0,9.24,5.96 + 6.3,14.100 )



Ta chọn: x = 1 m

Kiểm tra cường độ bêtông bòt đáy chòu

mômen uốn tác dụng áp lực nước đẩy lên và trọng

lượng bêtông đè xuống.

Cắt 1 m bề rộng lớp bêtông có nhòp dài là

khoảng cách giữa 2 tường cọc ván.

Hiệu số trọng lượng bêtông và lực đẩy nổi của

nước được xác đònh như sau:

qtt = γ n .h − γ bt .x = 10.4,1 − 24,5.1, 25 = 4, 25 KN / m

Mômen lớn nhất tại giữa nhòp :





M max =



qtt .l 2 4, 25.(2 + 10) 2

=

= 76,5KN .m

8

8



Cường độ chòu kéo trong bêtông là :

f =



M 76,5 76,5

=

=

= 204 KN / m 2 < 0,5. f c' = 0,5. 30 = 274 KN / m 2

b.x 2 1.1,52

S

6

6



⇒ Điều kiện được thỏa mãn



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 152



MSSV: CD03151



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tính toán vách chống hố móng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×