Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN:

1 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



Tải trọng trên bề mặt tông gồm người, lực đầm,

thiết bò vữa rơi.

q = 650KG/cm2 = 0.65T/m2

γ c = 2.5T/m2.

R = 0.7 – Bán kính tác dụng của đầm dùi.

⇒ p tt = 1.25 × (0.65 + 2.5 × 0.7) = 3T / m 2



Ta có biểu đồ áp lực vữa như sau:



R



H



1



q



Ptt

2



H = 6 x h0 = 6 x 0.3428 =2.0568m

Trong đó: h0 – Tốc độ đổ bê tông trong 1 giờ của

cả 4 xe trộn.

Xác đònh trò số áp lực tính đổi:

∑ P × h 0.5 × (q + Ptt ) × R + Ptt × (H − R)

=

H

H

0.5 × (0.65 + 3) × 0.7 + 3 × (2.0568 − 0.7)

=

= 2.6T / m 2

2.0568



Ptd =



Tính nội lực tại trọng tâm tấm:

Mô men tại trọng tâm tấm:

M = α × Ptd × a × b 2 = 0.0829 × 2.6 × 2 ×12 = 0.431T.m



Độ võng của tấm:

Ptdtc × b 4

f = β×

E × δ3



Trong đó:

α, β hệ số phụ thuộc vào tỉ số a/b, với a =

2m, b = 1m ⇒ a/b = 2 tra được

α = 0.0829

β = 0.00277.

Kiểm tra:

Bề dày tấm thép:

δ=



6 × M tt

6 × 0.431

=

= 0.0096m = 9.6mm

b× R

1× 28000



Chọn δ = 10mm = 1cm

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 146



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



Ứng suất ở giữa tấm:

M tt M tt × 6 0.431× 105 × 6

σ=

=

=

= 2586KG / cm 2

2

2

W

b×δ

100 × 1



⇒ σ = 2586 < R = 2800KG/cm2 ⇒ thõa yêu

cầu.

Độ võng:

f = 0.00277 ×



[f] =



2.6 ×14

= 0.000274m = 0.0274cm

1.25 × 21000000 × 0.013



1

= 0.0025m = 0.25cm

400



⇒ f = 0.027cm < [f] = 0.25cm ⇒ thõa điều

kiện.

5.1.2 Tính sườn tăng cường:

Sườn tăng cường được xem như cùng làm việc với

tấm tôn lát.

Mặt cắt ngang sườn tăng cường đứng:



100



Đặc trưng hình học:

A = 31.2cm2

Ix = 294cm2

ymax = 7.25cm

ymin = 2.75cm



100



10



Mặt cắt ngang sườn tăng cường ngang:

A = 38.4cm2

Ix = 358cm2

ymax = 7.17cm

ymin = 2.83cm



20



Sườn tăng cường

đứng được xem như dầm giản đơn tựa trên các gối là

các sườn tăng cường ngang có chiều dài tính toán 1m.

Ta có:



Sd 2

= =2

Sn 1



Nên ta xem như áp lực bê tông truyền lên sườn

tăng cường đứng.

Pmax = Ptd × a = 2.6 × 2 = 5.2T / m



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 147



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



b2

12

= 5.2 × = 0.65T.m

8

8

Phản lực gối: P = Pmax × b = 5.2 ×1 = 5.2T



Mô men giữa sườn: M = Pmax ×



tục:



Nội lực của sườn tăng cường có kể đến tính liên

Pug = 0.7 × P = 0.7 × 5.2 = 3.64T

Pu1/ 2 = 0.5 × P = 0.5 × 5.2 = 2.6T

M gu = 0.7 × M = 0.7 × 0.65 = 0.455T.m

M1/u 2 = 0.5 × M = 0.5 × 0.65 = 0.325T.m



Kiểm tra:

σg =



M gu M gu × y min 0.455 ×105 × 2.75

=

=

= 425.6KG / cm 2

Wx

Ix

294



σ1/ 2 =



M1/u 2 M1/u 2 × y max 0.325 ×105 × 7.25

=

=

= 801KG / cm 2

Wx

Ix

294



⇒ σ max = 801 < R = 2800KG / cm 2 ⇒ thõa điều kiện



Sườn tăng cường ngang xem như 1 dầm giản đơn.

a2

22

= 2.6 ×1× = 1.3T.m

8

8

g

M

M ×y

1.3 ×105 × 7.17

= 2603.6KG / cm 2

Kiểm tra: σ = max = u max =

W

Ix

358



Ta coù: M max = Ptd × b ×



σ = 2603.6KG/cm2 < R = 2800KG/cm2 ⇒ thõa điều



kiện

5.2

Tính toán vách chống hố móng:

Vách chống hố móng sử dụng vòng quây cọc ván

thép.

Đóng các cọc đònh vò dùng loại cọc thép I400, vò trí

cọc được xác đònh bằng máy kinh vó.

Liên kết với cọc đònh vò bằng thép U, thép L tạo

thành khung đònh hướng để phục vụ hi công cọc ván

thép.

Trước khi hạ cọc ván thép phải kiểm tra khuyết tật

của cọc ván thép cũng như độ đồng đều của khớp

mộng bằng cách luồn thử vào khớp mộng một đoạn

cọc ván chuẩn dài khoảng 1.5 – 2m. Để xỏ và đóng cọc

được dễ dàng khớp mộng của cọc phải được bôi trơn

bằng dầu mỡ. Phía khớp mộng tự phải bít chân lại bằng

một miếng thép cho đỡ bò nhồi nhét đất vào rãnh

mộng để khi xỏ và đóng cọc ván sau được dễ dàng.

Trong quá trình thi công phải theo dõi tình hình hạ cọc

ván nếu nghiêng hoặc lệch ra khỏi mặt phẳng tường

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 148



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



cọc ván thì phải điều chỉnh bằng kích với dây neo.Nếu

không đạt hiệu quả thì phải đóng những cọc ván đònh

hình trên được chế tạo đặc biệt theo số liệu đo đạc cụ

thể để khép kín vòng quây.

5.2.1 Tính toán chiều sâu đóng cọc ván thép:

Sơ đồ tính vòng quay cọc ván thép 2 tầng có thanh

chống ngang:



2000



Lớp đất

đắp



1500



P1



P2



Lớp đất

sétL1



o

P4



t



Lớp đất

sétL2



1000



1000



P3



P5



P6



Hệ số áp lực chủ động của đất:

ϕ

35

λ a = tg 2 (45° − ) = tg 2 (45° − ) = 0.271

2

2



Hệ số áp lực đất chủ động:



ϕ

35

λ a = tg 2 (45° + ) = tg 2 (45° + ) = 3.69

2

2



Trong đó:

ϕ = 35ο Góc ma sát của các lớp đất.

Xác đònh áp lực đất chủ động:

P1 = 0.5 × λ a × γ dn1 × H12 = 0.5 × 0.271× 0.8 × 22 = 0.4336T

H

2

e1 = 1 = = 0.667m

3 3

P2 = λ a × γ dn1 × H1 × H 2 = 0.271× 0.8 × 2 × 2.5 = 1.084T

H

2.5

e2 = 2 =

= 1.25m

2

2

P3 = 0.5 × λ a × γ dn 2 × H 22 = 0.5 × 0.271× 0.475 × 2.52 = 0.4T

H

2.5

e3 = 2 =

= 0.833m

3

3

P6 = λ a × γ c × H c × H 3 = 0.271× 2.5 ×1× t = 0.6775tT

t

e6 = m

2



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 149



MSSV: CD03151



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×