Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Kiểm tra ổn đònh đất nền quanh cọc:

7 Kiểm tra ổn đònh đất nền quanh cọc:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



η1 = 1

η2 - Hệ số xét đến phần tải trọng thường xuyên.

M + Mv

η2 = _ p

n× M p + M v



Mp – Mô men do tải trọng ngoài thường xuyên,(T.m)

Mv – Mô men ngoài do tải trọng tạm thời,(T.m).

_



n = 2.5



Do Mp = 0 nên ta có η2 = 1

Lớp 1: γ w = 1.475T / m3

h = 2m

ϕ = 23°

C = 0.3KG/cm2 = 3T/m2.

Lớp 2a: γ w = 1.952T / m3

h = 8m

Lớp 2b: γ w = 1.977T / m3

h = 2m

Lớp 2c: γ w = 1.907T / m3

h = 5m



Kết quả tính toán được lập thành bảng sau:

Z



Ze



σz



σ'v



ϕ( °



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 98



ϕ(rad



C



[σ]



K.LUẬ



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG

ä)

0

0.34

66

0.69

32

1.03

98

1.38

65

1.73

31

2.07

97

2.42

63

2.772

9

3.11

95

3.46

61

3.81

28

4.15

94

4.50

6

4.85

26

5.199

2

5.54

58

5.89

24

6.23

91

6.58

57

6.93

23

7.62



0

0.1

0.2

0.3

0.4

0.5

0.6

0.7

0.8

0.9

1

1.1

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.7

1.8

1.9

2

2.2



0

0.20

51

0.38

24

0.53

24

0.65

54

0.75

25

0.82

39

0.87

37

0.90

08

0.90

83

0.90

16

0.87

7

0.83

69

0.78

73

0.73

04

0.66

74

0.59

72

0.52

33

0.46

68

0.37

36

0.29

98

0.16



0

0.16

46

0.32

93

0.49

39

0.65

86

0.82

32

1.97

99

2.30

98

2.63

98

2.96

98

3.29

97

3.62

98

3.95

97

4.28

97

4.61

97

4.94

96

5.27

96

5.60

96

5.93

96

6.26

96

6.59

95

7.25



23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23

23



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 99



GVHD: PGS_TS

)

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40

1

0.40



N

3



7.82



Đạt



3



8.13



Đạt



3



8.43



Đạt



3



8.73



Đạt



3



9.04



Đạt



3



9.34



Đạt



3



11.47



Đạt



3



12.08



Đạt



3



12.69



Đạt



3



13.30



Đạt



3



13.91



Đạt



3



14.52



Đạt



3



15.13



Đạt



3



15.73



Đạt



3



16.34



Đạt



3



16.95



Đạt



3



17.56



Đạt



3



18.17



Đạt



3



18.78



Đạt



3



19.39



Đạt



3

3



19.99

21.21



Đạt

Đạt



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG

55

8.31

87

9.01

2

10.3

98



2.4

2.6

3



12.1

32



3.5



13.8

65



4



04

0.03

58

-0.07

0.22

6

0.33

8

0.36

9



95

7.91

94

8.80

47



GVHD: PGS_TS



23



1

0.40

1

0.40

1



23



0.40

1



3



26.56



Đạt



11.0

03



23



0.40

1



3



28.12



Đạt



12.5

75



23



0.40

1



3



31.02



Đạt



10.1

59



23



3



22.43



Đạt



3



24.06



Đạt



Nhận xét: σz < [σ z ] nên đất nền đủ khả năng chòu lực.



3.9.1.1.1.1.4

3.9.1.1.1.1.5

3.9.1.1.1.1.6 Chương VIII

TÍNH TOÁN BẢN LIÊN TỤC NHIỆT



8.1Giới thiệu về bản liên tục nhiệt.

Trong xây dựng cầu, người ta đã sử dụng rộng rãi kết cấu nhòp

có số lượng khe biến dạng ít nhất với loại hình cầu có sơ đồ tổ hợp từ

các nhòp dầm giản đơn. Dầm giản đơn được sử dụng rất rộng rãi ở

nước ta bởi tính cơ giới hoá, tiêu chuẩn hoá, tính dễ lắp đặt, lao lắp và

vận chuyển phù hợp với trình độ của các đơn vò thi công trong nước

hiện nay. Nhưng thực tế thì các công trình cầu giản đơn có các khe co

giãn thường bò bong bật, làm giảm khả năng khai thác, tạo ra các xung

kích lớn khi xe cộ chạy qua các vò trí này.

Để đảm bảo về điều kiện xe chạy, tạo thuận lợi tối đa cho việc

khai thác công trình cầu, cần phải giảm số lượng khe co giãn và chi phí

bảo dưỡng khe co giãn. Giải pháp liên tục nhiệt là một trong những

giải pháp được dùng phổ biến hiện nay.

Kết cấu nhòp liên tục – nhiệt là kết cấu được tạo ra bằng cách

nối kết cấu nhòp dầm hoặc bản giản đơn với nhau ở mức bản mặt

cầu, sao cho dưới tác dụng của lực ngang và nhiệt độ, cầu làm việc như

dầm liên tục, còn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng vẫn làm

việc như dầm giản đơn.



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 100



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



(Hình 1a)



(Hình 1b)



(Hình 1c)

MỘT SỐ CẤU TẠO BẢN NỐI

1a – Nối khi trụ có dạng bình thường

1b – Nối khi xà mũ có dạng chữ T

ngược

1c – Bản nối kê lên xà mũ trụ thông

qua lớp đệm đàn hồi

1. Cốt thép bản 2. Lớp đệm đàn

hồi

Lb. Khẩu độ bản nối

hb. Chiều dày bản nối



8.2 Các thông số cơ bản ban đầu

Sơ đồ cơ bản để tính toán bản nối là dầm bản ngàm hai đầu có

khẩu độ tính toán Ln bằng chiều dài của bản cách ly khỏi kết cấu nằm

phía dưới.

Ln – chiều dài bản nối liên tục nhiệt, Ln = 2.66m

hb - Chiều dày bản liên tục nhiệt, hb = 0.2m

b – bề rộng tính toán, b =1m

In - Momen quán tính của bản đang xét,

b × h3/12 = 1 × 0.23/12 = 0.002/3 = 0.000667 m4

Id – Momen quán tính của tiết diện dầm liên hợp, đã tính ở phần dầm

Super Tee (Ic = Ig+Ag.KIc2+Ibm+Abm.(ybm-Ybg-KIc)2).

⇒ Id = IC = 0.5215 m4

Dầm dùng bêtông có cường độ 50 MPa

Modul đàn hồi của dầm, bản:

E = 0.043γ 1.5 f c =0.043 × 25001.5 × 50 = 38006.98 MPa.

c - khoảng cách 2 tim gối ở trụ, c = 2.4 m

Chiều dài nhòp tính toán, Ltt = 36.3 m

Chiều dài dầm, L = 37 m

Chiều dày lớp BTAS

t1 = 75

(mm)

Trọng lượng riêng BTAS

γ1 = 2250

(KG/m3)

Chiều dày lớp phòng nước

t2 = 5

(mm)

Trọng lượng riêng lớp PN

γ2 = 1500

(KG/m3)

Chiều dày lớp phủ

hp = t1 + t2 = 75+5 = 80 (mm)



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 101



MSSV: CD03151



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Kiểm tra ổn đònh đất nền quanh cọc:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×