Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Hệ số phân bố tải trọng:

4 Hệ số phân bố tải trọng:

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



m.gmg



GVHD: PGS_TS



6000mm ≤ Ltt ≤ 43000mm

Thỏa ĐK

Nb ≥ 3

Thỏa ĐK

Không nằm trong phạm vi áp dụng



Dùng PP đòn bẩy để XĐ HSPBN dầm giữa cho tải trọng làn

Sơ đồ xác đònh HSPBN cho tải trọng làn (TH bất lợi nhất)



1800



1200



1800



1800





Plan



Tả

i trọng là

n

S=1930



S=1930



y'3



y'

1



1



y'1



y'2



Với S = 1930. Ta có tung độ sau:

y'1 = (S - 900)/S×1 = 0.534

y'2 = (S - 1200)/S×1 = 0.378

y'3 = (S - 1800)/S×1 = 0.067

y'4 = 0

Với xe tải thiết kế gHL1:

gHL1 = mlan × max(1/2 × 2y1, 1/4 × (y’3 + 1 + y’2 + y’4)) = 0.534

Sơ đồ xác đònh HSPBN cho tải trọng làn (TH bất lợi nhất )



Với tải trọng làn thiết kế

m.gLNg = S/3m= 1930/3000= 0.643

m.gmgLN = Max( m.gmg , m.gLNg) = MAX(0.481,0.643) =



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 287



MSSV: CD03151



0.643



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



3.4.4 Hệ số phân bố hoạt tải đối với mômen trong

dầm biên:

 Với 1 làn thiết kế: dùng phương pháp đòn bẩy

Xét cho xe tải thiết kế và xe hai trục: vì khoảng cách của hai

bánh xe theo chiều ngang của hai loại xe là như nhau nên có chung một

hệ số phân bố ngang



b2



600



b3



y3



1930



y1



1



925



3000

1800



Tả

i trọng là

n



de



y2



b1



PL



y4



PL



Với một làn thiết kế thì hệ số làn m = 1.2

Bề rộng bó vỉa 1:

b1 = 350 mm

Bề rộng

b2 = 1200 mm

Bề rộng bó vỉa 2:

b3 = 200 mm

Khoảng cách dầm chủ: S = 1930 mm

Khoảng cách từ dầm thứ 2 đến mép ngoài cùng:

Sb = S + Sk = 2855 mm

Gọi x là khoảng cách từ gối thứ 2 đến vò trí tính tung độ đường

ảnh hưởng

Tung độ đường ẩnh hưởng:

yb = Sb/S = 2855/1930 =1.479

y1 = yb × (Sb - b1/2)/Sb = 1.389

y2 = yb × (Sb - b1 - b2 - b3/2)/Sb = 0.624

y3 = yb × (Sb - b1 - b2 - b3)/Sb = 0.573

y4 = yb × (Sb - b1 - b2 - b3 - 600)/Sb = 0.262

Với xe tải thiết kế:

gHL2 = m × 1/2 × y4 = 0.157

Với tải người đi:

gPL2 = m × 1/2 × (y1 + y2) = 1.208

Với tải trọng làn:

gLan2 = m/3000 × 1/2 × y3 × (Sb - b1 - b2 - b3) = 0.127

+ Hai hay nhiều làn thiết kế



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 288



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



Gọi de là khoảng cách từ tim bản bụng của dầm biên đến mép

ngoài bó vỉa thứ 2

de = Sk – (b1 +b2 + b3) = - 825 mm

⇒ 0 ≤ d e ≤ 1400mm (không thỏa)

Không sử dụng công thức trong bảng

Vậy ta sẽ dùng hệ số phân bố ngang trong trường hợp 1 làn theo

phương pháp đòn bẩy để thiết kế

gmbHL = gHL2 = 0.157

gmbPL = gPL2 =1.208

gmblan = gLan2 = 0.127

3.4.5 Hệ số phân bố hoạt tải đối với lực cắt trong

các dầm giữa:

Với 1 làn thiết kế chòu tải:



( m.g ) V



SI



0,1



0,6



0,6



0,1



 S  H

 1930   1800 

=

÷ . ÷ = 

÷ .

÷ = 0,563

 3050   Ltt 

 3050   36300 



Với 2 hoặc nhiều làn thiết kế:



( m.g ) V



MI



0,1



0,8



0,8



0,1



 S  H

 1930   1800 

=

÷ . ÷ = 

÷ .

÷ = 0, 655

 2250   Ltt 

 2250   36300 



Giá trò cực đại được chọn cho sự phân bố hệ số lực cắt thiết kế

của các dầm giữa



( m.g ) V

I



(



= Max ( m.g ) V , ( m.g ) V

SI



MI



) = 0, 655



3.4.6 Hệ số phân bố hoạt tải đối với lực cắt trong

dầm biên:

Với 1 làn thiết kế chòu tải: dùng phương pháp đòn bẩy

Đã tính trong phần trên:



( m.g ) V − LL = 0.157

SE



mlan

∑ ωi = 1.208

1200

m

= lan .∑ ωi = 0.127

3000



(m.gVSE− PL ) =



( m.g ) V −lan

SE



Với 2 hoặc nhiều làn thiết kế chòu tải:

Ta xét phạm vi áp dụng của các công thức tra bảng này bao

gồm tất cả các điều kiện sau: (đơn vò khoảng cách là mm)

Khoảng cách từ tim dầm biên đến mép đá væa:

d e = -825mm ⇒ 0 ≤ d e ≤ 1400mm (không thỏa)

Không sử dụng công thức trong bảng

Vậy ta sẽ dùng hệ số phân bố ngang trong trường hợp 1 làn theo

phương pháp đòn bẩy để thiết kế



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 289



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



BẢNG TỔNG HP HỆ SỐ PHÂN BỐ NGANG



Dầm

giữa

Dầm

biên



Tải trọng xe



Tải trọng làn



Tải trọng người



Mômen



0.643



0.643



0.643



Lực cắt



0.655



0.655



0.655



Mômen



0.157



0.127



1.208



Lực cắt



0.157



0.127



1.208



3.4.7 Hệ số điều chỉnh tải trọng:

ηD :

hệ số dẻo

ηD = 1

đối với các bộ phận và liên kết thông thường

ηR :

hệ số dư thừa

ηR = 1

đối với mức dư thừa thông thường

ηI :

hệ số quan trọng

η I = 1, 05

cầu thiết kế là quan trọng

Hệ số điều chỉnh của tải trọng

η = η D .η R .η I = 1, 05 > 0,95

3.5



Xác đònh nội lực tại các mặt cắt đặc trưng:



3.5.1 Xác đònh tónh tải tác dụng lên 1 dầm chủ:

3.5.1.1

Dầm chủ:

Xét đoạn từ gối đến MC dầm đặc

Diện tích

A0

=

0.8241

m2

Tỷ trọng bê tông

γc

=

2500

KG/m3

Trọng lượng đoạn dầm DCd1

=

2.(v-a).A0.γc

= 2*(0.85-0.35)*0.82*2500 = 2060 KG

Xét đoạn dầm đặc

Diện tích

A0

= 1.6691

m2

Tỷ trọng bê tông

γc

= 2500

KG/m3

Trọng lượng đoạn dầm DCd2 = 2.(da + a - v).A0.γc

= 2*(2.5+0.35-0.85)*1.67*2500 = 16691 KG

Xét phần đoạn dầm còn lại

Diện tích

A0

= 0.6174

m2

Tỷ trọng bê tông

γc

= 2500

KG/m3

Trọng lượng đoạn dầm DCd3 = (Ltt-2.da).A0.γc

= (36.3-2*2.5)*0.62*2500 = 48312 KG

Tónh tải dầm chủ

DCdc = (DCd1+DCd2+DCd3)/Ltt

= (2060.16+16690.62+48311.55)/36.3 = 1847.4 KG/m



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 290



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



3.5.1.2

Bản mặt cầu:

+ Dầm giữa

DCbmg = S.hf.γc= 1930/1000*20/100*2500

= 965

KG/m

+ Dầm biên

DCbmb = (S/2+Sk).hf.γc

= (1930/2000+0.925)*20/100*2500= 945 KG/m

3.5.1.3

Dầm ngang:

DCdn = [Hn.bn.(Nb-1).Ln.Nn].γc/(Nb.Ltt)

= 70/100*80/100*(6-1)*1.02*2*2500/(6*36.3) = 65.6

3.5.1.4



KG/m



Ván khuôn lắp ghép:

d = 2.5 cm

δ = 3 cm

γvk1 = 1500 KG/m3

DCvkg

= (b7+2.d).δ.γvk =

(85+2*2.5)*3*1500/(104) = 40.5 KG/m



3.5.1.5 Lan can:

Tónh tải tác dụng xuống bó vỉa 1: DLn = P1 = 6085.82 N/m ≈ 620.37

KG/m



Tónh tải tác dụng xuống bó vỉa 2: DLt = P2 = 2938.5 N/m ≈ 299.5



KG/m

Ta giả thiết tải trọng lan can, lề bộ hành được qui về bó vỉa và

truyền xuống dầm biên và dầm giữa là khác nhau, phần nằm ngoài

bản hẩng sẽ do dầm biên chòu, còn phần nằm trong sẽ chia cho dầm

biên và dầm trong chòu theo tỉ lệ khoảng cách từ diểm đặt lực đến

mỗi dầm.

Suy ra:

Dầm giữa:

P2 g =



d e − 0,125

0,825 − 0,125

.P2 =

.299,5 = 108, 627 KG / m

Sn

1,93



Dầm biên:



S − d e + 0,125

1,93 − 0,825 + 0,125

P2b = n

.P2 =

.299,5 = 190,87 KG / m

Sn

1,93



Vậy:

Dầm biên:

DC = P1 + P2b = 620 + 190.87 = 810.87 KG / m

b

3



Dầm giữa:

SVTH: HOÀNG PHÚ TUEÄ

TRANG: 291



MSSV: CD03151



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Hệ số phân bố tải trọng:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×