Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tính Toán Bản Mặt Cầu

1 Tính Toán Bản Mặt Cầu

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



413

925



GVHD: PGS_TS



905

1930



2.1.3 TÍNH NỘI LỰC TRONG BẢN HẪNG (CONSOL)

2.1.3.1

hẫng



Tính nội lực do tónh tải tác dụng lên bản



Để đơn giản trong tính toán và thiên về an toàn ta xem tónh tải và hoạt

tải truyền xuống bản hẫng ngay tại vò trí đầu mút thừa.

DCn =6085.8N

DC2ban =4905 N/m



413

Tónh tải do tải trọng bản thân bản mặt cầu:

DC2ban = ts × l × γ c = 0.2 × 1 × 2500 = 500 kg/m = 4905 N/m

Với: l - chiều dài theo phương dọc cầu của bản, l = 1m

γ c - khối lượng riêng của bản mặt cầu, γ c = 2500 kg/m3

ts - bề dầy bản mặt cầu, ts = 0.2 m

Tónh tải do lực tập trung đặt tại bó vỉa phía ngoài:

DCn = DLn × 1 = 6085.8 × 1 = 6085.8 N

Momen tại mặt cắt ngàm do tónh tải gây ra:

MDL = DC2ban × Bhang2/2 + DCn × Bhẫng

2

= 4905 × 0.413 /2 + 6085.8 × 0.413 = 2931.7 N.m



2.1.3.2

hẫng



Tính nội lực do hoạt tải tác dụng lên bản



Sơ đồ tính

PLn =2250 N



413

Hoạt tải do người bộ hành truyền xuống bản hẫng thông qua lực tập

trung của bó vỉa phía ngoài:

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 257



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



PLn = 2250 × 1 = 2250 N (tính cho 1m dài của bản)

(số liệu lấy ở phần tải trọng truyền xuống bản mặt cầu)

Momen tại mặt cắt ngàm do hoạt tải (người bộ hành) gây ra:

M LL = PLn × Bhang = 2250 × 0.413 = 929.2 N.m

Chọn các hệ số tải trọng

ηD = 1 cho các thiết kế thông thường

ηR = 1.05, bản hẫng không có tính dư.

ηI = 1.05 đối với cầu quan trọng

η = ηD × ηR × ηI = 1 × 1.05 × 1.05 = 1.1025 > 0.95



2.1.3.3



Tổng hợp nội lực



Momen tại mặt cắt ngàm ở trạng thái giới hạn cường độ:

M(u− )hang = η × (MDL × γ DL + MLL × γ LL )

= 1.1025 × (2931.7 × 1.25 + 929.2 × 1.75) = 5833 N.m

Momen tại mặt cắt ngàm ở trạng thái giới hạn sử dụng :

M(s−)hang = η× (MDL × γDL + MLL × γ LL )

= 1 × (2931.7 × 1 + 929.2 × 1) = 3860.9 N.m



2.1.4 TÍNH TOÁN BẢN KỀ BẢN HẪNG:

Phương chòu lực là phương ngang cầu. Tính cho 1m dài của bản theo

phương dọc cầu.

Phần bản mặt cầu chòu tải trọng cục bộ nằm trong khoảng cách giữa

2 mép hộp



213



313

905



1930



Chọn các hệ số tải trọng

ηD = 1 cho các thiết kế thông thường

ηR = 0.95, bản dầm có tính dư

ηI = 1.05 đối với cầu quan trọng

η = ηD × ηR × ηI = 1 × 0.95 × 1.05 = 0.9975 > 0.95



2.1.4.1

Tính nội lực do tónh tải tác dụng lên bản

kề bản hẫng:

Sơ đồ tính, tính như dầm giản đơn sau đó nhân thêm hệ số điều chỉnh.



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 258



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



DCt

DW

DC2



213

313



905



Khoảng cách từ tim bó vỉa phía trong tới mép hộp: L1 = 213 mm

Khoảng cách từ mép bó vỉa phía trong tới mép hộp: L2 = 313 mm

Tónh tải do lực tập trung đặt tại tim bó vỉa phía trong:

DCt = DLt × 1 = 2938.5 × 1 = 2938.5 N

(DLt lấy từ phần tải trọng truyền xuống bản mặt cầu)

Tónh tải do lớp phủ phân bố từ mép bó vỉa phía trong tới mép hộp

thứ hai:

tb

tb

DW = γ DW × b × t DW = 2.1612 × 10-5 × 1000 × 80 = 1.729 N/mm

tb

Với γ DW - khối lượng riêng trung bình của lớp phủ,

tb

γ DW

= 2.203125 T/m3 = 2.1612 × 10-5 N/mm3

b là chiều dài theo phương dọc cầu của bản b = 1m =1000 mm

tDW - bề dầy lớp phủ, tDW = 75 + 5 = 80 mm

Tónh tải do trọng lượng bản thân bản:

DC2bản = γ c × b × t s = 2.4525 × 10−5 × 1000 × 200 = 4.905 N/mm

γ c – khối lượng riêng của bản mặt cầu, γ c = 2500 kg/m3 = 2.4525 × 10−5



N/mm3

ts – bề dầy bản. ts = 200 mm

Để tính momen ở vò trí giữa nhòp do tónh tải gây ra ta vẽ đường ảnh

hưởng đối với momen ở vò trí giữa nhòp:

DCt =2938.5N

DW =1.729N/mm



226



157



107



DC2 =4.905 N/mm



Gọi SDW là diện tích đường ảnh hưởng ứng với tónh tải DW

SDC2bản là diện tích đường ảnh hưởng ứng với tónh tải DC2bản

YDCt là tung độ đường ảnh hưởng ứng với tónh tải DCt

Ta tính được : SDW = 77885 mm2

SDC2bản = 9052/8 = 102378 mm2

YDCt = 107 mm

Momen tại giữa nhòp do tónh tải gây ra :

MDC = DCt × YDCt + DCbản × SDC2bản

= 2938.5 × 107 + 4.905 × 102378 = 816583.59 N.mm

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 259



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



MDW = DW × SDW = 1.729 × 77885 = 134663 N.mm

Momen ở giữa nhòp do tónh tải ở trạng thái giới hạn cường độ:

DC

DW

M DL

× M DW )

u = η× ( γ p × M DC + γ p

= 0.9975 × (1.25 × 816583.59 +1.5 × 134663) = 1219667.2 N.mm

DC

DW

( γ P = 1.25; γ P = 1.5 )

Momen ở giữa nhòp do tónh tải ở trạng thái giới hạn sử dụng :

DW

M sDL = η× ( γ DC

× M DW )

p × M DC + γ p

= 1 × (1 × 816583.59 +1 × 134663) = 951246.6 N.mm



2.1.4.2

Tính nội lực do hoạt tải tác dụng lên bản

kề bản hẫng:

Hoạt tải tác dụng xuống bản biên gồm hoạt tải do người bộ hành

truyền xuống thông qua bó vỉa phía trong và do bánh xe.

Do S = 1173mm < 4600mm, lấy trường hợp bánh xe trục 145 KN để có

trường hợp bất lợi nhất.

( theo điều 3.6.1.3.3 22TCN272 – 05)

Tim bánh xe phải cách mép bó vỉa 0.6 m

Ta có sơ đồ tính:



600



L



905



510

670

327



SW



213

313



PLt

p=108.2N/mm



213



578

327

905



Tải trọng do người bộ hành: PLt = 2250 × 1 = 2250 N

Bề rộng ảnh hưởng của tải trọng bánh xe 3 trục

tb

b1 = 510 + 2 × t DW = 510 + 2 × 80 = 670 mm

p lực bánh xe lên bản:

P

145000

p=

=

= 108.2 N/mm

2 × b1 2 × 670

Diện làm việc của bản:

Đối với momen dương

SW + = 660 + 0.55 × S = 660 + 0.55 × 905= 1157.75 mm

Đối với momen âm

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 260



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



SW − = 1220 + 0.25 × Sû = 1220 + 0.25 × 905 = 1446.25 mm

Để tính nội lực do hoạt tải gây ra tại mặt cắt giữa nhòp ta vẽ đường

ảnh hưởng cho mặt cắt tại giữa nhòp.



164



p=108.2N/mm



226



107



PLt



SLL là diện tích đường ảnh hưởng ứng với tải trọng bánh xe, S LL =

26732.25 mm2

YPLt là tung độ đường ảnh hưởng ứng với hoạt tải do người bộ hành,

YPLt = 107 mm

Momen tại giữa nhòp do hoạt tải người bộ hành gây ra:

MPL = PLt × YPLt = 2250 × 1 × 0.107 = 240.750 N.m = 240750 N.mm

Momen tại giữa nhòp do hoạt tải bánh xe gây ra:

MTR = SLL × p = 26732.25 × 108.2 = 2892429.45 N.mm

Momen ở giữa nhòp do hoạt tải ở trạng thái giới hạn cường độ:

PL

PL

M PL

u = η× γ p × M

= 0.9975 × 1.75 × 240750 = 420259.22 N.mm

TR

M u = η× γ pPL × m × (1 + IM) × M TR

= 0.9975 × 1.75 × 1.2 × 1.25 × 2892429.45 = 7573645.74 N.mm

Momen ở giữa nhòp do hoạt tải ở trạng thái giới hạn sử dụng:

PL

M sPL = η× γ PL

p ×M

= 1 × 1 × 240750 = 240750 N.mm

TR

TR

M s = η× γ PL

p × m × (1 + IM) × M

=1 × 1 × 1.2 × 1.25 × 2892429.45 = 4338644 N.mm



2.1.4.3



Tổng hợp nội lực:



Xét đến tính liên tục của bản mặt cầu ta dùng các hệ số điều chỉnh:

▪ Trạng thái giới hạn cường độ

Momen âm tại gối:



M



(−)

u



= 0.7 × (M



DL

u



M TR

× 1000

+M + u

)

SW −

PL

u



= 0.7 × (1219667.2 + 420259.22 + 7573645.74 × 1000 /1446.25) =

4813671.583 N.mm

Momen dương tại giữa nhòp:

TR

+

M (u+ ) = 0.5 × (M uDL + M PL

u + M u × 1000 / SW )

= 0.5×(1219667.2 +420259.22+7573645×1000/1157.75) = 4090809.679

N.mm

▪ Trạng thái giới hạn sử dụng

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 261



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



Momen âm tại gối:



M s( − ) = 0.7 × (M sDL + M sPL + M sTR × 1000 / SW − )

= 0.7 × (951246.6 + 240750 + 4338644.17 × 1000 /1446.25) = 2934346.4

N.mm

Momen dương tại giữa nhòp:



M s( + ) = 0.5 × (M sDL + M sPL + M sTR × 1000 / SW + )

= 0.5 × (951246.6 + 240750 + 4338644.17 × 1000 /1157.75) = 2469737.955

N.mm



2.1.5 TÍNH TOÁN BẢN LOẠI DẦM PHÍA TRONG

Chọn các hệ số tải trọng

ηD = 1; ηR = 0.95; ηI = 1.05

η = ηD × ηR × ηI = 0.9975 > 0.95

Tính toán bản theo 1m dài theo phương dọc cầu theo sơ đồ dầm giản đơn

rồi xét đến tính liên tục thông qua các hệ số điều chỉnh

Chiều dài nhòp tính toán: L = Schủ = 0.905 m



2.1.5.1

Tính nội lực do tónh tải tác dụng lên bản

dầm giữa:

Sơ đồ tính:

DW

DC2



905



Tónh tải do lớp phủ:

tb

tb

DW = γ DW × b × t DW = 2.1612 × 10-5 × 1000 × 80 = 1.729 N/mm

tb

tb

Với γ DW - khối lượng riêng trung bình của lớp phủ, γ DW = 2.203125 T/m3

= 2.1612 × 10-5 N/mm3

b là chiều dài theo phương dọc cầu của bản b = 1m =1000 mm

tDW - bề dầy lớp phủ, tDW = 75 + 5 = 80 mm

Tónh tải do trọng lượng bản thân bản :

DC2bản = γ c × b × t s = 2.4525 × 10−5 × 1000 × 200 = 4.905 N/mm

γ c – khối lượng riêng của bêtông bản mặt cầu, γ c = 2500 kg/m3 = 2.4525

3

× 10−5 N/mm

ts – bề dầy bản. ts = 200 mm



1.729 N/mm

4.905 N/mm



905



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 262



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



Momen tại giữa nhòp do tónh tải gây ra :

9052

9052

×

×

MDC = DCbản

= 4.905

= 502164.7 N.mm

8

8

11732

9052

MDW = DW ×

= 1.729 ×

= 177011.8 N.mm

8

8

Momen ở giữa nhòp do tónh tải ở trạng thái giới hạn cường độ:

DC

DW

M DL

+γ×M

) DW

u = η×(γ×M

p

DC

p

= 0.9975 × (1.25 × 502164.7+1.5 × 177011.8) = 890990.5 N.mm

DC

DW

( γ P = 1.25; γ P = 1.5 )

Momen ở giữa nhòp do tónh tải ở trạng thái giới hạn sử dụng :

DW

M sDL = η× ( γ DC

× M DW )

p × M DC + γ p

= 1 × (1 × 502164.7+1 × 177011.8) = 679176.5 N.mm



2.1.5.2

Tính nội lực do hoạt tải tác dụng lên bản

dầm giữa

Hoạt tải tác dụng xuống do tải trọng bánh xe

Ta lấy trường hợp bánh xe trục 145 KN để có trường hợp bất lợi nhất

Ở đây ta không xét tải trọng làn vì nhòp bản S =1173 < 4600

(theo 3.6.1.3.3 22TCN272 – 05)



2.1.5.2.1



Trường hợp đặt 1 bánh xe



Ta có sơ đồ tính:



670



510



L



SW



905



670

p =108.2 N/mm

117.5



117.5

905



Bề rộng ảnh hưởng của tải trọng bánh xe 3 trục:

tb

b1 = 510 + 2 × t DW = 510 + 2 × 80 = 670 mm

p lực bánh xe lên bản:

P

145000

p=

=

= 108.2 N/mm

2 × b1 2 × 670

Diện làm việc của bản:

Đối với momen dương:

SW + = 660 + 0.55 × S = 660 + 0.55 × 905= 1157.75 mm

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 263



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



Đối với momen âm:

SW − = 1220 + 0.25 × S = 1220 + 0.25 × 905 = 1446.25 mm

Momen tại giữa nhòp do hoạt tải bánh xe gây ra:

108.2×670

670

p × b1

b

×(905) = 10330395 N.mm

M1banh =

× (S − 1 ) =

4

2

4

2

Momen ở giữa nhòp do hoạt tải ở trạng thái giới hạn cường độ:

1banh

M1banh

= η× γ LL

u

p × m× (1+ IM) × M

= 0.9975 × 1.75 × 1.2 × (1 + 0.25) × 10330395 = 27049493.66 N.mm

Momen ở giữa nhòp do hoạt tải ở trạng thái giới hạn sử dụng:

M1banh

= η× γ pLL × m× (1+ IM) × M1banh

s

= 1 × 1 × 1.2 × (1 + 0.25) × 10330395 = 15495592.5N.mm



2.1.5.2.2



Trường hợp đặt 2 bánh xe.

1200



p =77.54 N/mm



SW



SW



L



905



p =77.54 N/mm

117

905



b1’ = b1 + 1200 = 670 + 1200 = 1870 mm > S = 905 mm

SW + = 660 + 0.55 × S = 660 + 0.55 × 905 = 1157.75 mm

SW − = 1220 + 0.25 × S = 1220 + 0.25 × 905 = 1446.25 mm

p lực bánh xe lên bản:

P 145000

p= =

=77.54 N/mm

b'1 1870

Momen tại giữa nhòp:

p × S 2 77.54 × 9052

M2banh =

=

= 7938399.8 mm

8

8

Momen tính ở trạng thái giới hạn cường độ: (m = 1)

Mu2banh = η× γ pLL × m× (1+ IM) × M2banh

= 0.9975 × 1.75 × 1 × (1+0.25) × 7938399.8 = 17321836.44 N.mm

Momen tính ở trạng thái giới hạn sử dụng: (m = 1)

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 264



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



M2banh

= η× γ pLL × m× (1+ IM) × M2banh

s

= 1 × 1 × 1 × (1+0.25) × 7938399.8 = 9922999.766 N.mm

So sánh ta thấy:

2banh

M1banh

= 27049493.66 N.mm > Mu = 17321836.44 N.mm

u

2banh

M1banh

= 15495592.5 N.mm > Ms = 9922999.766 N.mm

s

LL

1banh

Ta laáy: M u = Mu = 27049493.66 N.mm



M sLL = M1banh

= 15495592.5 N.mm

s



2.1.5.3



Tổng hợp nội lực:



Đưa về sơ đồ dầm liên tục nhờ các hệ số điều chỉnh:

Trạng thái giới hạn cường độ:

Momen âm tại gối:

LL



M (u− ) = 0.7 × (M DL

u + M u × 1000 / SW )



= 0.7 × (890990.5 + 27049493.66 × 1000/1446.25) = 13715928.83 N.mm

Momen dương tại giữa nhòp:

LL

+

M (u+ ) = 0.5 × (M DL

u + M u × 1000 / SW )



= 0.5 × (890990.5 + 27049493.66 × 1000/1157.75) = 12127418.66 N.mm

Trạng thái giới hạn sử dụng:

Momen âm tại gối:



M s( − ) = 0.7 × (M sDL + M sLL ×1000 / SW − )



= 0.7 × (679176.5 + 15495592.5 × 1000/1446.25) = 7975451 N.mm

Momen dương tại giữa nhòp:



M s( + ) = 0.5 × (M sDL + M sLL × 1000 / SW + )



= 0.5 × (679176.5 + 15495592.5 × 1000/1157.75) = 7031703.3 N.mm



2.1.6 BAÛNG TỔNG HP NỘI LỰC CHO BẢN MẶT

CẦU:

Bản hẫng

Trạng Cường

độ

thái

giới

hạn Sử dụng



Momen âm

Momen dương

Momen âm

Momen dương



5833000

0

3860900

0



Bản kề

bản hẫng

4813671

4090809

2934346

2469737



Bản giữa

13715928

12127418

7975451

7031703



Chọn giá trò thiết kế và kiểm tra nứt (N.mm)

Trạng Cường

độ

thái

giới

hạn Sử dụng



Momen âm

Momen dương

Momen âm

Momen dương



13715928

12127418

7975451

7031703



2.1.7 THIẾT KẾ CỐT THÉP CHO BẢN MẶT CẦU:

Vật liệu:

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 265



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



'

Bê tông bản mặt cầu: f c = 30 MPa

- Cường độ nén quy đònh ở tuổi 28 ngày

`

1.5

E c = 0.043 × γ1.5

× 30 = 29440.1 MPa

c × f c = 0.043 × 2500



Cốt thép:

f y = 280 MPa = 280 N/mm2

- Giới hạn chảy tối thiểu của thanh cốt thép

E s = 200000 MPa



2.1.7.1

Thiết kế cốt thép cho momen dương Theo

điều 9.7.2.5

M u = 12127418 N.mm

Chiều cao tiết diện : h = 200 mm

Chiều rộng tiết diện : b = 1000 mm

Chọn khoảng cách từ mép trên của bản mặt cầu đến trọng tâm cốt

thép chòu kéo:

dc = 40 mm

Chiều cao có hiệu của mặt cắt: ds = h - dc = 200 – 40 = 160 mm

Chọn hệ số sức khán: φ = 0.9

Chiều dày của khối ứng suất tương đương:

2 × Mu

2 × 12127418

2

a = ds - d s −

= 160 - 160 2 −

= 3.337 mm

'

φ× 0.85 × f c × b

0.9 × 0.85 × 30 ×1000

'

Vì 28 MPa < f c = 30 Mpa < 56MPa neân

β1 = 0.85 – 0.05 × ( f c' - 28)/7 = 0.85 – 0.05 × (30 - 28)/7 = 0.836

Chiều cao trục trung hoà:

c = a/ β1 = 3.337/0.836 = 3.99 mm

Tính giá trò c/ds = 5.28/160 = 0.025 < 0.42

0.85 × f c' × a × b ×β1

0.85 × 30 × 3.337 ×1000 × 0.836

As =

=

= 254 mm2

fy

280

A

336

ρ= s =

Hàm lượng cốt thép:

= 0.00127

b × h 1000 × 200

0.03 × f c' 0.03 × 30

ρmin =

Hàm lượng thép tối thiểu:

=

= 0.0032

fy

280

Vì ρ < ρmin nên lấy ρ = ρ min để tính toán diện tích cốt thép

A s = ρmin × b × h = 0.0032 × 1000 × 200 = 640 mm2

Chọn φ16 a150 để bố trí cốt thép chòu momen dương của bản mặt cầu.



2.1.7.2



Thiết kế cốt thép cho momen âm



M u = 13715928 N.mm

Chiều cao tiết diện : h = 200 mm

Chiều rộng tiết diện : b = 1000 mm

Chọn khoảng cách từ mép trên của bản mặt cầu đến trọng cốt thép

chòu kéo:

dc = 40 mm

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 266



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

NGUYỄN BÁ HOÀNG



GVHD: PGS_TS



Chiều cao có hiệu của mặt cắt : ds = h - dc = 200 – 40 = 160 mm

Chọn hệ số sức kháng : φ = 0.9

Chiều dày của khối ứng suất tương đương:

2 × Mu

2 × 13715928

2

a = ds - d s −

= 160 - 160 2 −

= 3.78 mm

'

φ× 0.85 × f c × b

0.9 × 0.85 × 30 ×1000

'

Vì 28 MPa < f c = 40 Mpa < 56MPa nên

β1 = 0.85 – 0.05 × ( f c' - 28)/7

= 0.85 – 0.05 × (30 - 28)/7 = 0.836

Chiều cao trục trung hoà :

c = a/ β1 = 3.78 / 0.836 = 4.52 mm

Tính giá trò c/ds = 4.52 /160 = 0.028 < 0.42

0.85 × f c' × a × b ×β1

0.85 × 30 × 3.78 ×1000 × 0.836

As =

=

= 288 mm2

fy

280

A

288

ρ= s =

Hàm lượng cốt thép :

= 0.0014

b × h 1000 × 200

0.03 × f c' 0.03 × 30

ρmin =

Hàm lượng thép tối thiểu :

=

= 0.0032

fy

280

Vì ρ < ρmin nên lấy ρ = ρ min để tính toán diện tích cốt thép

A s = ρmin × b × h = 0.0032 × 1000 × 200 = 640 mm2

Chọn φ16 a150 để bố trí cốt thép chòu momen âm của bản mặt cầu.



1000

200



40

50



150



2.1.8 KIỂM TRA Ở TRẠNG THÁI GIỚI HẠN SỬ DỤNG

2.1.8.1



Kiểm tra nứt với momen âm



Momen tác dụng ở trạng thái giới hạn sử dụng là: Ms = 7975451 N.mm

162

Diện tích cốt thép: A s = π ×

× 7 = 1407.4 mm2

4

Chiều cao có hiệu của mặt cắt: d s = h - d c = 200 - 40 = 160 mm

Giả sử dầm đặt trong điều kiện khí hậu bình thường nên có Z = 30000

N/mm

Diện tích trung bình của bêtông bọc quanh 1 thanh thép

A = (40 × 2 ) × 1000/7 = 11428.57 mm2

Ứng suất cho phép trong cốt thép:

f sa = Z /(d c × A)1/ 3 = 30000 /(40 × 11428.57 )1/ 3 = 389.44 MPa > 0.6 × f y = 0.6 × 280

=168 MPa

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 267



MSSV: CD03151



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tính Toán Bản Mặt Cầu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×