Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Khí Tượng – Thủy Văn

4 Khí Tượng – Thủy Văn

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

GVHD: PGS_TS NGUYỄN BÁ

HOÀNG



bình tháng nóng nhất là 3 – 4 oC, tháng lạnh nhất là 7

-8oC.

Nhiệt độ không khí (oC) tháng vào năm trên khu vực:

Thá

ng

T.bình

Max

Min



I



II



III



25.

28.

26.9

2

4

35.

37.

36.8

0

4

13.

16.

14.5

6

5



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



29.

0

38.

3

20.

9



28.

6

37.

5

21.

5



27.

2

36.

4

21.

5



26.

9

34.

7

20.

0



26.

8

33.

9

21.

7



26.

8

33.

8

21.

9



26.

7

33.

7

21.

2



26.

4

34.

0

18.

0





m

25. 27.

2

0

33. 38.

5

3

13. 13.

2

2

XII



1.4.1.4 Chế độ mưa

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng mưa XVIII. Phân

bố mưa trong năm tập trung vào thời kì từ tháng V đến

tháng XI – thời kì thònh hành của gió mùa Tây Nam.

Tổng lượng mưa của thời kì này chiếm khoảng 85% tổng

lượng mưa năm. Ngược lại, trong thời kì từ tháng XII đến

tháng IV năm sau – thời kì thònh hành của gió Đông,

lượng mưa tương đối ít, chỉ chiếm khoảng 15% tổng lượng

mưa năm.

Biến trình mưa trong khu vực thuộc loại biến trình của

vùng nhiệt đới gió mùa: lượng mưa tập trung vào mùa

hè, chênh lệch lượng mưa giữa mùa mưa và mùa khô

rất lớn. Trong biến trình có một cực đại chính và một

cực tiểu chính. Cực đại chính thường xuất hiện vào tháng

IX, X với lượng mưa tháng trên 300mm. Cực tiểu chính xảy

ra vào tháng I hoặc tháng II với lượng mưa tháng cực

tiểu chỉ dưới 10mm.

Biến trình của số ngày mưa trong tháng tương đối

phù hợp với biến trình lượng mưa tháng, theo đó tháng

có nhiều ngày mưa nhất là tháng IX và tháng có ít

ngày mưa nhất là tháng II.

Lượng mưa (mm) và số ngày có mưa trên khu vực:

Thán

g



I



II



III



T.bình



8



4



13 46



IV



V



VI



VII VIII



15 23 26

9

5

8



28

2





m

29 21

164

89 28

8

2

2

IX



X



XI



XII



S.

1

1

1

4 12 14 16 16 16 13 7

3 103

ngày

Lượng mưa ngày trong khu vực không lớn, lượng mưa

một ngày lớn nhất theo các tần

suất thiết kế tại một số trạm chính trong khu vực.

Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) theo các tần suất thiết

kế trên khu vực:

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 40



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

GVHD: PGS_TS NGUYỄN BÁ

HOÀNG



Thời

Đoạn 1

Ngày 178

Tháng707

Năm 2807



2

165

666

2676



Tần suất thiết kế P%

5

10

20

30

40

146

130

113

101

90

607

555

494

451

415

2477 2299 2081 1923 1788



50

84

382

1660



1.4.1.5 Chế độ gió

Trên toàn khu vực gió tương đối đồng nhất về

hướng và tốc độ. Vào mùa đông hướng gió thònh

hành là Đông với tần suất từ 30% đến 70%, tốc độ

trung bình thay đổi từ 1.8 đến 2.2 m/s. Vào mùa hè,

hướng gió thònh hành là Tây Nam với tần suất từ 30

đến 55%, tốc độ gió trung bình thay đổi từ 1.4 đến

1.8m/s. Hoa tốc độ gió trung bình trong khu vực lấy theo

trạm Tân Sơn Nhất.

Tốc độ gió trung bình và lớn nhất tại trạm Biên Hòa

(m/s):

Các Tháng

Đặc



Trưng I

II III IV V VI VII VIII IX X XI XII m

T.bìn 1. 2. 2. 2. 1. 1. 1.

1. 1. 1. 1.

1.7

1.8

h

8

2

4

4

8

6

8

7

4

5

6

Max

16 15 16 16 18 20 20 25 20 20 16 18 25

1.4.2 Các yếu tố thủy văn

Theo hồ sơ Báo cáo thủy văn, số liệu mực nước

tại khu vực cầu như sau:

1.4.2.1 Số liệu điều tra:

- Mức nước lớn nhất năm 1978, H 1978 : +7.26.

- Mức nước lớn nhất năm 2001, H 2001 : +5.29.

- Mức nước lớn nhất năm 1952, H 1952 : +10.26.

Trong dãy số liệu điều tra nêu trên, nhìn chung mực

nước lớn nhất điều tra vào các năm 1978 và năm 2001

đều thấp hơn cao độ tự nhiên tại khu vực; còn với cao

độ mực nước lớn nhất vào năm 1952 đã làm cho khu

vực này bò ngập rất nghiêm trọng, với chiều cao ngập

khoảng 2m đến 3m, thời gian ngập khoảng 24 giờ.

1.4.2.2 Cao độ mực nước thiết kế:

- Mức nước tần suất p=1%

: +11.38.

- Mức nước tần suất p=2%

: +10.28.

SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 41



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

GVHD: PGS_TS NGUYỄN BÁ

HOÀNG



- Mức nước tần suất p=5%

: +9.20.

- Mức nước trung bình năm

: +2.00.

- Mức nước tần suất p=99% : -1.34.



PHẦN THỨ HAI

THIẾT KẾ SƠ BỘ VÀ SO SÁNH HAI PHƯƠNG ÁN CẦU



1



CHƯƠNG I: PHƯƠNG ÁN I



2 CẦU DẦM GIẢN ĐƠN BÊ TÔNG CỐT THÉP

3 DỰ ỨNG LỰC SUPER-T

3.1 Chọn sơ đồ kết cấu nhòp:

- Mặt cắt ngang kết cấu nhòp gồm 6 dầm Super T (căng trước)

- Khoảng cách các dầm là 1930mm

- Chiều dài mỗi dầm 37000 mm

- Số nhòp: 3 nhòp

- Sử dụng bản liên tục nhiệt nối 3 nhòp dầm giản đơn

- Chiều dài cầu 124.6 m (tính từ hai đuôi mố)

- Chiều cao mỗi dầm là 1800 mm.

- Dầm ngang bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ

- Bản mặt cầu dày 200 mm

- Lớp phòng nước dầy 5 mm

- Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông Asphalt dày 75 mm

- Thanh và trụ lan can làm bằng thép CT3 có mạ kẽm

- Gối cầu sử dụng gối cao su có bản thép



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 42



MSSV: CD03151



ĐATN: TK CẦU DẦM SUPER–T

GVHD: PGS_TS NGUYỄN BÁ

HOÀNG



3.2 Mố cầu:

- Mố cầu là mố chữ U bằng bê tông cốt thép

- Móng mố là móng cọc khoan nhồi đường kính cọc khoan là 1m, có 6

cọc, chiều dài mỗi cọc dự kiến 45 m



3.3 Trụ cầu:

- Trụ cầu là trụ đặc bằng bê tông cốt thép, thân hẹp

- Kết cấu xà mũ dạng chữ T ngược

- Móng trụ là móng cọc khoan nhồi có đường kính cọc là 1m, 6 cọc, chiều

dài dự kiến mỗi cọc 35 m



3.4 Các đặc trưng vật liệu sử dụng:

- Bê tông:

Cường độ bê tông chòu nén mẫu hình trụ tại 28 ngày tuổi sử dụng cho

các kết cấu bê tông cốt thép như sau:

Kết cấu

Lan can lề bộ hành

Bản mặt cầu

Bản liên tục nhiệt

Dầm ngang

Dầm super T

Trụ và bệ trụ

Mố và bệ mố

Cọc khoan nhồi

Bê tông nghèo và bê tông tạo

phẳng



Cường độ fc (MPa)

30

30

30

30

50

30

30

30

10



- Cốt thép:

+ Thép thường:

Thép có gờ CII, giới hạn chảy 300 MPa

Thép có gờ CIII, giới hạn chảy 400 MPa

+ Cáp dự ứng lực:

Dùng loại tao tự chùng thấp: Dps = 15.2 mm

Cường độ chòu kéo tiêu chuẩn: fpu = 1860 MPa

Diện tích 1 tao cáp: Aps1 = 143.3 mm2

Modul đàn hồi của cáp: Eps = 197000 Mpa

- Chiều dày lớp bê tông bảo vệ:

Kết cấu



SVTH: HOÀNG PHÚ TUỆ

TRANG: 43



Chiều dày tối thiểu

lớp bê tông bảo vệ

(mm)

MSSV: CD03151



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Khí Tượng – Thủy Văn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×