Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II: NỘI DUNG

PHẦN II: NỘI DUNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhiều nhà ngơn ngữ tán thành do nó coi đọc hiểu là một quá trình thụ động và chưa

nhận thức được tầm quan trọng của người học và kiến thức nền mà họ có.

Vào năm 1989, Dorit Sasson định nghĩa đọc hiểu là: “Sự phỏng đốn

mang tính ngơn ngữ tâm lý trong đó người đọc chủ động sử dụng kiến thức nền

và phỏng đốn của mình, để “tương tác” với văn bản thay vì dựa hồn tồn vào

việc dựng nghĩa từ các ký tự sẵn có trong văn bản”.

1.2. Tầm quan trọng của việc dạy học tốt phần đọc hiểu trong môn

Tiếng Anh

Như chúng ta đã biết, đọc là một kĩ năng rất quan trọng trong cuộc sống

hằng ngày. Nó giúp chúng ta nhận biết và thu thập thông tin. Trong việc dạy

học, đọc hiểu giúp giáo viên và học sinh nắm bắt và tiếp nhận những thông tin

quan trọng liên quan đến kiến thức bài học. Học sinh đọc và hiểu được bài thì

mới có thể nắm vững và nhớ lâu được kiến thức mình đã học.

Phần đọc hiểu trong môn Tiếng Anh 5 là phần học quan trọng nên ln được

giáo viên và học sinh quan tâm, tìm các phương pháp để học tốt. Các bài đọc hiểu

thường đầy đủ nội dung, bao quát được các vấn đề đã học bao gồm từ mới và cấu

trúc ngữ pháp. Sau khi học xong, học sinh có thể củng cố và nắm vững toàn bộ nội

dung bài học. Phần đọc hiểu giúp học sinh hình thành nhiều kĩ năng quan trọng như:

biết tóm tắt nội dung thơng tin, biết chắt lọc những nội dung quan trọng, biết phản

xạ trước những tình huống khác nhau liên quan đến bài đọc…

Thơng thường, phần đọc hiểu trong sách Tiếng Anh 5 bao gồm: Read and

tick (đọc và đánh dấu tích), Read and write T or F (đọc và viết đúng hoặc sai), Read

and tick the right picture (đọc và đánh dấu vào bức tranh đúng), Read and answer

(Đọc và trả lời), Read and complete (Đọc và hoàn thành), Read and match (Đọc và

nối), Read and number the picture (Đọc và điền số thứ tự), Read and write (Đọc và

viết)… Qua việc đọc và làm các bài tập, học sinh sẽ được cải thiện kĩ năng đọc hiểu,

củng cố kiến thức bài học. Giáo viên thông qua bài làm và sự hợp tác của học sinh

có thể nắm được tình hình học tập của học sinh đối với bài học, từ đó đưa ra những

biện pháp cụ thể giúp học sinh học tốt hơn môn Tiếng Anh.

1.3. Phân loại kỹ năng đọc hiểu

5



Để phương pháp dạy đọc đạt được hiệu quả tối đa, giáo viên cần giúp

học sinh phân biệt được những loại đọc cơ bản và mục đích của từng loại. Có

rất nhiều quan điểm khác nhau về các loại đọc cơ bản, nhưng nếu dựa trên tiêu

chí cách thức đọc người ta phân thành các loại như sau:

* Đọc to và đọc thầm (Reading aloud and silent reading)

Khi muốn đọc để hiểu, để nhận biết thông tin thường dùng kỹ năng đọc

thầm tức là nhìn vào con chữ và nhận biết thơng tin không nhất thiết phải đọc

to thành lời.

Đọc thành lời nhằm mục đích là để truyền đạt lại thơng tin của một người

khác đã được viết ra như đọc báo, đọc tin, đọc thư… kỹ năng đọc này trong dạy

ngoại ngữ chỉ giúp học sinh luyện phát âm, trọng âm, ngữ liệu và kỹ năng đọc

để thông báo.

* Đọc nhanh để hiểu ý tổng quát (Skimming for gist)

Là cách đọc lướt tổng quát để nắm ý chính và nắm được nội dung chính

của đoạn văn và tìm ra một tựa đề phù hợp với nội dung của đoạn văn trong một

thời gian nhất định.

* Đọc lướt để tìm thơng tin cụ thể (Scanning for specific information)

Là cách đọc lướt để lấy thông tin cần thiết trong một thời gian nhất định;

là cách đặt câu hỏi về một thông tin cụ thể có trong đoạn văn; là những trò chơi

tìm thơng tin trong thời gian ngắn nhất.

* Đọc thêm (Extensive reading)

Là cách sử dụng cho các bài đọc trong các bài ôn tập hoặc đọc thêm hoặc

qua các truyện ngắn được viết lại phù hợp với trình độ của học sinh.

* Đọc sâu (Intensive reading)

Là các dạng bài tập chuyển dịch thông tin; ghi lại diễn tiến sự việc xảy ra

trong văn bản; trả lời câu hỏi đúng - sai. (True-False question); đọc để bổ sung

cho nhau (Jigsaw reading).

2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu

2.1. Về phía học sinh

a. Thuận lợi:

6



- Các em đã được học Tiếng Anh chương trình 4 tiết/ tuần ngay từ khi học lớp 3.

Điều này cũng giúp các em cơ bản nắm được các phương pháp và kỹ năng học

tập của môn học.

- Một số học sinh tỏ ra thích thú với mơn học và có ý thức học tập tốt.

b. Khó khăn

- Đại đa số các em học sinh là người dân tộc thiểu số tại vùng biên giới, điều kiện

học tập của các em chưa được đầy đủ. Mà một trong những điều kiện để học tốt

mơn tiếng Anh là cần có sự hỗ trợ của các tài liệu, trang thiết bị như từ điển, sách

tham khảo, băng đĩa, máy cassette nhằm giúp học sinh tự học, tự rèn luyện. Vì thế,

dẫn đến tình trạng học sinh tiếp thu chậm, học lực không đồng đều.

- Vẫn còn một số học sinh chưa có ý thức học tập đúng đắn, một số em chưa tự

giác ghi chép bài trên lớp, khơng hồn thành các phiếu giao việc về nhà.

2.2. Về phía giáo viên

a. Thuận lợi

- Giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, đạt chuẩn về năng lực ngoại ngữ, luôn

cố gắng áp dụng phương pháp giảng dạy mới, sinh động giúp khơi dậy nguồn

cảm hứng của người học.

- Bản thân giáo viên luôn phấn đấu tìm tòi, học hỏi kinh nghiệm từ những giáo

viên có kinh nghiệm, trau dồi chun mơn nghiệp vụ qua các nguồn tài liệu khác

nhau như sách, báo, tạp chí về giáo dục, một số trang web về giảng dạy tiếng

Anh và thông qua các hội thảo, dự giờ đồng nghiệp.

b. Khó khăn

- Số lượng giáo viên giảng dạy bộ mơn tiếng Anh còn ít (có 2 giáo viên, trong

đó có 1 đồng chí giáo viên kiêm nhiệm cơng tác chun mơn tại Phòng

GD&ĐT) nên ít có điều kiện học tập, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau. Hầu như

giáo viên phải tự tìm tòi, học hỏi qua sách báo, một số trang web về giảng dạy

tiếng Anh và một số giáo viên từ những trường lân cận.

- Kinh nghiệm trong cơng tác giảng dạy vẫn còn hạn chế.

Bản thân tôi đã làm một khảo sát nhỏ, theo dõi thái độ học cũng như chất

lượng học sinh lớp 5A1, 5A2 khi chưa áp dụng đề tài trong 6 tuần đầu của năm

7



học 2018 – 2019 và thu được kết quả như sau:

Lớp Tổng số Mức 3, 4 Tỷ lệ %

5A1

27

4

14,8

5A2

25

4

16

Tổng

52

8

15,4

3. Các giải pháp đã thực hiện



Mức 2 Tỷ lệ % Mức 1

12

44,4

11

12

48

9

24

46,2

20



Tỷ lệ %

40,8

36

38,4



3.1. Quy trình dạy phần đọc hiểu trong môn Tiếng Anh

Khi dạy phần đọc hiểu, dù là dạng bài đọc hiểu nào thì cũng cần tuân

theo trình tự 3 bước:

- Pre – reading (Trước khi đọc)

- While – reading (Trong khi đọc)

- Post – reading (Sau khi đọc)

Với mục tiêu dạy và học theo hướng giao tiếp, học sinh sau khi học xong có

thể áp dụng kiến thức vào những tình huống giao tiếp đơn giản hằng ngày. Trong

quá trình học, giáo viên chỉ là người gợi ý, học sinh là người chủ động hoạt động và

thực hiện các hoạt động học tập thì mỗi giáo viên sẽ tìm cho mình những cách dạy

phù hợp cho từng phần dạy, nhằm mục đích cuối cùng là học sinh cảm thấy hứng

thú học, hợp tác vui vẻ, nắm được bài và vận dụng được kiến thức.

Bản thân tôi, qua thời gian giảng dạy, dự giờ, học hỏi đồng nghiệp cũng

như tham gia các buổi tập huấn chuyên môn về phương pháp dạy học, nghiên

cứu các tài liệu liên quan đã rút ra được một số thủ thuật cho các bước dạy kỹ

năng đọc hiểu như sau:

3.2. Các hoạt động trong phần Pre – reading (Trước khi đọc)

Ở bước dạy đầu tiên, Pre- reading (trước khi đọc) thường chiếm khoảng

25% thời gian của hoạt động Reading, nhiệm vụ của giáo viên là giới thiệu tình

huống bài đọc, giúp các em tìm hiểu các từ mới và mẫu câu trong bài (nếu có), nêu

yêu cầu bài đọc và giao nhiệm vụ cho các em.

Đây là bước quan trọng nhất, quyết định đến thành công của bài đọc. Nếu

các em hợp tác, hứng thú học thì giáo viên sẽ dễ dàng truyền thụ được kiến thức

và các em sẽ hiểu được bài, đọc và làm được bài. Vậy làm thế nào để giúp các

em hứng thú khi bước vào bài học và tiếp nhận thơng tin bài đọc một cách chủ

8



động, tích cực? Điều này đòi hỏi giáo viên phải tìm cách vào bài, giới thiệu vấn

đề không khô khan, nhàm chán và khơng q cứng nhắc.

Một số thủ thuật có thể sử dụng được trong bước này:

a. True/False Prediction

Thủ thuật này thường được áp dụng cho dạng bài Read and tick Yes or

No hoặc Read and tick True or False

Các bước tiến hành: GV viết 5-7 câu về nội dung chính của bài đọc (1

nửa là đúng, nửa còn lại là sai), học sinh làm việc theo cặp đơi/ nhóm để đoán

xem các câu trên là đúng hay sai. GV ghi lại phần dự đốn của học sinh. Sau

đó, các em đọc nội dung bài đọc để kiểm tra lại phần dự đốn.

Ví dụ:



Unit 8: What are you doing?



Lesson 3 (4,5,6) – Part 4: Read and tick Yes (Y) or No (N)



b. Pre-question

Thủ thuật này thường được áp dụng với những phần đọc hiểu thuộc dạng

bài văn, yêu cầu học sinh phải đọc và hiểu bài đọc trước khi làm những nhiệm

vụ khác như: Read and do the tasks, Read and number the pictures, Read and

answer…

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và viết vài câu hỏi lên bảng (nội dung

chính của bài đọc). Học sinh suy nghĩ và đốn câu trả lời dựa vào tranh.

Ví dụ: Unit 4: Did you go to the party?

Lesson 3 (4,5,6) – Part 4: Read and answer

9



1. When was Nam’s birthday party?

2. Who went to Nam’s birthday party?

3. What did Phong do at the party?

4. What did Linda do at the party?

c. Ordering picture

GV chuẩn bị vài bức tranh dựa vào nội dung bài đọc. Học sinh đoán thứ tự

đúng của các bức tranh và nội dung chính của bài đọc.

Ví dụ: Unit 5: Where will you be this weekend?

Lesson 3(4,5,6) – Part 4: Read and complete

Hello, I’m Mai. I’ll go to Ha Long

Bay with my family next Sunday. It’ll be

a lot of fun. In the morning, I think my

parents will swim in the sea. They love

swimming! My brother and I will build

sandcastles on the beach. In the



a.



b.



c.



d.



afternoon, my mum and dad will

sunbathe. My brother and I will play

badminton. Then we’ll have dinner on

Tuan Chau Island. Seafood, I hope!

d. Net work

Thủ thuật này giúp học sinh định hướng nội dung tóm tắt cho bài đọc.

Học sinh làm việc theo nhóm và đốn nội dung của net work. Giáo viên ghi

thông tin của học sinh, sau đó so sánh với nội dung của bài đọc.

Ví dụ: Unit 10: When will Sports Day be?

Lesson 3(4,5,6) – Part 4: Read and tick

Our school Sports Day will be next Saturday. Everyone in my class is going to

take part in it. Mai and Linda are going to play table tennis. Tony’s going to play

basketball and Peter’s going to play badminton. Phong and Nam are going to play

in a football match. Tom’s going to swim. My classmates are practising hard for the

events. We hope that we will win the competitions.

10



Mai ?



Tony ?



Nam ?

Sport

s Day



Tom ?



Phong ?



Linda ?



Peter ?



e. Ordering statements

Giáo viên viết lên bảng hoặc bảng phụ một số câu theo nội dung bài nhưng

không theo thứ tự, yêu cầu học sinh đọc rồi sắp xếp lại theo ý hiểu của mình sau

đó mở sách đọc và kiểm tra lại dự đốn của mình. Số lượng câu có thể là 4-6.

Ví dụ: Unit 9: What did you see at the zoo?

Lesson 3 (4,5,6) – Part 4: Read and match

Dear Tuan,

I went to the zoo with my classmates last Friday. First, we saw the monkeys.

They were fun to watch because they jumped up and down quickly. Then we went to see

the elephants. They moved slowly and quietly. We also saw the tigers. I liked them very

much because they were fast. Next, we saw the peacocks. My classmates liked them

because they moved beautifully. In the end, we saw the pandas. They were very cute and

did everything slowly. I had a really good time at the zoo.

See you soon.

Best wishes,

Phong

a. Then we went to see the elephants and tigers.

b. In the end, we saw the pandas.

c. First, we saw the monkeys.

d. Next, we saw the peacocks.

e. I went to the zoo with my classmates last Friday.

3.3. Các hoạt động trong phần While – reading (Trong khi đọc)

11



Các hoạt động trong phần này chiếm khoảng 50% tổng thời lượng cho cả kỹ

năng Reading, nhằm trả lời các câu hỏi gợi mở hay kiểm tra các phán đoán ở phần

Pre- reading. Hoạt động này là rất cần thiết bởi nó góp phần khắc sâu nội dung chính

của bài đọc hiểu. Giáo viên nên ấn định rõ thời gian cụ thể cho mỗi hoạt động.

Hoạt động quan trọng nhất là yêu cầu học sinh đọc lại bài đọc để hiểu nội

dung kĩ hơn, và thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ trong sách giáo khoa. Giáo

viên phải chú trọng tới việc hướng dẫn cụ thể yêu cầu bài tập, cũng như đưa ra

một số câu ví dụ (nếu cần) để học sinh không bị lúng túng khi làm.

Giáo viên nên thay đổi các hoạt động cá nhân, cặp hay nhóm cho phù hợp

với từng loại bài tập và mục đích của nó; đồng thời chú trọng rèn luyện thêm

cho học sinh yếu kém, rụt rè. Việc kiểm tra, nhận xét kết quả kịp thời của giáo

viên là niềm động viên, khích lệ các em phấn đấu hơn.

Các dạng bài trong bước While - reading có thể đa dạng, tùy theo từng bài

đọc hiểu thì sẽ sử dụng kỹ năng đọc khác nhau như:

Yêu cầu của bài đọc

Loại kỹ năng đọc hiểu

- Read and tick Yes or No

Intensive reading

- Read and tick True or False

Intensive reading

- Read and complete

Scanning for specific information

- Read and answer

Scanning for specific information

- Read and write

Scanning for specific information

- Read and match

Scanning for specific information

- Read and circle a or b

Scanning for specific information

- Read and circle the best title

Skimming for gist

Học sinh làm việc theo cặp/nhóm, giáo viên kiểm tra kết quả và sau đó đưa

ra đáp án đúng.

Ví dụ: Unit 12: Don’t ride your bike too fast?

Lesson 3 (4,5,6) – Part 4: Read and do the tasks.

Task 1. Read and circle the title.

Falling is a common type of accident for young children at home. Your

baby brother or sister may fall off a bed or a sofa. He or she may also fall down

the stairs. The following tips can help to keep your baby brother or sister safe:

• Make sure he or she can’t roll off the bed

12



• Make sure he or she can’t open any windows.

• Don’t let him or her go near the stairs.

• Don’t let him or her out on the balcony.

a. Common accidents

b. Preventing children from falling

c. How to be safe at home

- Với dạng bài này, kỹ năng đọc thích hợp nhất là Skimming for gist – Đọc

nhanh để hiểu ý tổng quát. Giáo viên cho học sinh đọc lướt nội dung của bài

đọc và khoanh tròn vào tiêu đề thích hợp nhất.

3.4. Các hoạt động trong phần Post – reading (Sau khi đọc)

Các hoạt động sau khi đọc (Post-reading) cũng chiếm khoảng 25% thời

gian cho cả hoạt động Reading, giúp cho giáo viên có thể kiểm tra được mức độ

hiểu bài, khả năng vận dụng bài vào thực tiễn cuộc sống; cũng như khả năng

tưởng tượng của học sinh, chuyển hoá vốn kiến thức vừa nhận được qua bài đọc,

luyện tập củng cố các cấu trúc ngữ pháp cơ bản, đồng thời phát triển các kỹ

năng sản sinh (thường là kỹ năng nói hoặc viết).

Bước này, giáo viên có thể sử dụng kỹ năng Read aloud – đọc to nhằm

giúp học sinh luyện phát âm, trọng âm và ngữ điệu.

Vì vậy, giáo viên nên áp dụng nhiều thủ thuật khác nhau để tránh sự trùng

lặp nhàm chán.

Các thủ thuật có thể được thực hiện trong bước này là:

a. Write-it-up

Mục tiêu của hoạt động này nhằm sản sinh kỹ năng viết.

Giáo viên yêu cầu học sinh viết lại 1 văn bản khác: quảng cáo, kịch ngắn,

thư, thơng báo, … dựa trên nội dung chính của bài đọc.

Ví dụ: Unit 6: How many lessons do you have today?

Lesson 1(4, 5, 6) - Part 5: Read and complete

My name is Trung. I’m a new pupil in Class 5B. Today is (1) Tuesday . I

have five (2) lessons: Maths, Vietnamese, Science, IT and PE. Tomorrow is (3)

Wednesday . I’ll have (4) four lessons: Maths, Vietnamese, Music and (5) Art .

13



Học sinh dựa vào nội dung của bài đọc, hoàn thiện phiếu thông tin dưới đây

Name: Trung

Class: 5B

Tuesday: five lessons (Maths, Vietnamese, Science, IT and PE)

Wednesday: four lessons (Maths, Vietnamese, Music and Art )

b. Role-play

Mục tiêu của hoạt động này nhằm sản sinh kỹ năng nói.

Hoạt động này rất đa dạng và phong phú. Học sinh đóng vai người phỏng

vấn và người được phỏng vấn, dựa vào nội dung bài đọc để trả lời các câu hỏi.

Ví dụ: Unit 15: What would you like to be in the future?

Lesson 3(4,5,6) – Part 4: Read and tick True(T) or False (F)



c. Summarize the text

Hoạt động này để kiểm tra việc hiểu ý chính, ý chi tiết hoặc kiểm tra từ vựng

của học sinh. Kỹ năng sản sinh có thể là viết hoặc nói.

GV đặt một số câu hỏi gợi ý (When, Where, What, How, Who) yêu cầu học

sinh trả lời. Sau đó, yêu cầu một học sinh từ ý của các câu trả lời đó tổng kết

thành nội dung tóm tắt.

Đối với hoạt động này, tôi đã áp dụng cho Unit 4: Did you go to the party

– Lesson 3 (4,5,6) – Part 4: Read and answer

When?

- Last Sunday

Who?

- Some his classmates



drink?

- Fruit juice

Nam’s

birthday

party



Phong?

- played the guitar

14



Linda?

- played the piano



Present?

- comic books, robots

and teaddy bears.



sing?

English and Vietnamese

songs.



eat?

cakes, sweets fruit and

ice-cream

4. Kết quả đạt được sau khi áp dụng đề tài



Với việc đổi mới giảng dạy thông qua những thủ thuật và phương pháp dạy

học tích cực như trên, tơi nhận thấy các hoạt động kỹ năng đọc hiểu trở nên sôi nổi

và sinh động hơn. Học sinh hứng thú tham gia vào quá trình học tự giác. Hầu hết

các em, kể cả những em yếu kém cũng đã chú ý hơn, cuốn hút vào bài và tham gia

học tích cực, tiếp thu các kiến thức giáo viên cung cấp rất nhanh, dễ dàng. Nhiều

em học sinh trước đây còn ngại và lười đọc do kiến thức còn hạn chế bây giờ đã tự

tin hơn, tích cực đọc bài hơn. Nhiều em học sinh học tập hào hứng và sơi nổi hơn.

Vì thế, kết quả học tập của bộ mơn có sự chuyển biến rõ rệt.

Lớp

5A1

5A2

Tổng



Tổng số

27

25

52



Mức 3, 4 Tỷ lệ %

7

26

6

24

13

25



Mức 2 Tỷ lệ % Mức 1

12

44,4

8

13

52

6

25

48,1

14



Tỷ lệ %

29,6

24

26,9



5. Bài học kinh nghiệm

Với những kinh nghiệm tổ chức các hoạt động như đã nêu trên, tuy đã đáp

ứng được phần nào cho sự thành công khi dạy kỹ năng đọc hiểu môn Tiếng anh

lớp 5. Tuy nhiên, đối với học sinh địa bàn nơng thơn thì các em còn gặp nhiều

khó khăn khi tiếp cận với nội dung và yêu cầu của bài học. Do vậy, để đạt được

mục tiêu thì đòi hỏi sự phối kết hợp giữa giáo viên và học học sinh:

- Đối với giáo viên: cần nghiên cứu kĩ nội dung bài dạy, có sự chuẩn bị

chu đáo cho từng tiết dạy như thiết kế các hoạt động, sử dụng các thủ thuật sao

cho phù hợp, đồ dùng dạy học phong phú. Đồng thời giáo viên phải luôn có thái

độ ân cần, nhiệt tình và biết động viên, khích lệ học sinh đúng lúc.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II: NỘI DUNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×