Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 - THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THÂN TRỤ

3 - THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THÂN TRỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



Hình 22: Kích thước trụ.

Hình dạng trụ được chia làm 2 phần:

Phần thân giữa hình chữ nhật kích thước: 4 x 2 m.

Phần bo tròn 2 bên kích thước R = 2 m.

Vb = (4 × 2 +



π × 22

) × 3 = 33, 42( m3 )

4



Thể tích trụ là:

Dùng đầm dùi có các thơng số kỹ thuật sau:

- Đầu cơng tác dùi: 40cm.

- Bán kính ảnh hưởng: R = 70cm.

- Bước di chuyển của dùi không quá 1,5.R = 1,05m.

- Khi đầm lớp trên phải cắm vào lớp dưới 10cm để bêtông 2 lớp được liền khối.

Chọn tốc độ đổ bê tông h= 0,4 (m/h)

Chọn



h = 0,4(m/ h)



→ Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông tươi xác định theo công thức sau:



Pmax = n× (q + γ bt × R)

Trong đó:

n = hệ số tải trọng, n = 1,3;

R – chiều sâu tác dụng của đầm dùi, R = 0.7, Tra bảng 2.10 trang 51(1);

q : tải trọng thẳng đứng bao gồm:

q1: Lực xung kích do vữa rơi khi đổ bằng ống vòi voi; q1 = 0 KN/m2.

q2: Lực xung kích do đầm: q2 = 2,0 KN/m2.

q3: Tải trọng thi công: q3 = 2,5 KN/m2.

SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 38



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



q = q1 + q2 + q3 = 0 + 2 + 2,5 = 4,5 (KN/m2).

Pmax = n× (q + γ bt × R) = 1,3× (4,5+ 25× 0,7) = 28,6(Kn/ m2 )



a. Cấu tạo ván khuôn bệ trụ:

Sử dụng ván khuôn lắp ghép bằng thép.

Đặc điểm cấu tạo của ván khuôn thép so với ván khuôn gỗ:

- Các tấm ván đơn liên kết với nhau và có thể truyền lực.

- Các thép ốp xung quanh ván truyền lực lên hệ nẹp ngoài của khuôn.

- Sườn tăng cường theo cạnh dài A chịu lực cục bộ trong khoang a. Sườn theo cạnh dài

B chạy suốt truyền lực lên cạnh mép.

- Tôn lát làm việc theo sơ đồ bản kê trên 4 cạnh.

- Trong một ô cạnh dài là a và cạnh ngắn là b.

q



γR



(a) p=f(t)



H



H=4ho



R



q



pmax1

(b)



pmax2

(c)



Hình 23: Biểu đồ áp lực lên ván khn

(a): áp lực bêtông giả định.

(b): áp lực bêtông khi không đầm rung.

(c): áp bêtơng khi có đầm rung.

b. Tính tơn lát:

Khoảng cách giữa các sườn tăng cường đứng: a = 20cm.

Khoảng cách giữa các sườn tăng cường ngang: b = 20cm.

Momen uốn tại trung tâm của ơ sườn cạnh b tính theo sơ đồ bản kê trên 4 cạnh:



M tt = α.n.ptd .a2

Trong đó: α, β: hệ số phụ thuộc vào tỉ lệ giữa 2 cạnh a và b lấy theo bảng 2-14

sách Thi công cầu Tập 1 – Th.S Chu Viết Bình. Với a/b = 1 tra bảng ta được α = 0.0513;

β = 0.0138.



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 39



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



ptd



: giá trị tính đổi của biểu đồ áp lực vữa hình thang sang biểu đồ

hình chữ nhật, xác định theo cơng thức:

ptd =



S Pmax



1

 1

=  ( q + Pmax ) R + Pmax ( H − R )  .

H

2

 H

1

 1

=  ( 4,5 + 28, 6 ) × 0, 7 + 28, 6 × ( 0, 4 × 4 − 0, 7 ) 

2

 0, 4 × 4



(



)



= 23,3 kN/m 2 .



M tt = 0,0513 ×1,3 × 23,3 × 0, 2 2 = 0,062(kN.m)

Thay số ta được:



.



− Chọn chiều dày tấm tơn lát với cường độ tính tốn



R u = 190 (N/mm2 )



.



6 × M tt

6 × 0,062 ×106

δ≥

=

= 3,12 (mm)

b × Ru

200 × 190

δ = 4 ( mm)



− Chọn chiều dày tấm tôn lát là

− Độ võng tại trung tâm của ơ panen:

f = β×



.



ptd .a 4

23, 3 × 10−3 × 2004

a

200

=

0,

0138

×

= 0, 038 (mm) <

=

= 0,8 (mm)

3

5

3

E.δ

2,1× 10 × 4

250 250



→ Thỏa mãn điều kiện về độ võng.

c. Tính nội lực sườn ngang:

Sườn ngang làm việc theo sơ đồ dầm giản đơn. Tải trọng tác dụng là áp lực vữa do

¼ khoang sườn ở 2 phía tiếp nhận và truyền lên.



q1 = pmax × b = 28,6 × 0, 2 = 5,72(kN/m).

Mơmen uốn tại giữa nhịp sườn ngang:

 3a 2 − b 2 

 3 × 0, 2 2 − 0, 22 

tt

M = n × pmax ì b ì

ữ=1,3 ì 28, 6 ì 0,2 × 

÷

24

 24 





= 0,025 (kN.m)



Khơng cần tính độ võng của sườn ngang ngắn vì độ võng của cả tấm phụ thuộc vào

sườn dài theo cạnh B.

d. Tính nội lực và độ võng của sườn đứng:

Phản lực gối do sườn ngang truyền lên sườn đứng:

SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 40



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



R = q1 × (2a − b) = 5,72 × (2 × 0, 2 − 0, 2) = 1,144(kN/m).

Lực phân bố có dạng hình răng cưa gồm các biểu đồ tam giác cân chiều rộng đáy là



ptd.b



b và chiều cao là

. Để đơn giản cho tính tốn ta đổi biểu đồ hình răng cưa thành

biểu đồ hình chữ nhật quy đổi có tung độ:

q2 =



b × ptd 0, 2 × 23, 3

=

= 2,33 (kN/m)

2

2



Mômen uốn tại giữa nhịp sườn đứng:

 B(i − 1)

 i 2 i + 3   n × q2 × B 2

M = nR 

− b× −

÷ +

8 

8

4

 4

tt



1× (5 − 1)

 52 5 + 3   1,3 × 2,33 ×12

= 1,3 ×1,144 × 

− 0, 2 ×  −

÷ +

4

4

8

8







= 0,3 (kN.m)



Trong đó:



B = ixb=5x0,2=1(m)

i=5: số khoang sườn tính theo B

Độ võng tại mặt cắt giữa nhịp của sườn xác định gần đúng theo phương pháp sau:

các phản lực R chia thành 3 hợp lực bố trí tại 3 điểm cách đều nhau

Q=



ΣR 4 ×1,144

=

= 1, 52 (kN/m).

3

3



t=



B 1

= = 0, 25 (m)

4 4



Chọn thép sườn đứng là thép bản hình chữ nhật dày 6mm, rộng 50mm. Momen qn

tính của sườn đứng:

Js =



a × b 3 0, 006 × 0, 053

=

= 62, 5 × 10 −9 (m4 )

12

12



− Độ võng xác định theo công thức:

f =



B 3  19

5



 Q − q2 B ÷

24.E. J s 16

16





13

5

19



=

ì ì1,52 ì 2,33 ì1ữ = 3, 4 ×10 −3 (m)

8

−9

24 × 2,1×10 × 62,5 ×10

16

 16



⇒ f <[ f ] =



l

1

=

= 4 ×10−3 ( m)

250 250



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 41



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



 Thoả mãn điều kiện độ võng.



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 42



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



7.4 - BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG BỆ MĨNG

Bệ móng có kích thước 2×9×18 m.

=> thể tích của bệ móng là: Vb = 324 m3

Dùng ống vòi voi để đổ bêtông và dùng đầm chấn động trong để đầm chặt hỗn hợp bê

tơng.

Với chiều cao bệ móng 2 m, ta chia công tác đổ bê tông ra làm 2 giai đoạn:

- Lần đầu đổ đến cao độ 1m , chờ cho betông bắt đầu ninh kết .

- Lần sau đổ tiếp 1m.

Loại đầm sử dụng là đầm dùi có bán kính tác dụng là R = 1m > h = 0,707(m) (đầm trong)

Tính tốn việc chuẩn bị máy móc cho việc đổ bê tơng bệ móng.

Chọn số máy trộn BT loại C302 là 06 máy (bao gồm 1 máy dự trữ đề phòng hư

hỏng).

Tốc độ đổ bê tơng : 4m3/h

Diện tích mặt cắt của bệ móng là: Sb = 9×18 = 162 (m2).

Trong thời gian 4 giờ máy trộn được 4×4×5 = 80 (m3) bê tơng.

Tính tốn số xe Mix dung tích 12m3 cần thiết vận chuyển bê tông.

Giả sử ở đây thời gian vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến cơng trình là 30 phút.

Vậy mỗi xe phải tốn 60 phút để vận chuyển bê tông.

Trong 1giờ 1 xe Mix vận chuyển 12m3 bê tông.

n=



80

= 6.7

12



Số xe Mix cần thiết

(xe)

Ta cần dùng 7 xe Mix để vận chuyền vữa bê tơng .

7.5 - CƠNG TÁC BẢO DƯỠNG BÊ TƠNG

Bảo dưỡng bê tơng là cơng việc giữ ẩm tạo điều kiện cho bê tơng có đủ nước để thực

hiện q trình thủy hóa, giúp bê tơng đạt đủ cường độ và tránh hiện tượng co ngót bề

mặt.

Hiện nay có các phương pháp bảo dưỡng như sau:

• Cách 1: Trong mùa khô tưới nước trong 7 ngày đêm cho bê tông. Trong 3 ngày

đầu, ban ngày cứ 3 tiếng tưới nước 1 lần, ban đêm tưới ít nhất 1 lần. Các ngày sau

tưới ít nhất 3 lần trong 1 ngày đêm.

• Cách 2: Sử dụng phụ gia tạo lớp phủ bề mặt giữ nước trong khối bê tông, biện

pháp này không cần tưới nước để bảo dưỡng bê tơng. Tuy nhiên, hiện nay cách

này vẫn chưa phổ biến.

• Cách 3: Hấp cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn nhằm đẩy nhanh thời gian ninh kết

bê tông, đảm bảo tránh hiện tượng co ngót và đủ nước cho bê tơng.



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 43



ĐỒ ÁN THI CƠNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



Như vậy, cách 1 (phương pháp bảo dưỡng bê tông bằng việc tưới nước) sẽ được áp dụng

trong dự án này.

7.6 – Sơ đồ bố trí ván khn thi cơng



Hình 24: Sơ đồ bố trí ván khn



Hình 25: Ván khn I



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 - THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THÂN TRỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×