Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1 - NỘI DUNG, YÊU CẦU THIẾT KẾ

CHƯƠNG 1 - NỘI DUNG, YÊU CẦU THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM

CHƯƠNG 2 – ĐỊA CHẤT



1. Lớp 1: BÙN SÉT (CH) màu xám đen, xám xanh, nâu đen. Bề dày lớp 10,3m.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 như sau

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % hạt bột

: 58,2

+ hàm lượng % hạt sét (<0,002)

: 41,8

- Độ ẩm (W%)

: 97,4

3

cm

- Dung trọng tự nhiên (ρ g/

)

: 1,46

- Tỷ trọng

: 2,66

- Hệ số rỗng

: 2,589

- Giới hạn chảy (LL %)

: 89,6

- Giới hạn dẻo (PL %)

: 34,8

- Chỉ số dẻo (PI)

: 54,8

- Độ sệt (LI)

: 1,14

25032'

- Góc ma sát trong – ba trục CU

:

- Trị số SPT

:0–2

2. Lớp đất 2:SÉT CÁT s(CL), màu xám xanh, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng. Bề dày

lớp 5,6m.

Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau:

- Thành phần hạt:

+ Hàm lượng % hạt cát

+ Hàm lượng % hạt bột

+ Hàm lượng % hạt sét (<0,002)

- Độ ẩm (W %



: 46,6

: 21,5

: 31,9



Độ sệt:B = 1.32

Lực dính đơn vị: C = 0.3KG/cm2.

Góc ma sát trong: ϕ = 23°

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.475g/cm3.

Giá trị SPT = 0

3. Lớp đất 2:

Lớp 2a:Lớp đất sét lẫn ít cát mịn, màu xám đốm vàng nâu, trạng thái rất rắn.



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



Bề dày trung bình :htb = 7 – 7.5m

Độ sệt: B < 0

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.952g/cm3.

Giá trị SPT = 18

Lớp 2b:Lớp đất sét màu nâu vàng đốm xám, trạng thái rắn

Bề dày trung bình: htb = 2 – 2.5m

Độ sệt: B < 0

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.977g/cm3.

Giá trị SPT = 22

Lớp 2c:Đất sét lẫn ít cát mịn, màu vàng nâu trạng thái rắn.

Bề dày trung bình:htb = 4 – 4.5m

Độ sệt: B < 0

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.907g/cm3

Giá trị SPT = 12

4. Lớp 3:Đất sét pha cát, màu vàng nâu, trạng thái rắn.

Bề dày trung bình: htb = 2 – 2.5m

Độ sệt: B = 0.42

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.878g/cm3.

Giá trị SPT = 9

5. Lớp đất 4:

- Lớp 4a:Đất sét màu xám đen, trạng thái rắn.

Bề dày trung bình: htb = 2 – 2.5m



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



Độ sệt: B < 0

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.917g/cm3.

Giá trị SPT = 13

-



Lớp 4b:Đất sét màu xám đen trạng thái rắn



Bề dày trung bình: htb = 4 – 4.5m

Độ sệt: B < 0

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.924g/cm3.

Giá trị SPT = 14

-



Lớp 4c:Đất sét màu xám đen, trạng thái rất rắn.



Bề dày trung bình: htb = 4 – 4.5m

Độ sệt: B < 0

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.971g/cm3.

Giá trị SPT = 16

-



Lớp 4d:Đất sét màu xám đen, trạng thái rắn.



Bề dày trung bình: htb = 4 – 4.5m

Độ sệt: B < 0

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.936g/cm3.

Giá trị SPT = 15

-



Lớp 4e:Đất sét lẫn ít cát mịn, màu xám đen, trạng thái rất rắn.



Bề dày trung bình: htb = 8 – 8.5m

Độ sệt: B < 0

Dung trọng tự nhiên: γ = 1.969g/cm3.

SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



Giá trị SPT = 17



CHƯƠNG 3 - BỐ TRÍ CHUNG

3.1 - ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN

Mực nước thấp nhất:

Htn = -0,4 m.

Mực nước cao nhất:

Hmax = 1,1 m.

Mực nước thông thuyền

H= +0,1 m

Mực nước thi công

Htc= +0,6 m

Cao độ đỉnh trụ:

3,35 m

Cao độ đỉnh bệ trụ:

- 0,75 m

Cao độ đáy bệ trụ:

-2,75 m

Loại trụ:

Trụ thân đặc.

3.2 - KHỔ THƠNG THUYỀN

Khoảng khơng tuyền:

H = 3.5m.

Bề rộng thông thuyền dọc cầu:

B = 15m.

3.3 - CHIỀU DÀI CẦU

Chiều dài 1 nhịp dầm bê tông: 30m

Số lượng nhịp:

6 nhịp.

Khoảng cách khe hở 2 cấu kiện dọc cầu: 0.1m.

Chiều dài toàn bộ cầu:

30x6 + 0.1x7 = 180.7m.

3.4 - KHỔ CẦU

Số làn xe:

2 làn (ngược chiều).

Chiều rộng 1 làn:

3.5m.

Chiều rộng lan can cầu:

0.5m.

Chiều rộng khổ cầu:

3.5x2 + 0.5x2 = 8m.

SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU

3.5 - KÍCH THƯỚC TRỤ

3.5.1 - Cọc

Số lượng cọc trong 1 bệ:

Sô hàng theo phương ngang cầu:

Số hàng theo phương dọc cầu:

Chiều sâu cọc tính từ đáy bệ:

Kích thước cọc:

Khoảng cách giữa tim 2 cọc:

Khoảng cách từ tim cọc đến mép bệ:

3.5.2 - Bệ trụ

Chiều cao bệ trụ Hbệ:

Chiều rộng bệ trụ phương ngang cầu:

Chiều rộng bệ trụ phương dọc cầu:

3.5.3 - Thân trụ

Chiều cao trụ:

Chiều rộng bệ trụ phương ngang cầu:

Chiều rộng bệ trụ phương dọc cầu:

3.5.4 - Mũ trụ

Chiều cao xà mũ:

Chiều rộng mũ trụ phương ngang cầu:

Chiều rộng xà mũ phương dọc cầu:

3.6 - VẬT LIỆU SỬ DỤNG

Cường độ chịu nén của bêtông:

Khối lượng riêng của bêtông:

khi tính cường độ:

Mơđun đàn hồi của bêtơng:

Cường độ chảy dẻo của cốt thép:

Giới hạn ứng suất ở trạng thái sử dụng

Giới hạn ứng suất nén:

Giới hạn ứng suất kéo:

Trọng lượng riêng của thép:



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



8 cọc

2 hàng

4 hàng

L = 32,5 m

D = 1200 mm

3600mm

1500 mm

2000mm.

4500x3 + 2250x2 = 18000 mm.

4500x2 + 2250x2 = 13500 mm.

3000mm.

6000mm.

2000mm.

1200mm.

6000mm.

2000mm.

f’c = 28 Mpa.

γ = 0.25x10-4N/mm3;

γ = 0.245x10-4N/mm3

Ec = 0.043x24501.5x = 27592.8Mpa.

fy = 280Mpa.

0.45f’c = 0.45x28 = 12.6

0.5 = 0.5x = 2.645 Mpa.

γs = 7.85x10-5N/mm3



MSSV: 1251090504



Mpa.



Page



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



Hình 1: Sơ đồ bố trí cọc



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



`

Hình 2: Mặt cắt trụ cầu



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 10



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



Page 11



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



Hình 3: Sơ đồ bố trí chung tồn bộ



SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 12



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



CHƯƠNG 4 - CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

4.1 - CƠNG TÁC LÀM ĐẤT

Cơng tác làm đất là những cơng việc đào, đắp đất, đá trong xây dựng. Trong thi công

tác làm đất bao gồm: san ủi mặt bằng thi cơng, đào đất trong hố móng, đắp đất nền đắp

đầu cầu và đắp đảo nhân tạo phục vụ thi công.

Công tác làm đất phải đảm bảo yêu cầu thi công cơng trình đúng kích thước thiết kế,

mái đất ổn định, nền đắp đảm bảo độ chặt, không bị lún, nền đào giữ được trạng thái đất

nguyên khối.

Công tác làm đất được tiến hành bằng máy hoặc máy kết hợp với thủ cơng, khi khối

lượng đào đắp nhỏ có thể làm hồn tồn bằng thủ cơng. Đối với mỗi loại đất việc đào,

vận chuyển và đắp nền có những mức độ khó khăn khác nhau.

4.2 - CƠNG TÁC BÊ TƠNG

Cơng tác bê tông bao gồm các nội dung công việc: chuẩn bị vật liệu, chế tạo hỗn hợp

vữa bê tông, vận chuyển vữa, đổ và đầm bê tông, bảo dưỡng bê tông.

Công tác bê tông chiếm tỉ trọng lớn trong các công tác thi công cầu và được thực

hiện ở hầu hết các hạng mục của cơng trình.

Cơng tác bê tơng có vị trí quan trọng trong xây dựng nói chung và trong thi cơng cầu

nói riêng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của cơng trình và tiến độ thi cơng, tổ

chức thực hiện có hiệu quả cơng tác này đồng nghĩa với việc tạo nên hiệu quả sản xuất

của công trường.

Vữa bê tông sử dụng trên công trường cầu bao gồm một hoặc cả 3 loại sau:

- Vữa bê tông chế tạo tại chỗ bằng máy trộn di động.

- Vữa bê tông chế tạo tại trạm trộn cố định trên công trường.

- Bê tông tươi thương phẩm mua của nhà máy bê tơng.

4.3 - CƠNG TÁC CỐT THÉP

Cơng tác cốt thép bao gồm cả cốt thép thường và cốt thép DƯL.

Công tác cốt thép bao gồm các công việc gia công cốt thép và lắp dựng khung cốt

thép của kết cấu BTCT.

Gia công cốt thép là chỉ chung các công việc: nắn thép, đo cắt, uốn các thanh cốt

thép.

4.4 - CÁC CƠNG TÁC CHÍNH TRONG Q TRÌNH THI CƠNG

a - Lán trại kho tàng

Do thời gian thi cơng khá dài, nên việc tổ chức kho bãi lán trại là rất cần thiết. Kho

bãi lán trại phải được xây dựng ở nơi khơ ráo, an tồn và gần cơng trình nhằm đảm bảo

việc quản lý, bảo quản nguyên vật liệu và máy móc thi cơng.

Dùng máy san, máy ủi kết hợp nhân công để dọn dẹp mặt bằng bãi thi công. Mặt

bằng phải bằng phẳng, đủ rộng để bố trí vật liệu, máy móc thi cơng.

SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 13



ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU



GVHD: Th.s VÕ VĂN NAM



b - Nguyên vật liệu

Các loại vật liệu được vận chuyển đến công trường và tập kết vào kho bãi, quá trình

cung ứng vật liệu phải đảm bảo tính liên tục, đảm bảo các thông số kỹ thuật về yêu cầu

vật liệu.

c - Nhân lực và máy móc

Nhân lực máy móc được huy động đầy đủ đảm bảo cho cơng trình kịp tiến độ xây

dựng.

Về nhân lực: bên cạnh đội ngũ kỹ sư có trình độ và cơng nhân lành nghề, đơn vị thi

cơng còn có thể tuyển thêm nguồn nhân công tại địa phương để đẩy nhanh tiến độ thi

công.

Về máy móc: Đơn vị thi cơng có đủ các thiết bị thi công, từ các loại máy nhỏ như

máy hàn, máy cắt, máy phát điện đến các loại máy lớn như máy cẩu, máy khoan, xà lan.

4.5 – Công tác định vị tim mố trụ

- Công tác định vị tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm đúng vị trí mà ta thiết kế khi

thi công việc này được tiến hành đầu tiên và ln kiểm tra q trình thi cơng.Để

xác định được chính xác ta dùng phương pháp tam giác để đo đạc và định vị

- Trình tự như sau :

+ Trước hết cắm được trục của trụ qua 2 điểm chính xác là 2 tim mố (dựa v ào hệ

thống cọc mốc của lưới tam giác ta xác định được tim mố l điểm O ta lấy cách Mố 1

một khoảng 10m vì sau ny cịn thi cơng mố )

+ Từ điểm O ta mở 1 góc 90 0 so với phương vng góc của tim cầu về 2 phía lấy 2

điểm A và B cách O một khoảng cố định OA = OB = 20m

+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi cơng trụ ta có:



- Tg



α



=



OC

OA



⇒ α = arctgα



0



+ Tương tự cho trụ 2 và 3 tương ứng với D v E

20m



A



20m



O



C

Mố1



T1



D

T2



E

Mố2



B



Hình 4: Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác

SVTH: VŨ TRUNG KIÊN



MSSV: 1251090504



Page 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1 - NỘI DUNG, YÊU CẦU THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×