Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III.3 Biện pháp thi công hệ móng cọc đóng :

III.3 Biện pháp thi công hệ móng cọc đóng :

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐAMH THI CƠNG CẦU



GVHD : Th.S VÕ VĨNH BẢO



-



Vị trí mối nối khơng nằm trong vùng có momen trên thân cọc lớn.



-



Không quá 2/3 mối nối nằn trên 1 mặt cắt ngang.



-



Đoạn cọc chia ra phải thỏa mãn các điều kiện dài của thép.



III.3.2 Tính và chọn búa đóng cọc :

Theo kinh nghiệm đóng cọc, để đóng được cọc vào trong đất phải chọn búa có năng

lượng xung kích lớn hơn hoặc bằng 25 lân sức chịu tải cực hạn của cọc đơn. Sức chịu

tải của cọc đơn là Pgh . Với E là năng lượng của búa:

E �25Pgh (kGm)

Trong đó :

Po

Pgh = K .m (T)



Với:

Po : Sức chịu tải tính tốn của cọc theo đất nền .

Po = 2.1T/m x 20.5 m = 43.05 (T) (Vì bỏ qua 0.5m bùn)

K = 0.8 : Hệ số đồng nhất của đất (thường lay 0.7 – 0.8)

m : Hệ số điều kiện làm việc, phụ thuộc vào số lượng cọc, cấu tạo bệ

móng, thường lấy bằng 1.

Po

43.05

=

= 53.8125(T)

� Pgh = K .m 0.8×1



E 25×53.8125



= 1345.3125(kGm)



Chọn lựa búa: Loại búa lớn đại diện cho một số hãng sản xuất hi ện nay là

những loại mang nhãn hiệu ghi trong bảng 3.5 (Sách “ Thi cơng móng trụ mố câu- Lê

Đình Tâm). Dựa vào đó ta chọn búa Vulcan 4N100 có các tính năng kỹ thu ật sau :





Năng lực xung kích của búa :



E = 5880kGm







Trọng lượng búa :



56.9 kN=5.69 T

Bảng 3.5 (trang 183)



Nhãn búa



Vulcan 4N100

Kobe K150



TRỌNG LƯỢNG

(KN)

Phần

Tồn bộ

động

56,9

23,5

358

147.2



SVTH : LÊ NGOC PHƠ



Độ cao

rơi



Năng lượng



(m)



(kNm)



2,48

2.59



58,8

381.3



MSSV : 1251090244



Số nhát /

phút



Chiều

cao

(m)



50 - 60

45 - 60



4.6

8.5



Trang 46



ĐAMH THI CÔNG CẦU

SGN 75

SNG C974

Mitsubishi MB70



GVHD : Th.S VÕ VĨNH BẢO



90

204.6



75

50

70.5



3

2.59



135

185.7



38 - 60

38 - 60



5.5

6.1



Hệ số hiệu dụng của búa:

K



Q q

E



Trong đó:

Q = 5690kG : Trọng lượng búa .

q



: Trọng lượng của cọc, bao gồm cả mũ và đệm cọc .

q = 0.3× 0.3× 25.2× 2.5 = 5.67(T) = 5670(kG)



E = 5880kGm: Năng lượng của búa đã chọn ở trên

Thay số ta được:

K



Q  q 5690  5760



 2.0

E

5880

< Kmax = 6 (Cọc BTCT + búa Diêzen)



Hệ số thực dụng cho phép của búa : Kmax = 6 (Tra bảng 3.6 TK TCC Phạm Huy Chính, nó

phụ thuộc vào loại cọc và loại búa đóng).

Vậy chọn búa như trên là đạt hiệu quả .

III.3.3

e



Kiểm tra độ chối:

Q  k.q



Q q

mPgh  nF



nFQH



mPgh











Trong đó:

 Q = 5.69T : Trọng lượng toàn bộ của búa

 q = 5.67T: Trọng lượng cọc + cọc đệm + đệm búa (nếu có)

 n = 150(T/m2) : hệ số kể đến độ nảy đàn hồi của bêtông. (tra bảng 3.8 Ph.Huy

Chinh)

 H = E/Q = 5,88/5,69 = 1.03m : chiều cao rơi tính đổi. (đơi với búa diezen và búa

kép)

 k: hệ số khôi phục tùy vào vật liệu làm cọc và đệm đầu cọc khi đóng (nếu là cọc

BTCT, cọc thép dùng đệm thép lót gỗ thì k = 0.2)

 m = 1.65 : hệ số kể đến điều kiện làm việc của cọc. (n = 26 >20 cọc)



SVTH : LÊ NGOC PHÔ



MSSV : 1251090244



Trang 47



ĐAMH THI CÔNG CẦU



e



GVHD : Th.S VÕ VĨNH BẢO



5.69  0.2�5.67



5.69 5.67

1.65�53.8125�1.65�53.8125 150�0.3

150�0.32 �5.69�1.03







2







 5.233.103 m  5.233mm



Trong quá trình thi cơng cọc can phải theo dõi độ chối của búa. Tuy nhiên cũng can

chú ý đến hiện tượng chối giả khi đóng cọc. Nếu sau khi đóng cọc mà tiến hành kiễm tra

ngay độ chối sẽ không cho kết quả chính xác, đó là hiện tượng chối giả. Cọc dược đóng vào

lớp các do đó sẽ thu được độ chối nhỏ hơn độ chối thực tế. Cần phải cho nghĩ 2 – 3 ngày

cho tính chất của đất được phục hồi thì mới đóng cọc.

Độ chối khơng được nhỏ quá mà cũng không được lớn quá, thực tế từ 2-5mm. Nếu

nhỏ hơn 2mm thì can phải chọn lại loại búa nặng hơn.

Trong thực tế có thể xảy ra các trường hợp sau:

 Khi đóng đến cao độ thiết kế mà chưa đạt độ chối (>e tk) thì phải tiếp tục đóng

nữa cho tới khi đạt được độ chối.

 Nếu đóng chưa đến cao độ thiết kế mà đã đạt độ chối thì có thể khơng can đóng

nữa nhưng phải đúng với loại búa tính độ chối và đúng với năng lực xung kích

tính tốn.

III.3.4 Chọn giá búa :

Chọn búa dùng để hạ cọc, nhắc đặt búa, định hướng chiều di chuyễn của hệ cọc và búa

trong quá trình đóng cọc.Chiều cao giả thiết của búa xác định theo công thức sau:

H = h 1 + h2 + h3

Trong đó:

+ h1: Chiều cao cọc cần đóng; h1= 12.3m (Vì đóng từng đoạn và nối cọc)

+ h2: Chiều cao của búa; h2 = 4.6m

+ h3: Chiều cao nâng búa; h3 = 2.48m

 H = 12.3 + 4.6 + 2.48 = 19.38m

Chọn giá búa hiệu SP-33A chạy trên ray có các thông số sau:

Chiều cao tháp: 20,4m

Sức nâng trọng lượng cọc + búa: 10T

Cơng suất tồn bộ của động cơ điện: 31.5 KW

Trọng lượng: 25T

Chiều rộng đường ray: 4.5m



SVTH : LÊ NGOC PHÔ



MSSV : 1251090244



Trang 48



ĐAMH THI CÔNG CẦU



GVHD : Th.S VÕ VĨNH BẢO



Tầm với: 6.2m

Độ nghiêng góc về phía trước: 1/8, về phía sau: 1/3

Kích thước giới hạn: H=20,4m, B=5m, L=9,6m

III.3.5 Mơ tả biện pháp đóng cọc :

III.3.5.1 Chuẩn bị và tạo mặt bằng thi cơng

Q trình hạ cọc thường bao gồm các công việc sau: di chuyễn giá búa hoặc cần trục

đến vị trí đóng cọc, vận chuyễn và doing cọc vào giá, đặt búa lên đầu cọc và hạ cọc.

+ Chuẩn bị:

Cọc được tập kết bên cạnh giá búa từng đợt với số lượng tính tốn. Ta chọn phương

pháp vận chuyễn cọc bằng sà lan. Trước khi dựng cọc vào giá búa, một lần nữa cọc được

kiễm tra kỹ lưỡng các khuyết tật có khả năng xảy ra trong lúc bốc xếp, vận chuyễn. Dễ dàng

theo dõi cọc trong quá trình hạ, can vạch dấu sơn trên thân cọc bắt đầu từ mủi cọc và cách

nhau khoãng 1 mét, càng gần đỉnh cọc thì các vạch sơn càng gần nhau: 50, 20, 10, 5cm,

ngồi ra còn phải căng dây bật mực để lay đường tim. Cọc được tời từ giá búa trực tiếp kéo

về cần, thông qua bộ ròng rọc chuyễn hướng, cố định ở chân giá búa

Bóa VULCAN 4N100



Xµ lan

MNTC



Đối với các đoạn cọc ngắn thì chỉ can một bàn tời của giá búa có thể xách cọc tại một

điễm (móc cẩu trên), mũi cọc lúc này phải đặt trên xe quệt chạy theo đường ray hoặc ván

gỗ. Đối với cọc dài can huy động cả 2 dây cáp. Cáp của tời búa dùng để xách móc cẩu trên,

cáp của tời nâng buộc vào móc dưới. Cả 2 tời đều nhẹ nhàng nâng cọc ra khỏi xe goon, sau

đó chỉ cho tời búa hoạt động, xách cọc đang nằm ngang dần sang tư thế thẳng đứng và dựng

cọc áp sát vào cần giá búa

Xác định mặt bằng vị trí mố, trụ cầu cần đóng cọc với diện tích đáp ứng được thiết

bị của máy đóng cọc.

Mặt bằng vòng vây thi cơng trụ được đóng ván thép sau đó bơm cát từ lòng sơng vào

trong vòng vây, cao độ mặt bằng phải lớn hơn cao độ mực nước thi cơng (MNTC) ít nhất là

1m, mặt bằng đầm chặt k = 95% .



SVTH : LÊ NGOC PHÔ



MSSV : 1251090244



Trang 49



ĐAMH THI CÔNG CẦU



GVHD : Th.S VÕ VĨNH BẢO



Dùng tấm bản bê tông dầy 20 - 30 cm kê chỗ đứng cho máy đóng.

Hố móng có dạng hình chữ nhật, kích thước hố móng làm rộng hơn kích thước thực

tế theo mỗi cạnh là 0.75 m để phục vụ thi công

III.3.5.2 Lắp đặt đường ray di chuyển giá búa

Do thời gian di chuyển giá búa, lắp cọc vào giá búa chiếm 60% đến 70% thời gian

đóng cọc, vì vậy phải bố trí ray trên bình đồ sao cho khoảng cách di chuyển giá búa là ngắn

nhất và thời gian chi phi cho cơng tác này là ít nhất.

u cầu đường ray phải đảm bảo giá búa ln ln có thế chính xác và chắc chắn khi

đóng và khơng cho phép lún do là lún đều. Để thỏa mãn các yêu cầu đó trước khi đặt tà vẹt

phải đầm chặt nền đất đặt ray sau đó đặt các tà vẹt gỗ với khoảng cách mép tà vẹt là 0.3 m

tiếp theo đó đặ ray lên tà vẹt và cố định chắc chắn.

III.3.5.3 Cơng tác hạ cọc

III.3.5.3.1 Trình tự đóng cọc

Ta tiến hành đóng cọc lần lượt theo từng dãy theo dạng chữ S, do đó búa ít phải di

chuyển hơn, phần lớn l di chuyễn ngang v giật li những bước ngắn nhất. Ba đĩng bắt đầu từ

hang ngồi củng v kết thc l hang ngồi cng đối diện. Nếu hng cọc ngồi cng l hng cọc xin thì

trước hết cho ba đĩng cc hng cọc thẳng, sau khi dựng nghing cần ba mới giải quyết cc hang

cọc xin.

Sơ đồ đóng cọc như sau (phương pháp đóng theo hàng) :

17200

1200



1200



1200



1200



1200



1200



1200



1200



1200



1200



1200



1200



400



300

300



2000



400



1200



400



400



III.3.5.3.2 Kỹ thuật đóng cọc:

 Sau khi bố trí đệm (lót), nhẹ nhàng hạ búa đặt trên đầu cọc. Dưới tác dụng của trọng lượng

búa đặt trên đầu cọc. Dưới tác dụng của trọng lượng búa, cọc sẽ lún xuống một đoạn nhất

định, tùy theo đất nền. Chỉnh hướng và kiễm tra vị trí cọc lần cuối cùng bằng máy trắc

đạc “lấy tim cọc” theo đường bật mực ở cả hai hướng.

 Sau đó cho búa đóng nhẹ vài nhát để cọc cắm vào đất và để kiễm tra cọc, búa, hệ thống

dây và độ ổn định của giá búa. Cuối cùng cho búa hoạt động bình thường.

 Do đóng cọc dưới nước và 2 lớp đầu là lớp đất yếu nên phải giữ cọc bằng day thừng cho

đến khi hạ búa, từ đó day thừng mới được nới lỏng dần.

 Trong q trình đóng phải thường xun theo dõi vị trí cọc, nếu phát hiện sai lệch can

chỉnh lại ngay. Phải theo dõi tốc độ xuống của cọc: độ lún trong từng đoạn phải phù hợp



SVTH : LÊ NGOC PHÔ



MSSV : 1251090244



Trang 50



ĐAMH THI CÔNG CẦU



GVHD : Th.S VÕ VĨNH BẢO



với lát cắt địa chất. Nếu đột nhiên cọc ngừng xuống hoặc độ lúc giãm đột ngột và búa

nay dội lên, chứng tỏ cọc đã gặp chướng ngại vật. Nếu không qua được vật cản đó cọc sẽ

bị gãy, báo hiệu bởi hiện tượng cọc tụt xuống đột ngột và trục tim cọc bị chệch hướng.

Khi mũi cọc bị gãy sẽ xãy ra hiện tượng cọc xuống không đều, khi nhiều khi ít. Cọc gãy

phải nhổ lên và thay cọc mới. Trong q trình đóng cọc phải có q trình theo dõi, các sự

cố và những phát hiện tình hình cọc xuống khơng bình thường đều phải ghi rõ.

 Nối cọc rồi đóng tiếp đến cao độ thiết kế .

III.3.5.3.3 Cơng nghệ đóng cọc:

Đóng cọc trên nước mặt bằng giá búa trờn cp s lan ghộp ụi.



Giá búa



Búa

Cọc



Giàn liên kết

Hệ phao nổi



Dây neo



Hố móng



Đ ờng ray



Dây neo



Giàn liên kết



S s lan và giá búa

Trên hình giới thiệu một giá búa nổi bao gồm: hai sà lan được ghép song song bởi hai

dầm liên kết kiểu giàn thép, tạo thành một hệ nổi. Khỗng cách thơng thủy giữa hai xà lan

phụ thuộc vào chiều rộng móng. Hệ thống nỗi được neo giữ tại vị trí đóng cọc bằng các dây

neo liên kết với các bàn tời điều chỉnh.

Dọc theo các xà lan bố trí hai đường ray trên mặt boong, tạo ra đường nối di động

cho một cầu nối ngang, trên đó dựng giá búa có thể di chuyễn tự động trên đường ray thẳng

góc với hướng chuyễn động của cầu chạy

+u cầu khi đóng cọc :

Đúng vị trí, khơng nghiêng lệch.

Đến chiều sâu thiết kế thì ett = elt.

Đóng nhanh u cầu an tồn lao động.



SVTH : LÊ NGOC PHƠ



MSSV : 1251090244



Trang 51



ĐAMH THI CÔNG CẦU



GVHD : Th.S VÕ VĨNH BẢO



Theo dõi và ghi chép tồn bộ q trình đóng cọc.

Thường xuyên kiểm tra độ nghiêng, lún để kịp thời điều chỉnh.



CHƯƠNG IV : THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐỔ BỆ CỌC

Thiết kế ván khuôn đổ bệ cọc

IV.1 Thiết kế ván khn đổ bệ cọc

IV.1.1 Chọn loại ván khn, bố trí khung chống và hệ đỡ ván khuôn:

IV.1.2 Thiết kế công tác đổ bêtơng khối lớn cho móng bệ

- Với kích thước bệ móng: 15.2m×2m×1.5m, cơng tác đổ bêtơng cho bệ móng được

chia làm 3 lân, mỗi lân tiến hành đổ bêtông với chiều cao là 0.5m



- Công tác trộn vữa được thực hiện tại trạm trộn, sau đó được xe b ồn ch ở v ữa đ ến

công trường, bên bờ phải bố trí máy bơm vữa để chuyển vữa từ bờ ra bệ móng.



SVTH : LÊ NGOC PHƠ



MSSV : 1251090244



Trang 52



ĐAMH THI CÔNG CẦU



GVHD : Th.S VÕ VĨNH BẢO



Hình 4.1 Trạm trộn bêtông, Xe bồn vận chuyển vữa đến máy bơm vữa



Hình 4.2: Vận chuyển và phân phối vữa vào bệ móng

+ Ta thiết kế sao cho thỏa 2 điều kiện sau:



Ttron + Tvc-pp + 2 Tdam �Tninhket





� Ttron + Tvc-pp �2 Tdam

Gọi :

 n1: l số máy trộn.

 n2: l số máy vận chuyển bê tông.

 n3: là số đâm dùi.

+ Chiều cao bệ là 1.5m . Chọn chiều cao mỗi lớp là 0.5m.

+ Thể tích một lớp:



V1lop = 0.5×15.2× 2 = 15.2(m 3 )



.



+ Thời gian trộn bê tơng khi sử dụng máy trộn có năng suất 2m3/mẻ/20 phút:

V

15.2

Ttron = Ttron1me × 1lop = 20×

= 152

V1me

2

(phút).

+ Khi dùng n1 máy trộn:

Ttron =



152

n1 (phút)



+ Khi dùng xe bồn có thùng quay loại 5m3 để chuyên chở với vận tốc trung

bình của xe là 20km/h.

+ Quảng đường từ trạm trộn tới công trường là 3.5km.

+ Thời gian vận chuyển và phân phối:

V1lop 15.2 3.5× 2

Tvc-pp = T1chuyen ×

=

×

= 1.064 h = 63.84

V1xe

5

20

(phút)

+ Khi sử dụng n2 xe vận chuyển:

Tvc-pp =



63.84

n 2 (phút)



+ Sử dụng dâm dùi 0.75m, Rtối ưu =0.3m.



SVTH : LÊ NGOC PHÔ



MSSV : 1251090244



Trang 53



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III.3 Biện pháp thi công hệ móng cọc đóng :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×