Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

97



TP.HCM có ý định khởi nghiệp khá đơng chiếm 16,2%, tiếp đến là trường ĐH Hoa

Sen chiếm 10,5%, tiếp theo là trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật; trường ĐH Nguyễn

Tất Thành với tỷ lệ 9,1%; cuối cùng là trường ĐH Bình Dương và Trường ĐH

Cơng nghệ TP.HCM xấp xỉ 1,4% (xem bảng 4.2).

Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu theo trường ĐH

Mã số

Trường ĐH

BDU

BETU



Trường ĐH Bình Dương

Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Bình

Dương

HBU

Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng

BVU

Trường ĐH Bà Rịa-Vũng Tàu

DNPU

Trường ĐH Đồng Nai

FTU

Trường ĐH Ngoại thương, CS2 TP.HCM

HCMUT

Trường ĐH Bách khoa TP.HCM

HCMUTE Trường ĐH Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM

HSU

Trường ĐH Hoa Sen

HUFLIT

Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM

HUI

Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM

HUTECH Trường ĐH Công nghệ TP.HCM

ISB

Viện Đào tạo Quốc tế (ĐH Kinh tế

TP.HCM)

LHU

Trường ĐH Lạc Hồng

NTTU

Trường ĐH Nguyễn Tất Thành

TDMU

Trường ĐH Thủ Dầu Một

TDT

Trường ĐH Tôn Đức Thắng

UEH

Trường ĐH Kinh tế TP.HCM

UFM

Trường ĐH Tài chính - Marketing

Tổng

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả



Tần Tỷ lệ Tích lũy

suất (%)

(%)

1,6

1,6

22

59

25

51

41

103

46

124

144

29

75

19



4,3



5,9



1,8

3,7

3,0

7,5

3,4

9,1

10,5

2,1

5,5

1,4



7,8

11,4

14,4

21,9

25,3

34,5

45,0

47,0

52,5

53,9



46



3,4



57,3



4,1

56

9,1

124

1,6

22

5,7

78

221 16,2

5,9

81

1.367 100,0



61,4

70,5

72,1

77,9

94,1

100,0



Bảng 4.3: Cơ cấu mẫu theo địa phương

Địa phương

Tần suất

Tỷ lệ (%)

Bình Dương

103

7,5

Đồng Nai

97

7,1

Bà Rịa-Vũng Tàu

51

3,7

TP.HCM

1.115

81,6

Tổng

1.367

100,0

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả



98



Về cơ cấu theo địa phương, thì sinh viên đang theo học tại các trường ĐH có

ý định khởi nghiệp tại TP.HCM chiếm đa số với tỷ lệ 81,6%, tiếp đến là tỉnh Bình

Dương với tỷ lệ là 7,5%, tỉnh Đồng Nai xếp thứ 3 với tỷ lệ 7,1% và cuối cùng là Bà

Rịa-Vũng Tàu với tỷ lệ 3,7%. Sự chênh lệch này là do TP.HCM tập trung hầu hết

các trường ĐH lớn của cả nước (xem bảng 4.3). Hơn nữa, việc chọn mẫu thuận tiện

cũng không ảnh hưởng nhiều đến việc phân bố mẫu theo địa phương. Ngoài ra, việc

sử dụng phương pháp PLS - SEM (sử dụng phần mềm SmartPLS) sẽ khắc phục

được yêu cầu mẫu có phân phối chuẩn đối với phương pháp VB-SEM (sử dụng

phần mềm AMOS )

4.2. Kết quả kiểm định thang đo chính thức

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo

Tác giả tiến hành đánh giá độ tin cậy thang đo qua Cronbach’s alpha cho từng

khái niệm: ý định hành động khởi nghiệp, tư duy khởi nghiệp, gắn kết với khởi

nghiệp, nhận thức mong muốn khởi nghiệp và nhận thức khả năng khởi nghiệp.

Ý định hành động khởi nghiệp

Kết quả phân tích trong bảng 4.4 cho thấy, “Ý định hành động khởi nghiệp INT” có Cronbach’s alpha = 0,851 ở mức cao và giá trị tương quan biến tổng của

các biến quan sát > 0,6. Vì vậy, tồn bộ 5 biến quan sát đo lường khái niệm ý định

hành động khởi nghiệp đảm bảo độ tin cậy và đủ điều kiện đưa vào phân tích nhân

tố khám phá EFA.

Bảng 4.4: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha ý định hành động khởi nghiệp

Cronbach’s



Trung bình thước Phương sai thang Tương quan alpha nếu loại

hiệu

đo nếu loại biến

đo nếu loại biến

biến tổng

biến

Cronbach’s alpha = 0,851

INT1

22,03

18,770

,606

,836

INT2

21,93

18,432

,683

,814

INT3

21,89

18,468

,703

,810

INT4

21,84

18,876

,695

,813

INT5

21,93

18,306

,631

,829

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả



99



Tư duy khởi nghiệp

Kết quả bảng 4.5 cho thấy, “Tư duy khởi nghiệp - IMP” có Cronbach’s alpha

= 0,825 ở mức tương đối và giá trị tương quan biến tổng của các biến quan sát >

0,5. Vì vậy, tồn bộ 5 biến quan sát đo lường khái niệm tư duy khởi nghiệp đảm bảo

độ tin cậy và đủ điều kiện đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.

Bảng 4.5: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha tư duy khởi nghiệp



Cronbach’s

hiệu

Trung bình thước Phương sai thang Tương quan alpha nếu loại

đo nếu loại biến

đo nếu loại biến

biến tổng

biến

Cronbach’s alpha = 0,825



IMP1

IMP2

IMP3

IMP4

IMP5



21,35

21,29

21,23

21,26

21,26



19,757

19,534

18,985

19,046

20,459



,599

,619

,661

,649

,569



,796

,790

,778

,781

,804



Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Gắn kết với khởi nghiệp

Kết quả phân tích từ bảng 4.6 cho thấy, “Gắn kết với khởi nghiệp -COM” có

Cronbach’s alpha = 0,788 ở mức tương đối và giá trị tương quan biến tổng của các

biến quan sát > 0,5 (riêng biến COM5 có giá trị xấp xỉ 0,5). Vì vậy, toàn bộ 5 biến

quan sát đo lường khái niệm gắn kết với khởi nghiệp đảm bảo độ tin cậy và đủ điều

kiện đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.

Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha gắn kết với khởi nghiệp

Cronbach’s

Ký Trung bình thước Phương sai thang Tương quan

alpha nếu loại

hiệu

đo nếu loại biến

đo nếu loại biến

biến tổng

biến

Cronbach’s alpha = 0,788



COM1

COM2

COM3

COM4

COM5



21,15

21,14

21,28

21,10

21,12



19,642

19,129

19,507

19,826

20,860



Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả



,634

,638

,493

,585

,494



,727

,724

,776

,742

,770



100



Nhận thức mong muốn khởi nghiệp

Kết quả phân tích từ bảng 4.7 cho thấy, “Nhận thức mong muốn khởi nghiệp

- DES” có Cronbach’s alpha = 0,823 ở mức khá cao. Tuy nhiên, biến “DES5 - Là

một doanh nhân sẽ mang lại cho tơi nhiều sự hài lòng” có hệ số tương quan biến

tổng <0,4, đồng thời nội dung của biến này phản ảnh phần nào trong “DES3 - Trở

thành doanh nhân là điều hấp dẫn”, vì vậy biến DES5 sẽ bị loại. Như vậy, còn lại 5

biến quan sát đo lường khái niệm nhận thức mong muốn khởi nghiệp đảm bảo độ

tin cậy và đủ điều kiện đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.

Bảng 4.7: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha nhận thức mong muốn (lần cuối)

Ký hiệu Trung bình thước Phương sai thang Tương quan

đo nếu loại biến đo nếu loại biến

biến tổng

Cronbach’s alpha = 0,812

DES1

20,79

19,852

,591

DES2

20,89

19,539

,619

DES3

20,93

19,958

,627

DES4

20,95

19,235

,645

DES6

20,87

20,869

,522



Cronbach’s

alpha nếu loại

biến

,779

,770

,768

,762

,799



Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Nhận thức khả năng khởi nghiệp

Kết quả phân tích từ bảng 4.8 cho thấy, “Nhận thức khả năng khởi nghiệp FEA” có Cronbach’s alpha = 0,718 ở mức khá. Tuy nhiên, biến “FEA2 - Tôi đủ khả

năng để khởi nghiệp” có hệ số tương quan biến tổng<0,4, đồng thời nội dung của nó

đã chứa trong biến “FEA3 - Kiến thức và kinh nghiệm là động lực cho tôi khởi

nghiệp” nên biến này bị loại. Tương tự cho biến “FEA5 - Dự án khởi nghiệp có tính

khả thi cao” cũng bị loại. Như vậy, các biến còn lại đủ điều kiện đưa vào phân tích

EFA.



101



Bảng 4.8: Kết quả Cronbach’s alpha nhận thức khả năng khởi nghiệp (lần cuối)

Cronbach’s

Trung bình thước Phương sai thang Tương quan

Ký hiệu

alpha nếu loại

đo nếu loại biến

đo nếu loại biến

biến tổng

biến

Cronbach’s alpha = 0,760



FEA1

FEA3

FEA4



10,62

10,66

10,70



6,109

5,766

5,987



,560

,625

,587



,713

,639

,682



Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Tóm lại, 5 khái niệm ban đầu với 26 biến quan sát, sau phân tích Cronbach’s

alpha vẫn còn lại 23 biến quan sát (biến “DES5 - Là một doanh nhân sẽ mang lại

cho tơi nhiều sự hài lòng”; biến “FEA2 - Tơi đủ khả năng để khởi nghiệp” “FEA5 Dự án khởi nghiệp có tính khả thi cao” bị loại) đủ điều kiện đưa vào phân tích EFA.

4.2.2. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi phân tích Cronbach’s alpha thì còn lại 23 biến quan sát, kết quả phân

tích nhân tố khám phá EFA (lần 1) có 5 nhân tố được trích ra với KMO = 0,943,

Eigenvalue>1, tổng phương sai trích = 60,710>50% (với phép xoay Promax và

phép trích Principal Axis Factoring), trong đó có 1 biến quan sát có hệ số nhân tố tải

<0,4 và được tải trên 2 nhân tố đó là biến “COM5 – Tơi cảm thấy tơi có rất ít lựa

chọn để xem xét nếu tôi từ bỏ dự án”. Về mặt nội dung biến này bị loại vì nó đã

chứa phần nào trong biến “COM2 - Sẽ rất khó để tơi từ bỏ dự án ngay bây giờ,

ngay cả khi tơi muốn” và nó lại không đạt giá trị hội tụ (do được phân vào nhóm

nhận thức khả năng khởi nghiệp) vì vậy sẽ bị loại. Tương tự, biến “DES6 - Trong số

nhiều sự lựa chọn nghề nghiệp, tôi muốn trở thành một doanh nhân” có hệ số nhân

tố tải<0,5, đồng thời tải lên 2 nhân tố với hiệu số <0,3, biến này cũng chứa trong nội

dung của biến “DES2 - Khởi nghiệp đối với tôi thuận lợi nhiều hơn là bất lợi”,

nghĩa là việc lựa chọn khởi nghiệp là phương án thuận lợi hơn các phương án khác.

Vì vậy, biến DES6 sẽ bị loại (xem thêm phụ lục 14).

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần thứ hai cho thấy, có 5 nhân tố

được trích ra với KMO = 0,936, Eigenvalue>1, tổng phương sai trích =

62,435>50%, các biến quan sát đều có hệ số nhân tố tải>0,5. Tuy nhiên, “IMP5 –



102



Khi nhận ra một cơ hội, tôi sẽ đánh giá cơ hội và bắt đầu khởi nghiệp” sẽ bị loại

(lưu ý, biến này ở phần định lượng sơ bộ cũng đã bị loại) (xem thêm phụ lục 14).

Bảng 4.9: Kết quả hệ số KMO (lần cuối)

Hệ số KMO

Kiểm định Bartlett's

Xấp xỉ hệ số Chi-Square

Df

Sig.



,934

10913,249

190

,000



Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố EFA (lần cuối)

Nhân tố

Ý định hành Tư duy Nhận thức Gắn kết Nhận thức khả

Ký hiệu

động khởi

khởi mong muốn với khởi

năng khởi

nghiệp

nghiệp khởi nghiệp nghiệp

nghiệp

INT3

,856

,035

INT4

,842

,018

INT2

,821

,054

INT5

,734

,079

INT1

,686

,092

IMP3

,848

,029

IMP2

,798

,010

IMP4

,757

,062

IMP1

,755

,051

DES3

,805

,025

DES4

,781

,036

DES1

,036

,780

DES2

,107

,733

COM2

,083

,830

COM3

,819

,008

COM1

,071

,698

COM4

,189

,674

FEA3

,003

,865

FEA4

,036

,805

FEA1

,113

,767

Phương sai

37,444 45,628

51,958

57,895

63,311

trích

Eigen- value

7,489

1,637

1,266

1,187

1,083

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả



103



Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần 3 (lần cuối) từ bảng 4.9, bảng

4.10 cho thấy, có 5 nhân tố được trích ra với KMO = 0,934, tổng phương sai trích =

63,311>50%, Eigenvalue>1, các biến quan sát đều có hệ số nhân tố tải>0,5, hiệu số

tải của 2 nhân tố đều >0,3. Như vậy, các chỉ tiêu này đều đạt u cầu trong phân

tích nhân tố khám phá EFA.

Tóm lại, sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA có thêm 3 biến bị lo ại đó

là: “COM5 – – Tơi cảm thấy tơi có rất ít lựa chọn để xem xét nếu tôi từ bỏ dự án”;

“DES6 - Trong số nhiều sự lựa chọn nghề nghiệp, tôi muốn trở thành một doanh

nhân” và “IMP5 - Khi nhận ra một cơ hội, tôi sẽ đánh giá cơ hội và bắt đầu khởi

nghiệp”. Như vậy, mơ hình còn lại 20 biến quan sát đủ điều kiện đưa vào phân tích

trong phần tiếp theo bằng phần mềm SmartPLS 3.2.7.

Sau kết quả kiểm định sơ bộ thang đo, luận án sẽ đánh giá thang đo bằng

phân tích mơ hình đo lường và phân tích mơ hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM.

Phương pháp này nhằm đánh giá: độ tin cậy các biến chỉ báo (indicator reliability),

độ tin cậy nhất quán nội tại (internal consistency reliability), giá trị hội tụ

(convergent validity) và giá trị phân biệt (discriminant validity), giá trị liên hệ lý

thuyết (giá trị nội dung).

4.2.3. Đánh giá mơ hình đo lường

Các khái niệm trong mơ hình đo lường gồm 5 khái niệm với 20 biến quan

sát. Vì đây là các thang đo lặp lại và đều có lý thuyết nền, nên luận án sẽ chọn

phương pháp PLSc - Consistent PLS Algorithm (trường hợp các thang đo mới thì sử

dụng thuật tốn thơng thường PLS - PLS Algorithm) (Henseler & cộng sự (2015) để

đánh giá mơ hình đo lường.



104



Bảng 4.11: Kết quả độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo

Khái niệm

Gắn kết với khởi nghiệp

Nhận thức khả năng khởi nghiệp

Nhận thức mong muốn khởi

nghiệp

Tư duy khởi nghiệp

Ý định hành động khởi nghiệp



0,774

0,760



0,784

0,760



0,774

0,760



Phương

sai trích

trung

bình

0,465

0,514



0,799

0,804

0,853



0,801

0,804

0,852



0,800

0,804

0,852



0,500

0,507

0,536



Cronbach’s

rho_A

alpha



Độ tin

cậy tổng

hợp



Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Bảng 4.12: Kết quả phân tích hệ số nhân tố tải chéo (Outer loading)

Gắn kết

Nhận thức

Nhận thức

Tư duy Ý định hành



với khởi

khả năng

mong muốn

khởi

động khởi

hiệu

nghiệp

khởi nghiệp

khởi nghiệp

nghiệp

nghiệp

COM1

0,733

COM2

0,681

COM3

0,546

COM4

0,750

DES1

0,651

DES2

0,740

DES3

0,716

DES4

0,719

FEA1

0,711

FEA3

0,713

FEA4

0,725

IMP1

0,719

IMP2

0,717

IMP3

0,716

IMP4

0,695

INT1

0,734

INT2

0,726

INT3

0,730

INT4

0,723

INT5

0,746

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Từ kết quả phân tích hệ số nhân tố tải chéo ở bảng 4.12 cho thấy, biến

“COM3 - Tôi đã tốn kém rất nhiều vì vậy tơi khơng thể nào từ bỏ được dự án của

mình” có hệ số tải = 0,545 (<7,0 rất nhiều), đồng thời nội dung của nó chứa một



105



phần trong biến “COM2 - Sẽ rất khó để tôi từ bỏ dự án khởi nghiệp ngay bây giờ,

ngay cả khi tơi muốn.”. Ngồi ra từ bảng 4.11 cho thấy, hệ số AVE của khái niệm

gắn kết với khởi nghiệp <0,5, nên biến COM3 sẽ bị loại. Như vậy, sau kết quả phân

tích mơ hình đo lường lần 1, mơ hình nghiên cứu vẫn còn 5 khái niệm với 19 biến

quan sát. Các biến này tiếp tục được đưa vào phân tích mơ hình đo lường lần 2.

Bảng 4.13: Kết quả phân tích hệ số nhân tố tải ngồi chéo lần hai (lần cuối)

Gắn kết

Nhận thức

Nhận thức

Tư duy Ý định hành



với khởi

khả năng

mong muốn

khởi

động khởi

hiệu

nghiệp

khởi nghiệp khởi nghiệp

nghiệp

nghiệp

COM1

0,719

COM2

0,669

COM4

0,738

DES1

0,649

DES2

0,740

DES3

0,717

DES4

0,720

FEA1

0,712

FEA3

0,711

FEA4

0,726

IMP1

0,719

IMP2

0,715

IMP3

0,716

IMP4

0,696

INT1

0,734

INT2

0,727

INT3

0,727

INT4

0,724

INT5

0,749

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Từ bảng 4.13 cho thấy, các hệ số tải ngoài các biến quan sát đều >0,7. Trừ

biến quan sát “COM2 - Sẽ rất khó để tơi từ bỏ dự án khởi nghiệp ngay bây giờ,

ngay cả khi tôi muốn”; “DES1 - Tôi mong muốn trở thành nhà khởi nghiệp” và

“IMP4- Tôi đang tìm kiếm thơng tin tích cực và tiêu cực có liên quan về dự án khởi

nghiệp” và có hệ số tải ngoài lớn hơn 0,6, nhưng nhỏ hơn 0,7. Tuy nhiên, cả 3 biến

quan sát này đều chứa nội dung quan trọng và nếu loại các biến này có thể sẽ vi



106



phạm về tính nội dung (Nguyễn Đình Thọ, 2014). Như vậy, 3 biến này đều được giữ

lại.

Bảng 4.14: Kết quả phân tích độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo

Phương sai

Cronbach’s

Độ tin cậy

Khái niệm

rho_A

trích trung

alpha

tổng hợp

bình

Gắn kết với khởi nghiệp

0,753 0,753

0,752

0,503

Nhận thức khả năng khởi

nghiệp

0,760 0,760

0,760

0,514

Nhận thức mong muốn khởi

nghiệp

0,799 0,802

0,800

0,500

Tư duy khởi nghiệp

0,804 0,804

0,804

0,507

Ý định hành động khởi

nghiệp

0,853 0,852

0,852

0,536

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Bảng 4.15: Kết quả phân tích Fornell – Larcker - giá trị phân biệt (lần cuối)

Ý định

Nhận thức



Gắn kết

Nhận thức

hành

khả năng

duy

Khái niệm

với khởi

mong muốn

động

khởi

khởi

nghiệp

khởi nghiệp

khởi

nghiệp

nghiệp

nghiệp

Gắn kết với khởi

nghiệp

0,709

Nhận thức khả

năng khởi nghiệp

0,624

0,717

Nhận thức mong

muốn khởi nghiệp

0,634

0,662

0,707

Tư duy khởi nghiệp

0,609

0,627

0,658 0,712

Ý định hành động

khởi nghiệp

0,667

0,562

0,576 0,575

0,732

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả.

Từ kết quả các bảng 4.14, bảng 4.15, bảng 4.16 và bảng 4.17 có thể kết luận,

thang đo đo lường các khái niệm đều đạt độ tin cậy, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt,

tính đơn hướng và giá trị nội dung. Vì vậy, mơ hình phù hợp với dữ liệu thị trường.

Cụ thể, từ bảng 4.14 cho thấy, thang đo đo lường các khái niệm trong mơ

hình nghiên cứu đều đạt độ tin cậy theo yêu cầu trong đó: Cronbach’s alpha >0,7;



107



rho_A>0,7; CR>0,7 và AVE >0,5. Các hệ số ma trận Fornell – Larcker (bảng 4.15)

cũng cho thấy, hệ số trên cùng đều lớn hơn các hệ số trong cùng 1 cột. Đồng thời

giá trị VIP của các biến quan sát đều < 5,0 (bảng 4.17). Ngoài ra, các hệ số như:

SRMR



=



0,026<0,082,



d_ULS=12,4%<95%,



d_G1



=



7,3%<95%,



d_G2=6,8%<95% đều đạt yêu cầu (goodness of model fit).

Bảng 4.16: Kết quả mức độ phù hợp mơ hình với dữ liệu thị trường

Hệ số

Mơ hình tới hạn

Mơ hình ước lượng

SRMR

0,026

0,026

d_ULS

0,124

0,124

d_G1

0,073

0,073

d_G2

0,068

0,068

Chi-Square

486,84

486,84

NFI

0,954

0,954

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả

Bảng 4.17: Kết quả phân tích hệ số VIP các biến quan sát (lần cuối)

Ký hiệu

Hệ số VIF

Ký hiệu

COM1

1,579 IMP1

COM2

1,617 IMP2

COM4

1,403 IMP3

DES1

1,484 IMP4

DES2

1,625 INT1

DES3

1,692 INT2

DES4

1,636 INT3

FEA1

1,462 INT4

FEA3

1,643 INT5

FEA4

1,544

Nguồn: Kết quả xử lý từ khảo sát của tác giả



Hệ số VIF

1,590

1,691

1,805

1,594

1,627

1,980

2,063

2,018

1,751



Kết quả mơ hình đo lường các khái niệm (đã chuẩn hóa) được trình bày trong

hình 4.1 cho thấy, các chỉ tiêu đo lường trong mơ hình này đều thỏa mãn u cầu và

đủ điều kiện đưa vào phân tích mơ hình cấu trúc tuyến tính SEM với mục đích kiểm

định các giả thuyết trong mơ hình đề xuất nghiên cứu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×