Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 5.2: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an tồn về điều kiện đất trồng (chỉ tiêu chì)

tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc huyện

Hóc Mơn



Hình 5.3: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện đất trồng (chỉ tiêu

đồng) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc

huyện Hóc Mơn



27



Hình 5.4: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện đất trồng (chỉ tiêu

kẽm) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc

huyện Hóc Mơn



Hình 5.5: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện nước tưới (chỉ tiêu

asen) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc

huyện Hóc Mơn



28



Hình 5.6: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện nước tưới (chỉ tiêu chì)

tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc huyện

Hóc Mơn



Hình 5.7: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện nước tưới (chỉ tiêu

thủy ngân) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn

thuộc huyện Hóc Mơn



29



Hình 5.8: Bản đồ đánh giá tổng hợp khả năng trồng rau an toàn về điều kiện đất trồng

tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc huyện

Hóc Mơn



Hình 5.9: Bản đồ đánh giá tổng hợp khả năng trồng rau an toàn về điều kiện nước tưới tại

vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc huyện Hóc

Mơn



30



Hình 5.10: Bản đồ đánh giá tổng hợp khả năng trồng rau an toàn của vùng trồng rau

(đất và nước) tại các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc huyện Hóc

Mơn



5.2.



Thảo luận

5.2.1. Đánh giá mức độ thích hợp của từng đơn chất

 Asen trong đất:

Phần lớn diện thích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp

(78.04%), phân bố ở xã Thới Tam Thơn 11.08% là thích hợp, 8.9% là ít thích

hợp và 1.97% là khơng thích hợp.



Bảng 5.1: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của asen trong đất trồng



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

5,140

23,159

28,834

203,078



31



Diện tích

(mét vng)

514,000

2,315,900

2,883,400

20,307,800



% diện tích

1.97532003

8.90008493

11.0810073

78.0435877



 Chì trong đất:

Đa phần diện tích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp (96.57%),

phân bố ở xã Xuân Thới Sơn 3.43% là thích hợp.

Bảng 5.2: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của chì trong đất trồng



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

0

0

8,917

251,294



Diện tích

(mét vng)

0

0

891,700

25,129,400



% diện tích

0

0

3.4268344

96.573166



 Đồng trong đất:

Một phần nhỏ diện tích trồng rau hiện tại của xã Nhị Bình rất thích hợp

(8.66%), phân bố ở xã Nhị Bình và Xuân Thới Sơn 50.95% là thích hợp, ít

thích hợp phân bố ở xã Thới Tam Thôn và Xuân Thới Sơn là 25.5% và

khơng thích hợp là 14.88%.

Bảng 5.3: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của đồng trong đất trồng



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

38,718

66,361

132,580

22,552



Diện tích

(mét vng)

3,871,800

6,636,100

13,258,000

2,255,200



% diện tích

14.879463

25.502765

50.950959

8.6668127



 Kẽm trong đất:

Hơn một nửa diện tích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp

(61.24%), phân bố ở xã Xuân Thới Sơn và Thới Tam Thơn 21.49% là thích

hợp, ít thích hợp phân bố ở xã Thới Tam Thôn là 17.09%, khơng thích hợp

chiếm diện tích rất nhỏ là 0.17% ở xã Thới Tam Thôn.

Bảng 5.4: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của kẽm trong đất trồng



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

440

44,486

55,919

159,366



32



Diện tích

(mét vng)

44,000

4,448,600

5,591,900

15,936,600



% diện tích

0.1690935

17.096126

21.489868

61.244913



 Asen trong nước:

Phần lớn diện tích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp (97.65%),

phân bố ở xã Nhị Bình 2.3% là thích hợp và ít thích hợp là 0.05%.

Bảng 5.5: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của asen trong nước tưới



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

0

120

5,999

254,092



Diện tích

(mét vng)

0

12,000

599,900

25,409,200



% diện tích

0

0.0461164

2.3054367

97.648447



 Chì trong nước:

Đa phần diện tích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp (99.05%),

phân bố ở xã Xuân Thới Sơn 0.77% là thích hợp, ít thích hợp là 0.16% và

khơng thích hợp là 0.02%.

Bảng 5.6: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của chì trong nước tưới



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

51

418

2,004

257,738



Diện tích

(mét vng)

5,100

41,800

200,400

25,773,800



% diện tích

0.0195995

0.1606389

0.7701442

99.049617



 Thủy ngân trong nước:

Phần lớn diện tích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp (90.77%),

phân bố ở xã Nhị Bình 8.08% là thích hợp, ít thích hợp là 0.66% và không

thích hợp chiếm diện tích là 0.49%.

Bảng 5.7: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của thủy ngân trong nước tưới



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

1,271

1,727

21,024

236,189



33



Diện tích

(mét vng)

127,100

172,700

2,102,400

23,618,900



% diện tích

0.4884498

0.6636922

8.0795969

90.768261



5.2.2. Đánh giá mức độ thích hợp tổng hợp

 Đất trồng:

Hơn một nửa diện tích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp

(59.1%), phân bố ở xã Thới Tam Thôn và Xuân Thới Sơn 15.43% là thích

hợp, ít thích hợp là 9.38% tập trung ở xã Thới Tam Thơn và khơng thích hợp

là 16.08% phân bố ở xã Thới Tam Thôn và Xuân Thới Sơn. Ngun nhân

khơng thích hợp là do asen, đồng và kẽm trong đất trồng.

Bảng 5.8: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp của đất trồng



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

41,848

24,403

40,162

153,798



Diện tích

(mét vng)

4,184,800

2,440,300

4,016,200

15,379,800



% diện tích

16.082333

9.3781585

15.434397

59.105111



 Nước tưới:

Phần lớn diện tích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp (98.13%),

phân bố ở xã Nhị Bình và Xuân Thới Sơn 1.36% là thích hợp và khơng thích

hợp là 0.51% tập trung ở xã Nhị Bình. Ngun nhân khơng thích hợp là do

thủy ngân và chì trong nước tưới.

Bảng 5.9: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp của nước tưới



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

1,322

0

3,536

255,353



Diện tích

(mét vng)

132,200

0

353,600

25,535,300



% diện tích

0.5080492

0

1.3588972

98.133054



 Tổng hợp:

Hơn một nửa diện tích trồng rau hiện tại của 3 xã đều rất thích hợp

(66.35%), phân bố ở xã Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn 17.08% là thích

hợp và khơng thích hợp là 16.08% phân bố ở cả 3 xã, phần lớn tập trung ở xã

Thới Tam Thơn. Ngun nhân khơng thích hợp là do asen, đồng, kẽm trong

đất trồng và thủy ngân, chì trong nước tưới.



34



Đối với những trường hợp khơng thích hợp do nước tưới mà vẫn đạt tiêu

chuẩn về đất trồng, có thể tận dụng được những vùng rau đó bằng cách

nghiên cứu sử dụng nguồn nước tưới khác đạt tiêu chuẩn VietGAP.

Bảng 5.10: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp của đất trồng và nước tưới



Mức độ thích hợp

Khơng thích hợp

Ít thích hợp

Thích hợp

Rất thích hợp



Giá

trị

0

1

2

3



Số pixel

43,134

0

44,434

172,643



35



Diện tích

(mét vng)

4,313,400

0

4,443,400

17,264,300



% diện tích

16.576547

0

17.076142

66.34731



Phần kết luận

Hiện nay khi mức sống của con người ngày càng tăng đồng nghĩa với việc nhu

cầu thực phẩm càng cao, rau an toàn sẽ trở thành xu thế, là nguồn thực phẩm thiết

yếu trong tương lai. Rau an tồn đòi hỏi tiêu chuẩn cao để trồng trọt, vì vậy phải xác

định được những khu vực đáp ứng đầy đủ các điều kiện trồng rau an toàn. Mục tiêu

của đề tài đưa ra là xây dựng bản đồ vùng thích hợp trồng rau an tồn và phân tích,

đánh giá mức độ thích hợp để trồng rau an toàn của vùng trồng rau hiện tại, kết quả

đồ án đã hoàn thành cả 2 mục tiêu.

Do hạn chế về mặt dữ liệu nên kết quả nội suy có độ chính xác khơng cao.

Mật độ điểm lấy mẫu phân bố không đều, thường tập trung vào giữa hoặc nằm về

một phía của vùng trồng rau. Để tăng tính thuyết phục của kết quả, cần đề xuất

phương pháp lấy mẫu đều, tăng số lượng điểm lấy mẫu đất và nước ở những khu

vực thưa thớt hoặc chưa có mẫu, đó là những khu vực nằm gần ranh giới trồng rau

và phía còn lại của khu vực đã có mẫu; khoảng cách tương đối giữa các điểm lấy

mẫu chênh lệch nhau khơng q lớn thì kết quả nội suy sẽ có độ chính xác cao hơn.



36



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2008. Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN,

Hà Nội

 Phòng Nơng nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ chí

Minh (2006). Kết quả thực hiện chương trình rau an toàn giai đoạn 2002 – 2005.

Truy cập tháng 11-2017, từ

http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/chuyennganh/lists/posts/post.as

px?Source=/chuyennganh&Category=Rau+an+to%C3%A0n&ItemID=210&Mo

de=1

 Trần Trọng Đức (2013). GIS căn bản (Tái bản lần thứ 3). Thành phố Hồ Chí

minh: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

 VietGAP (2014). Rau an tồn có phải là rau sạch?. Truy cập tháng 11-2017, từ

http://www.vietgap.com/thong-tin/1052_3955/rau-an-toan-co-phai-la-rausach.html



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×