Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

CHƯƠNG 4: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.2.



GIS hóa khả năng chuyển đổi phần diện tích vùng trồng rau hiện tại



sang vùng trồng rau an toàn

Để đánh giá mức độ thích hợp trồng rau, đề tài đánh giá mức độ thích hợp về

đất trồng và nước tưới. Dựa vào Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và

chè an tồn do Bộ trưởng Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày

15/10/2008, sự phù hợp đất trồng và nước tưới lần lượt dựa trên 5 chỉ tiêu và 4 chỉ

tiêu về kim loại nặng với ngưỡng cụ thể.

Trên cơ sở này, lập bảng phân nhóm mức độ thích hợp của từng đơn chất từ

các tiêu chuẩn cho phép về hàm lượng các hóa chất và kim loại nặng trong đất trồng

và nước tưới rau an toàn từ Bảng 1.1 và Bảng 1.2, vượt ngưỡng cho phép được gán

điểm 0 (khơng thích hợp), trong ngưỡng cho phép được chia thành 3 khoảng ứng

với 3 mức độ thích hợp còn lại, nhóm có giá trị bé nhất được gán điểm 3 (rất thích

hợp), nhóm giá trị tiếp theo được gán điểm 2 (thích hợp trung bình) và nhóm còn lại

là điểm 1 (ít thích hợp). Giá trị cũ là kết quả phân tích mẫu của các đơn chất, giá trị

mới là thang điểm cho từng mức độ thích hợp của từng đơn chất:

Bảng 4.1: Bảng phân nhóm mức độ thích hợp của từng đơn chất



Kim

Mơi

loại

trường

nặng

As

Cd

Đất

Pb

Cu

Zn

Hg

Cd

Nước

As

Pb



4.3.



Mức độ thích hợp

Rất thích hợp

Thích hợp

Ít thích hợp

(3 điểm)

(2 điểm)

(1 điểm)

≤4

(4;8]

(8;12]

≤0.6

(0.6;1.3]

(1.3;2]

≤23

(23;47]

(47;70]

≤16

(16;33]

(33;50]

≤66

(66;133]

(133;200]

≤0.0003

(0.0003;0.0007] (0.0007;0.001]

≤0.003

(0.003;0.007]

(0.007;0.01]

≤0.03

(0.03;0.07]

(0.07;0.1]

≤0.03

(0.03;0.07]

(0.07;0.1]



Khơng thích

hợp (0 điểm)

>12

>2

>70

>50

>200

>0.001

>0.01

>0.1

>0.1



Thu thập dữ liệu



Bảng 4.2: Thu thập dữ liệu



Tên dữ liệu



Thông tin

tác giả,

NXB



Nguồn

dữ liệu



Mô tả sơ lược nội dung

tài liệu



11



Ghi chú

về khả

năng sử

dụng



Hình thức



Quyết định

Bộ

99/2008/QĐ

trưởng

Quyết định ban hành

-BNN quản

Bộ Nông http://v quy định về quản lý sản

lý sản xuất,

nghiệp và bpl.vn/ xuất, kinh doanh rau,

kinh doanh

Phát triển

quả và chè an tồn

rau, quả và

nơng thơn

chè an tồn

Thơng tin của hộ sản

Dữ liệu

xuất, tọa độ lấy mẫu

Lớp dữ liệu năm 2017

(GPS cầm tay), mã

về kết quả

Vị trí

mẫu, ngày lấy mẫu,

Trung

phân tích

điểm lấy

Tâm người lấy, kết quả phân

mẫu đất,

mẫu phân

tích mẫu của các đơn

Ứng

mẫu nước

bố khơng

chất (định dạng kiểu

Dụng

đều

chữ)

Hệ

Thống Tên phường, tên quận,

Lớp ranh

Thông mã phường, mã quận,

giới vùng

Dữ liệu

Tin

tên khu phố, tên ấp,

trồng rau

năm 2017 Địa Lý

diện tích trồng từng

huyện Hóc

Thành loại rau, diện tích trồng

Mơn

phố Hồ rau của từng khu phố

Chí

Lớp ranh

Minh Tên phường, tên quận,

giới hành

Dữ liệu

chính Thành

mã phường, mã quận,

năm 2017

phố Hồ Chí

số hộ, diện tích

Minh



4.4.



Điều

kiện sản

xuất rau

an tồn



Văn bản

pháp luật

Việt Nam



Để nội

suy,

phân bố

kim loại

nặng

trong

đất và

nước



Định

dạng

shapefile

Hệ tọa độ

WGS84



Để cắt

vùng nội

suy



Để giới

hạn bề

mặt nội

suy



Định

dạng

shapefile

Hệ tọa độ

VN2000_

HCM



Xử lý dữ liệu

4.4.1.



Lớp ranh giới 3 xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn



Trích dữ liệu 3 xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn từ lớp

ranh giới hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh

4.4.2.



Lớp vùng trồng rau thuộc 3 xã Nhị Bình, Thới Tam Thôn và Xuân



Thới Sơn

Dùng lệnh Clip để xác định vùng trồng rau của 3 xã:

Geoprocessing  Clip



12



Hình 4.2: Cắt vùng trồng rau của huyện Hóc Mơn theo phạm vi 3 xã



4.4.3.



Lớp vị trí mẫu đất trồng, nước tưới rau

4.4.3.1. Trích dữ liệu



Lớp số liệu phân tích mẫu đất trồng, nước tưới rau của năm 2017: gồm 3

huyện là Bình Chánh, Hóc Mơn và Củ Chi, trích khu vực huyện Hóc Mơn (3

xã: Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn).

4.4.3.2. Chuyển đổi hệ quy chiếu

Chuyển hệ quy chiếu của lớp kết quả phân tích mẫu từ WGS84 về cùng

hệ quy chiếu với các lớp dữ liệu còn lại là VN2000_HCM:

ArcToolbox  Data Management

Transformations  Feature  Project



13



Tools







Projections



and



Hình 4.3: Cơng cụ chuyển đổi hệ tọa độ



4.4.3.3. Chỉnh sửa giá trị các cột thuộc tính về hàm lượng và nồng độ

đo được

Nồng độ và hàm lượng đo được trong kết quả phân tích mẫu có rất

nhiều số liệu chứa giá trị KPH với ý nghĩa khơng phát hiện, vì vậy mặc định

là dạng chữ. Để nội suy, các cột thuộc tính này cần thiết phải ở dạng số. Các

bước thực hiện như sau:





Tạo 9 cột thuộc tính tương ứng với 9 đơn chất sẽ được nội suy, định

dạng của cột thuộc tính là dạng số thực:



Table Options  Add Field



14



Hình 4.4: Thêm cột vào bảng thuộc tính với định dạng số thực



 Sau khi tạo xong các cột thuộc tính, tiến hành đặt gán giá trị cho

các cột thuộc tính mới bằng với giá trị của cột thuộc tính cũ tương

ứng bằng lệnh Field Calculator:



15



Hình 4.5: Gán giá trị cho các cột thuộc tính mới bằng với giá trị của các cột

thuộc tính cũ tương ứng



 Chọn OK, sau đó hiện ra bảng như Hình 4.6, chọn Yes để tiếp tục

quá trình gán giá trị cho các đối tượng là chữ số.



16



Hình 4.6: Q trình xử lý dữ liệu thuộc tính



 Sau khi chọn Yes, bảng cảnh báo sẽ hiện ra và tiếp tục chọn OK để

hồn tất q trình xử lý thuộc tính.



Hình 4.7: Kết thúc q trình xử lý thuộc tính



Và đây là kết quả sau khi chuyển đổi tất cả 9 đơn chất, gồm các cột

thuộc tính cũ và cột thuộc tính mới.



17



Hình 4.8: Cột số liệu mẫu đất, mẫu nước ban đầu



Hình 4.9: Cột số liệu mẫu đất, mẫu nước sau khi chỉnh sửa



4.5.



Phân tích dữ liệu



4.5.1. Nội suy

Vì số liệu của kim loại Cadimi trong đất trồng và nước tưới đều có vùng giá

trị nằm ở mức độ rất thích hợp nên chỉ nội suy IDW cho 7 đơn chất còn lại:



18



ArcToolbox  Spatial Analyst Tools  Interpolation  IDW

Nội suy IDW tạo thành 7 lớp asen đất, chì đất, đồng đất, kẽm đất, thủy ngân

nước, asen nước và chì nước với kích thước pixel là 10 mét.



Hình 4.10: Nội suy IDW với kích thước pixel là 10 mét



Chọn Environments, nội suy theo phạm vi 3 xã và cắt theo phạm vi vùng trồng

rau của 3 xã:



19



Hình 4.11: Chỉnh phạm vi nội suy và phạm vi kết quả nội suy



20



4.5.2. Phân nhóm 7 lớp đơn chất

Phân nhóm cho 7 lớp đơn chất để xây dựng bản đồ thích hợp của từng đơn

chất, giá trị ngưỡng của các nhóm dựa trên Bảng 4.1:

ArcToolbox  Spatial Analyst Tools  Reclass  Reclassify



Hình 4.12: Phân nhóm cho 7 đơn chất dựa vào Bảng 4.1



Mục đích xây dựng bản đồ thích hợp đơn tính để xác định ngun nhân

khơng thích hợp của đất trồng, nước tưới và tổng hợp là do đơn chất nào gây ra.

4.5.3. Chồng lớp

Tạo 3 bản đồ thích hợp về điều kiện đất trồng, điều kiện nước tước và tổng

hợp điều kiện đất và nước.

Sau khi nội suy và phân nhóm 7 đơn chất, tiến hành chồng lớp các đơn chất

để tạo ra 3 lớp tổng hợp theo phương pháp tính trung bình nhân bằng cách sử dụng

hàm tính lũy thừa (hàm Power trong cơng cụ Raster Calculator) để xác định được

khu vực nào khơng thích hợp trồng rau an tồn; với cơ số là tích của giá trị các đơn

chất của điều kiện đất trồng, nước tưới và tổng hợp sau khi phân nhóm; số mũ là

nghịch đảo của số đơn chất có trong phép tính.



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ, PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×