Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AHP (Analytic Hierarchy Process): Phương pháp phân tích thứ bậc

FAO (Food and Agriculture Organization of the United Nations): Tổ chức Lương

thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

MCA (Multi Criteria Analysis): Phương pháp phân tích đa tiêu chí



vii



DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 0.1: Các đề tài ứng dụng GIS để đánh giá thích nghi đất đai và cây trồng .. 1

Bảng 1.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất trồng

................................................................................................................................ 6

Bảng 1.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới

................................................................................................................................ 6

Bảng 4.1: Bảng phân nhóm mức độ thích hợp của từng đơn chất ....................... 11

Bảng 4.2: Thu thập dữ liệu ................................................................................... 11

Bảng 4.3: Bảng phân nhóm mức độ thích hợp của đất trồng, nước tưới và tổng hợp

.............................................................................................................................. 24

Bảng 5.1: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của asen trong đất trồng ............. 31

Bảng 5.2: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của chì trong đất trồng ............... 32

Bảng 5.3: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của đồng trong đất trồng ............ 32

Bảng 5.4: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của kẽm trong đất trồng ............. 32

Bảng 5.5: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của asen trong nước tưới ............ 33

Bảng 5.6: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của chì trong nước tưới .............. 33

Bảng 5.7: Kết quả đánh giá mức độ thích hợp của thủy ngân trong nước tưới ... 33

Bảng 5.8: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp của đất trồng ............... 34

Bảng 5.9: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp của nước tưới .............. 34

Bảng 5.10: Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thích hợp của đất trồng và nước tưới

.............................................................................................................................. 35



viii



DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 0.1: Các nội dung thực hiện .......................................................................... 4

Hình 3.1: Các điểm lấy mẫu đất trồng và nước tưới của vùng trồng rau trên địa bàn

huyện Hóc Mơn ...................................................................................................... 9

Hình 4.1: Quy trình chung của đồ án ................................................................... 10

Hình 4.2: Cắt vùng trồng rau của huyện Hóc Mơn theo phạm vi 3 xã ................ 13

Hình 4.3: Cơng cụ chuyển đổi hệ tọa độ .............................................................. 14

Hình 4.5: Thêm cột vào bảng thuộc tính với định dạng số thực .......................... 15

Hình 4.6: Q trình xử lý dữ liệu thuộc tính ........................................................ 17

Hình 4.7: Kết thúc quá trình xử lý thuộc tính ...................................................... 17

Hình 4.8: Cột số liệu mẫu đất, mẫu nước ban đầu ............................................... 18

Hình 4.9: Cột số liệu mẫu đất, mẫu nước sau khi chỉnh sửa................................ 18

Hình 4.10: Nội suy IDW với kích thước pixel là 10 mét ..................................... 19

Hình 4.11: Chỉnh phạm vi nội suy và phạm vi kết quả nội suy ........................... 20

Hình 4.12: Phân nhóm cho 7 đơn chất dựa vào Bảng 4.1 .................................... 21

Hình 4.13: Chồng 4 lớp đơn chất trong đất để tạo ra lớp đất trồng ..................... 22

Hình 4.14: Chồng 3 lớp đơn chất trong nước để tạo ra lớp nước tưới ................. 23

Hình 4.15: Chồng 7 lớp đơn chất để tạo ra lớp tổng hợp ..................................... 23

Hình 4.16: Phân nhóm cho 3 lớp đất trồng, nước tưới và tổng hợp dựa vào Bảng 4.3

.............................................................................................................................. 25

Hình 5.1: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện đất trồng (chỉ

tiêu asen) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới

Sơn thuộc huyện Hóc Mơn................................................................................... 26

Hình 5.2: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an tồn về điều kiện đất trồng (chỉ

tiêu chì) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn

thuộc huyện Hóc Mơn .......................................................................................... 27

Hình 5.3: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện đất trồng (chỉ

tiêu đồng) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới

Sơn thuộc huyện Hóc Mơn................................................................................... 27



ix



Hình 5.4: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện đất trồng (chỉ

tiêu kẽm) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới

Sơn thuộc huyện Hóc Mơn................................................................................... 28

Hình 5.5: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện nước tưới (chỉ

tiêu asen) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới

Sơn thuộc huyện Hóc Mơn................................................................................... 28

Hình 5.6: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện nước tưới (chỉ

tiêu chì) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn

thuộc huyện Hóc Mơn .......................................................................................... 29

Hình 5.7: Bản đồ đánh giá khả năng trồng rau an toàn về điều kiện nước tưới (chỉ

tiêu thủy ngân) tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn

Thới Sơn thuộc huyện Hóc Mơn .......................................................................... 29

Hình 5.8: Bản đồ đánh giá tổng hợp khả năng trồng rau an toàn về điều kiện đất

trồng tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn

thuộc huyện Hóc Mơn .......................................................................................... 30

Hình 5.9: Bản đồ đánh giá tổng hợp khả năng trồng rau an toàn về điều kiện nước

tưới tại vùng trồng rau của các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn

thuộc huyện Hóc Mơn .......................................................................................... 30

Hình 5.10: Bản đồ đánh giá tổng hợp khả năng trồng rau an toàn của vùng trồng rau

(đất và nước) tại các xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn thuộc huyện

Hóc Mơn ............................................................................................................... 31



x



Phần mở đầu

0.1.



Đặt vấn đề



Thời gian gần đây thường xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm, trong đó có ngộ

độc do rau củ. Trồng rau an toàn đã trở thành vấn đề quan tâm của Thành phố Hồ

Chí Minh gần 20 năm trở lại đây. Theo kết quả thực hiện chương trình rau an tồn

giai đoạn 2002 – 2005 của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn Thành phố Hồ

Chí Minh thì từ năm 2000 – 2001, ngành nông nghiệp Thành phố đã tổ chức quy

hoạch vùng rau an tồn, và vẫn còn tiếp tục quy hoạch vùng rau an toàn trên địa bàn

Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.

Để đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng với tiêu chí thực phẩm

sạch, an tồn và nguồn gốc rõ ràng, cần phải đánh giá lại khả năng trồng rau an toàn

về các yếu tố về đất trồng và nước tưới. Để giải quyết các bài tốn này, GIS là cơng

cụ hiệu quả, vì vậy sinh viên chọn đề tài “Ứng dụng GIS để đánh giá khả năng trồng

rau an toàn của vùng trồng rau huyện Hóc Mơn”.

0.2.



Tổng quan về lịch sử nghiên cứu



Hiện tại chưa có đề tài nào ứng dụng GIS để đánh giá khả năng trồng rau an

toàn, một số đề tài khác ứng dụng GIS để đánh giá thích nghi đất đai và cây trồng:

Bảng 0.1: Các đề tài ứng dụng GIS để đánh giá thích nghi đất đai và cây trồng



Tên đề tài

Ứng dụng GIS và

ALES đánh giá

thích nghi cây mía

tại tỉnh Long An



Tác giả

Nguyễn

Quỳnh

Anh



Năm

7/2011



Tích hợp GIS và

phân tích đa tiêu

chuẩn (MCA)

trong đánh giá

thích nghi đất đai



Võ Thị

Phương

Thủy



7/2011



Nội dung chính

Tích hợp GIS và ALES để đánh giá

thích nghi tự nhiên cây mía theo 4 tính

chất đất đai (loại đất, tầng dày của đất,

khả năng tưới và lượng mưa) cho ra bản

đồ thích nghi cây mía trên địa bàn tỉnh

Long An, đề xuất diện tích phù hợp

phát triển cây mía cho tỉnh Long An

Ứng dụng GIS để xây dựng các lớp

thông tin chuyên đề (thổ nhưỡng, khả

năng tưới, thành phần cơ giới, tầng dày,

độ dốc của đất), chồng xếp các lớp

thông tin chun đề bằng mơ hình

Model Builder/ArcGIS để thành lập

bản đồ đơn vị đất đai (LMU); ALES

đọc kết quả LMU (chất lượng đất đai)

từ GIS để đánh giá thích nghi đất đai



1



Ứng dụng GIS và

phân tích đa tiêu

chuẩn (MCA)

trong đánh giá

thích nghi đất đai

phục vụ quản lý sử

dụng đất bền vững

Tích hợp GIS và

AHP trong đánh

giá thích nghi cây

điều tại huyện Bù

Gia Mập tỉnh Bình

Phước

Tích hợp GIS và

AHP trong đánh

giá thích nghi cây

cao su tại huyện

Chơn Thành

tỉnh Bình Phước



Nguyễn

Thị Lý



5/2013



Thượng

Ngọc

Thảo



3/2014



Ứng dụng GIS và

phương pháp phân

tích thứ bậc (AHP)

đánh giá thích nghi

đất đai cây cà phê

Vối (Robusta) ở

Đức Trọng – Lâm

Đồng

Ứng dụng GIS

đánh giá thích nghi

đất đai một số

nhóm cây trồng ở

tỉnh Tiền Giang

trong điều kiện

biến đổi khí hậu

Đánh giá thích

nghi đất đai cho



Lại Thị

Ngân



6/2014





Thanh

Nguyệt



6/2014



Nguyễn 6/2014

Đắc Kha



Trần Thị 6/2016

Mỹ



Ứng dụng GIS để xây dựng các lớp

thông tin chuyên đề (thổ nhưỡng, độ

dốc, tầng dày, khả năng tưới, thành

phần cơ giới), cho ra bản đồ đơn vị đất

đai (LMU); ALES đọc kết quả LMU

(chất lượng đất đai) từ GIS để đánh giá

thích nghi đất đai tự nhiên

Ứng dụng GIS để xây dựng các bản đồ

đơn tính (địa hình, thổ nhưỡng, điều

kiện nước tưới,…) để xác định vùng đất

thích hợp phát triển cây điều; AHP để

so sánh các thành phần và tính tốn độ

ưu tiên

Ứng dụng GIS để xây dựng các lớp

thông tin chuyên đề (thổ nhưỡng, tầng

dày, độ cao, độ dốc của đất), cho ra bản

đồ thích nghi đất đai (LMU), chồng lớp

bản đồ thích nghi đất đai và bản đồ quy

hoạch để xác định vùng thích nghi

trồng cây cao su; AHP để tính tốn

trọng số cho từng yếu tố thích nghi

Ứng dụng GIS, phương pháp đánh giá

đất đai của FAO và phương pháp thứ

bậc (AHP) để xây dựng vùng thích nghi

cho cây cà phê Vối qua các bước: xác

định mục tiêu, các chỉ tiêu ảnh hưởng,

lấy ý kiến chuyên gia xác định trọng số

trung bình các chỉ tiêu, tính chỉ số thích

nghi và xây dựng bản đồ thích nghi

Ứng dụng GIS để xây dựng các lớp

thông tin chuyên đề (loại đất, tầng dày,

thành phần cơ giới, nhiệt độ, lượng

mưa) cho ra bản đồ thích nghi đất đai,

từ đó đề xuất những vùng phù hợp phát

triển các nhóm cây trên địa bàn tỉnh

Tiền Giang

Ứng dụng GIS và phương pháp đánh

giá đất đai của FAO để đánh giá thích



2



nhóm cây cơng

nghiệp lâu năm tại

tỉnh Kon Tum

Ứng dụng GIS và

AHP trong đánh

giá tiềm năng đất

đai cho cây Macca

tại huyện Tuy Đức,

tỉnh Đắk Nông



Duyên



Nguyễn

Trọng

Khiêm



6/2016



Ứng dụng GIS

Huỳnh

đánh giá thích nghi Thị Mỹ

cây sắn tại tỉnh Tây Trinh

Ninh



6/2016



0.3.



nghi cho nhóm cây cơng nghiệp lâu

năm (cây cao su, cà phê, tiêu, điều) tại

tỉnh Kon Tum

Tích hợp cơng nghệ GIS và thuật tốn

AHP để xây dựng bản đồ thích nghi cây

Macca và tính tốn khả năng thích nghi

của cây Macca, đưa ra đề xuất những

vùng thích hợp trồng cây Macca về các

điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và

môi trường của huyện Tuy Đức

Ứng dụng GIS và phương pháp đánh

giá đất đai của FAO để đánh giá thích

nghi tự nhiên cây sắn theo 4 tính chất

đất đai (loại đất, tầng dày của đất, thành

phần cơ giới, độ dốc) cho ra bản đồ

thích nghi cây sắn của tỉnh Tây Ninh



Mục tiêu, giới hạn phạm vi đề tài

0.3.1. Mục tiêu đề tài



 Xây dựng bản đồ vùng thích hợp trồng rau an tồn

 Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp để trồng rau an toàn của vùng trồng rau

0.3.2. Giới hạn phạm vi đề tài

- Về nội dung: điều kiện sản xuất rau an toàn phụ thuộc nhiều yếu tố: nhân

lực, đất trồng, nước tưới, quy trình sản xuất rau an toàn… nhưng đề tài chỉ đánh giá

khả năng trồng rau an toàn dựa vào 2 yếu tố là đất trồng và nước tưới theo tiêu

chuẩn VietGAP.

- Về không gian: hiện nay vùng trồng rau của huyện Hóc Mơn gồm các xã Bà

Điểm, Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, Tân Sơn Nhì, Tân

Hiệp, Thới Tam Thơn, Đơng Thạnh, Nhị Bình; nhưng đề tài chỉ đánh giá khả năng

trồng rau an tồn cho 3 xã là Nhị Bình, Thới Tam Thôn và Xuân Thới Sơn do giới

hạn lại không gian.

- Về thời gian: dữ liệu dựa trên kết quả phân tích mẫu đất trồng và nước tưới

của năm 2017 và dữ liệu vùng trồng rau của huyện Hóc Môn năm 2017.

-



Phần mềm sử dụng: ArcGIS



3



0.4.



Các nội dung thực hiện



Tìm hiểu các văn bản pháp lý về điều kiện sản xuất rau an toàn, nắm rõ các

tiêu chuẩn của từng đơn chất, sau đó đưa ra hướng giải quyết cho bài tốn thích

nghi, lập bảng phân nhóm theo tiêu chuẩn và tiến hành xây dựng bản đồ vùng thích

hợp trồng rau an tồn. Từ đó phân tích, đánh giá mức độ phù hợp của vùng rau hiện

tại của 3 xã Nhị Bình, Thới Tam Thơn và Xn Thới Sơn.

Tìm hiểu về khái niệm rau an toàn và

điều kiện sản xuất rau an tồn



Cách giải quyết các

bài tốn thích nghi



Xây dựng bản đồ vùng thích hợp trồng rau an tồn



Phân tích, đánh giá mức độ thích hợp

Hình 0.1: Các nội dung thực hiện



0.5.



Bố cục của báo cáo

Báo cáo gồm 5 chương:

 Phần mở đầu

 Phần nội dung

 Chương 1: Rau an tồn

 Chương 2: GIS và bài tốn thích nghi

 Chương 3: Tổng quan về khu vực nghiên cứu

 Chương 4: Dữ liệu và phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

 Chương 5: Kết quả và thảo luận

 Phần kết luận



4



Phần nội dung

CHƢƠNG 1: RAU AN TOÀN

1.1.



Định nghĩa rau an toàn, phân biệt rau an toàn và rau sạch



Theo VietGAP: “Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn

củ, thân, lá, hoa quả) có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượng các

hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho

phép, bảo đảm an tồn cho người tiêu dùng và mơi trường, thì được coi là rau đảm

bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn".” (trang web VietGAP, 2014)

Trong thực tế, người ta thường nhầm lẫn giữa rau sạch và rau an tồn, nên

cần có sự phân biệt hai thuật ngữ này. Theo VietGAP, rau sạch là loại rau canh tác

trong điều kiện tự nhiên: không phun thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu, thuốc

kích thích tăng trưởng, khơng sử dụng chất bảo quản, khơng bón phân hóa học mà

hồn tồn là phân hữu cơ; còn rau an tồn được phép sử dụng phân bón hóa học và

những hóa chất trên nhưng phải đảm bảo khơng được vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

(trang web VietGAP, 2014)

Theo Điều 2 của Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an

tồn do Bộ trưởng Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày

15/10/2008, rau an toàn được hiểu là sản phẩm rau được sản xuất, sơ chế phù hợp

với các quy định về đảm bảo an tồn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy

trình thực hành sản xuất nơng nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam)

hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP.

1.2.



Điều kiện sản xuất rau an toàn



Theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định quản lý sản xuất, kinh

doanh rau, quả và chè an toàn, điều kiện sản xuất rau an toàn gồm:

 Nhân lực:

 Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật từ

trung cấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất rau an toàn.

 Người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ đào tạo của Sở Nơng

nghiệp và Phát triển nơng thơn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn về

VietGAP và các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau an toàn.

 Đất trồng:

 Có đặc tính phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây rau.

 Vùng đất trồng phải trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê

duyệt.



5



 Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất trước khi sản xuất và trong quá trình

sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ ơ nhiễm) không vượt quá mức cho phép:

Bảng 1.1: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong đất trồng

(Phụ lục 1 trong Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, 15-10-2008)



STT



Nguyên tố



Mức giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khơ)



1



Arsen (As)



12



2



Cadimi (Cd)



2



3



Chì (Pb)



70



4



Đồng (Cu)



50



5

Kẽm (Zn)

200

 Nước tưới:

 Khơng sử dụng nước thải công nghiệp, nước thải từ bệnh viện, khu dân cư tập

trung, trang trại chăn ni, lò giết mổ gia súc chưa qua xử lý; nước phân tươi,

nước giải, nước ao tù đọng để tưới trực tiếp cho rau.

 Nước tưới cho rau không bị ô nhiễm bởi các sinh vật và hoá chất độc hại.

 Hàm lượng một số hoá chất và kim loại nặng trong nước tưới trước khi sản xuất

và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ ơ nhiễm) khơng vượt

quá mức cho phép:

Bảng 1.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại nặng trong nước tưới

(Phụ lục 2 trong Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, 15-10-2008)



STT

Nguyên tố

Mức giới hạn tối đa cho phép (mg/lít)

1

Thủy ngân (Hg)

0.001

2

Cadimi (Cd)

0.01

3

Arsen (As)

0.1

4

Chì (Pb)

0.1

 Quy trình sản xuất rau an tồn:

Nhà sản xuất xây dựng quy trình sản xuất phù hợp với cây trồng và điều

kiện cụ thể của địa phương, nhưng phải phù hợp với các quy định về đảm bảo

an tồn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP.

 Nhà sản xuất phải cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và có hồ

sơ ghi chép tồn bộ q trình sản xuất theo VietGAP.



6



CHƢƠNG 2: HỆ THỐNG THƠNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ

CÁCH GIẢI QUYẾT CÁC BÀI TỐN THÍCH NGHI

2.1.



Giới thiệu về GIS (Geographic Information System)

2.1.1.



Định nghĩa



GIS là một hệ thống thông tin áp dụng cho dữ liệu địa lý, và được xem

như là một hệ thống gồm phần cứng, phần mềm với các chức năng được

thiết kế để thu thập, lưu trữ, truy cập và biến đổi, phân tích và thể hiện

dữ liệu tham chiếu đến vị trí trên mặt trái đất, nhằm hỗ trợ giải quyết các

bài toán quy hoạch và quản lý phức tạp. (Trần Trọng Đức, 2013, trang 9)

2.1.2.



Thành phần



Theo Trần Trọng Đức (2013), GIS được cấu thành từ 5 thành phần chính:

-



Phần cứng: gồm hệ thống các thiết bị kĩ thuật cần thiết

Phần mềm: dùng để tạo, quản lý và phân tích dữ liệu địa lý

Dữ liệu: gồm dữ liệu không gian (vector, raster) và dữ liệu thuộc tính

Phương pháp và quy trình: là cách quản lý, xử lý và phân tích dữ liệu

Con người: là thành phần quan trọng nhất và được chia thành 3 nhóm chính:

người xem, người sử dụng và chun gia GIS.

2.1.3.



Chức năng



Theo Trần Trọng Đức (2013), các chức năng của GIS gồm:

-



Nhập và biên tập dữ liệu

Lưu trữ và quản lý dữ liệu

Truy vấn và hiển thị dữ liệu

Phân tích dữ liệu: khơng gian, thuộc tính, kết hợp khơng gian và thuộc tính.



Trong đó, phân tích dữ liệu kết hợp khơng gian và thuộc tính được xếp thành

4 nhóm chức năng chính:











Trích dữ liệu, phân loại và đo lường

Chồng lớp

Lân cận

Chức năng kết nối



7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×