Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Trọng lượng cốt thép là: 86.4 kN

-Trọng lượng cốt thép là: 86.4 kN

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD:Th.S :NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Nẹp ngang coi như các dầm liên tục kê trên các gối chịu tải trọng phân bố đều:

+ Khoảng cách giữa các nẹp đứng : l =1,8 m

+ Tải trọng tính toán phân bố đều vào thanh nẹp ngang là :

qmax= 45 KN/m

+ Thanh nẹp ngang làm việc theo sơ đồ dầm liên tục do đó:

Mmax=



qmax .l 2 45 �1,82

=

=14,58(KN.m) =1458.103 N.cm

10

10



Chọn tiết diện nẹp ngang 18 x 20 cm

+ Kiểm tra điều kiện bền:

Ta có: W=

 =



 



M max

 Ru

W



18.20 2

 1200 (cm2)

6



M max 1458.103



 1215(N/cm2) < Ru=1500(N/cm2)=>(đạt)

W

1200



Kiểm tra độ võng : f  [f]

[f]=



l

180



 0,45 (cm)

400 400



4,5.1804

 0, 0633cm

f = Pmax.l4/128EJ=

183 �20

128 �60000 �

12



<=> f = 0,0633 cm < [f]=0,45 cm

=>Vậy đảm bảo yêu cầu về độ võng

c. Tính toán nẹp đứng:

Nẹp đứng được coi như dầm liên tục kê lên các thanh chống và thanh giằng

nhưng tại các chổ giao nhau giửa nẹp đứng và nẹp ngang ta đều bố trí thanh giằng

hoặc thanh chống nên ta chỉ cần chọn thanh đứng mà khơng cần tính tốn,để tiện cho

công tác chuẩn bị vật liệu thiết bị ta chọn thanh nẹp đứng giống thanh nẹp ngang

18x20cm

3.4. Thiết kế ván khuôn đổ thân trụ :

3.4.1. Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và hệ đỡ ván khn

Sau khi thi công xong phần đài cọc ta tiến hành lắp ván khuôn, cốt thép cho phần

thân trụ. Ta chọn ván khuôn đúc cho thân trụ là ván khn thép, có cấu tạo như sau :



SVTH:

29



Trang



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU



3.4.1.1.



GVHD:Th.S :NGUYỄN ĐÌNH MẬU



Xác định áp lực vữa (p)



+ Trụ có kích thước : 1.4 x 16.8 x 5

=> thể tích của thân trụ là: Vb =117.6m3.

+ Chọn máy trộn BT loại C330, công suất trộn BT là : W=10.5 m3/h .

=>Trong 4h có thể trộn được 4.W=42m3

+ Dùng ống vòi voi để đổ bêtông và dùng đầm chấn động trong để đầm chặt hỗn

hợp bêtơng.

+ Diện tích mặt cắt của bệ là: Sb = 1.4 x 16.8 = 23.52 (m2).

+ Chiều cao bêtơng đổ được trong vòng 4h là: h = 42/23.52 = 1.786 (m).

 Vậy có thể chia làm 4 lần đổ BT.

 Sử dụng Đầm điện cơ vô hướng IB-19 S-729 (R=1m)

 Cách bố trí máy đầm như sau :



SVTH:

30



Trang



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD:Th.S :NGUYỄN ĐÌNH MẬU



1400



R=1000



1200



1600



1600



1600



1600



1600



1200



10400



Như vậy số đầm cần sử dụng : 12 đầm điện cơ

+ Tốc độ đổ bê tông theo chiều cao là:

v



 



 



10,5

 0,4464 m  0.5 m

h

h

23,52



+ Nên công thức tính áp lực bên (p) của hỗn hợp bêtơng tươi lấy như sau:

p  .(0,27.v  0,78).K 1.K 2



Trong đó :

 =2,35T/m3 : TLBT của hỗn hợp BT

v=0,4464 m/h :Vận tốc đổ BT theo chiều đứng .

K1=1,2 : hệ số xét đến ảnh hưởng của độ đặc của hỗn hợp bêtông (S=8-10cm)

C)

K2=1 : hệ số xét đến ảnh hưởng của nhiệt độ hỗn hợp bêtông (12-17 �



Thay vào :

p  .(0,27.v  0,78).K 1.K 2  2,35.(0,27.0,4464  0,78)1,2  2,54T / m2 =2540(Kg/m2).



3.4.1.2. Áp lực rơi của bêtông từ ống vòi voi là: px = 400Kg/m2.

3.4.1.3. Lực tác dụng từ đầm chấn động là: f =400K s =400x0.8=320 (Kg/m2).

Trong đó ks =0.8 : hệ số xét đến sự làm việc của đầm trong, và cấu kiện có bề rộng

lớn hơn 1.5m.

* Vậy thành bên của ván khuôn chịu tác dụng của các lực như sau:

2,54m



p lực vữa

(p)



SVTH:

31



Lực dầm (f) BT rơi từ trên

cao (q)



Trang



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD:Th.S :NGUYỄN ĐÌNH MẬU



3.4.2. Thiết kế ván khn :

Áp lực lớn nhất tác dụng lên ván khuôn (tại đáy đầm dùi) .

qmax = p + f + px = 2540 + 320 + 400 = 3260 (Kg/m2).

Áp lực nhỏ nhất tác dụng lên ván khuôn (tại bề mặt lớp BT vừa mới đổ ).

qmin = f + px = 320 + 400 = 720 (Kg/m2).

Tính theo cường độ thì hệ số vượt tải là 1.3, do đó:

qcđ =1.3q = 1.3 x 3260 = 4238 (Kg/m2).

Tải trọng TB tác dụng lên thanh gỗ nẹp ngang bằng :

p



pmax  pmin

3260  720

.h 

.0, 75  1492,5 kG / m  14,925kG / cm

2

2



3.4.3. Tính ván lát :

Chọn ván lát bằng thép có chiều dày 0,7cm

Các sườn tăng cường bằng thanh thép có tiết diện 1x5 cm đan thành ơ vng

20x25cm .

3.4.3.1.



Kiểm tra ván thép



Ván khn được tính theo lý thuyết bản mỏng. Bề dầy bản thép được kiểm toán

theo độ võng và theo cường độ .

a) Khi tính theo độ võng :

  K1 .b.



p

�f �



�b �





Trong đó :

 = 0,7 cm



:Chiều dầy tấm ván khuôn



K1 =0,00209



:Hệ số phụ thuộc vào tỉ số các cạnh của panen



a 25



 1, 25

b 20



b=20 cm



:Kích thước nhỏ hơn của ơ panen



p = qmax = 3260 kG/m2 :áp lực bên của hỗn hợp btông

�f � 1





�b �

� 250



:Độ võng cho phép .



Thay vào :

  K1.b.



p

3260.104

� 0, 7  0, 00209.20.

� 0, 7  0,38

1

(Thỏa)

�f �





250

�b �



b) Khi tính theo cường độ :

SVTH:

32



Trang



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



  K 2 .b.



GVHD:Th.S :NGUYỄN ĐÌNH MẬU



pcd

R



Trong đó :

K2 = 0,607 :Hệ số phụ thuộc vào tỉ số các cạnh của panen



a 25



 1, 25

b 20



pcd =4238 (Kg/m2) : Áp lực bên của hỗn hợp bêtông, có kể đến hệ số vượt tải

R=1900 kG/cm2 :Cường độ tính tốn của thép

Thay vào :

  K 2 .b.



pcd

4238.104

� 0, 7  0, 607.20.

� 0, 7  0,181 (đúng )

R

1900



3.4.3.2. Kiểm toán các bộ phận của khung và sườn cứng tựa lên chu vi ván thép

Các ô panen bố trí hình chữ nhật nên ta kiểm tốn các điều kiện cường độ và sử

dụng cho cạnh ngắn. Tải trọng tác dụng dưới dạng tam giác, momen trong sườn xác

định theo cơng thức :

M 



p.b3

24



Trong đó :

p=pmax =3260 kG/m2 : áp lực bên của hỗn hợp btơng

b=20cm

 M



:Kích thước nhỏ hơn của ơ panen



p.b3 3260.104.203



 108,67(kG.cm)

24

24



Hình : Mặt cắt ngang của sườn gia cường

* Tính các đặc trưng tiết diện của sườn gia cường:

+ Bềrộng phần sườn tăng cường qui đổi :





V=0,7.20.5=70cm3

SVTH:

33



V

S



: thể tích của cánh

Trang



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD:Th.S :NGUYỄN ĐÌNH MẬU



S=25.20=500cm2



:Diện tích phần S



 



V

70



 0,14 cm

S 500



20



0,84



5,7



0,7



Hình : Tiết diện qui đổi của sườn gia cường

+ Diện tích tiết diện :

A  20.0,84  (5,7  0,84).0, 7  20, 202 cm 2



+ Momen quán tính tỉnh đơí với trục x-x :

K x  (20  0, 7).0,84.(5,7 



0,84

5,7

)  5, 7.0, 7.

 96,970 cm 3

2

2



+ Toạ độ trọng tâm tiết diện :

K x 96,970



 4,8cm

A

20, 202



yb 



+ Momen quán tính đối với trục nằm ngang :

I x  30,663



cm 4



+ Momen kháng uốn :

Wb 



I x 30,663



 6,388 cm3

yb

4,8



* Ứng suất lớn nhất trong dầm :





M 108, 67



 17, 01 kG / cm 2 <     1900kG / cm 2

W

6,388



Vậy ván khn thép làm việc an tồn .



CHƯƠNG IV

THI CƠNG KẾT CẤU NHỊP DẦM

SVTH:

34



Trang



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU



GVHD:Th.S :NGUYỄN èNH MU



IV.1 c iim cụng ngh:

Cầu bê tông cốt thép đúc tại chỗ trên đà giáo cố định cần một

khối lợng công tác rất lớn để xây dựng công trình tạm phục vụ thi

công: chế tạo và lắp dựng giàn giáo (giá vòm) và ván khuôn, tốn

kém sức lao động, thời gian thi công kéo dài, giá thành đắt. Ván

khuôn gỗ chiếm từ 0,3-0,6m3cho 1m3 bê tông. Nếu dùng các loại giàn

giáo khác cũng không kém phức tạp và tốn kém. Nhiều khi giàn giáo

hoặc gía vòm cũng thực sự đã là một công trình đồ sộ, không

kém gì nhịp cầu bê tông cần đúc toàn khối. Vì vậy phơng pháp

thi công đúc dầm BTCT tại chỗ trên đà giáo cố định chỉ dùng trong

trờng hợp cá biệt, có yêu cầu riêng hoặc xây dựng cầu ở vùng sẵn

vật liệu cát sỏi, đá và gỗ.

IV.2 giỏo thi cụng cu BTCT tồn khối.

Đà giáo để đỡ cầu dầm BTCT có nhiệm vụ đỡ ván khuôn chứa đầy bêtông từ khi bắt

đầu đổ cho đến khi bêtông đạt cường độ. Vấn đề quan trọng nhất khi đổ bê tông trên

đà giáo là vấn đề lún của đà giáo → Yêu cầu của đà giáo:

-Phải đủ cứng.

-Cấu tạo đơn giản, dễ lắp ráp và sử dụng nhiều lần.

-Chịu được tác động của các loại tải trọng trong thời gian thi công.

Trong thi công thường dùng đà giáo ván khuôn gỗ và ván khuông thép:

-Đà giáo ván khuôn gỗ dùng cho cầu nhịp nhỏ, chiều cao mố thấp và chiều sâu

MCTC nhỏ hơn 2÷3m.

-Đà giáo ván khn thép dùng khi thi cơng các cầu có trọng lượng bản thân kết cấu

nhịp lớn, hay dùng kết cấu UYKM nhưng hiện nay dùng các loại đà giáo định hình

được các đơn vị thi cơng tự thiết kế với các khẩu độ khác nhau.

IV.3 Trình tự thi công.

-Lắp đặt đà giáo, trụ tạm.

-Thử tải để khử lún và kiểm tra độ ổn định của đà giáo.

-Lắp đặt ván khn.

-Điều chỉnh dộ cao ván khn.

-Bố trí cốt thép, ống ghen(nếu là BTCT dự ứng lực)

-Đổ bê tông dầm.

IV.3.1 Yêu cầu về việc đổ bê tông dầm cầu.

-Bê tơng phải bịt kín các kẽ hở giữa các cốt thép.

-Khơng có lỗ rỗng trong lòng bê tơng và khơng có đá nổi ở mặt ngồi kết cấu BTCT.

-Bê tơng phải có chất phụ gia phù hợp, kích cỡ của đá dăm phải nhỏ hơn khoảng cách

giữa hai cốt thép gần nhau.

-Bê tông khi thi công phải được đầm chặt theo yêu cầu của thiết kế đề ra.

IV.3.2.Trình tự đổ bê tơng

SVTH:

35



Trang



ĐỒ ÁN MƠN HỌC THI CƠNG CẦU



GVHD:Th.S :NGUYỄN ĐÌNH MẬU



-Với cầu có khẩu độ nhỏ thì sau khi đặt cốt thép và bố trí ván khn xong người ta

tiến hành đổ bê tông một đợt trên suốt chiều dài dầm.

-Với cầu có nhịp lớn, chiều cao lớn(h≥1.5m) thì thường nên đổ bê tông dầm dọc,

dầm ngang trước rồi sau đó đổ bê tơng bản mặt cầu.

-Trong các cầu có bề rộng mặt cầu lớn 10÷20m thì người ta khơng đổ đồng thời tất cả

các dầm một lúc mà người ta tiến hành đổ từng dầm một.Dầm ngang để liên kết với

dầm dọc thì người ta phải để rảnh nối, những rảnh nối này sẽ đổ kín sau.

-Trong trường hợp cầu có khẩu độ lớn thì việc đổ bê tơng theo lớp xiên với góc

nghiêng từ 15÷25·· độ.Khi đổ bê tông cần chú ý đến lún không đều của đà giáo và

ảnh hưởng của tính chất nguyên khối và tính chất không đều của bê tông.

-Để khắc phục lún không đều của đà giáo thì khi đổ bê tơng dầm người ta chừa mạch

hở để đề phòng nứt hoặc chia đoạn dể dúc trên đà giáo.

IV.3.3.Công tác đổ bê tông.

Khi thi công kết cấu đúc tại chỗ, bê tông cũng phải đổ liên tục và tận dụng biện

pháp cơ giới, tốt nhất là dùng máy bơm bê tơng.Phần dầm có bố trí cốt thép dày phải

dùng cốt liệu nhỏ. Vận chuyển từ trạm trộn tới không dùng cốt liệu nhỏ.Vận chuyển

từ trạm trộn đến nơi đổ không được để phân tầng.Bề dày mỗi lớp đổ từ 10÷40cm.Bê

tơng có thể đổ từng lớp ngang hay xiên.Tốc độ đổ bê tông phải đảm bảo sao cho khi

đổ lớp sau lớp trước chưa chưa bắt đầu ngưng kết.

Trường hợp cầu nhịp ngắn, có thể đổ theo lớp nằm ngang trên cả chiều dài nhịp

vì khối lượng cần đúc khơng lớn lắm.Dầm ngang dầm dọc được đúc cùng một

lúc.Khi đến bản mặt cầu bê tông được đổ từ dầm dọc qua hai bên.

Trường hợp nhịp cầu lớn nếu đổ theo lớp nằm ngang không thể cung cấp đủ bê

tơng, có thể đổ theo lớp nghiêng một góc 20÷28 độ, từ hai đầu vào giữa nhị.Bbản mặt

cầu và dầm được đổ cùng một lúc(đúc theo chiều cao dầm).Phương pháp đổ bê tơng

theo lớp nghiêng có ưu điểm là diện tích mặt đổ sẽ hẹp, khối lượng trộn từng mẻ bê

tơng có thể ít, lượng máy móc khơng nhiều.Khi dầm cao hơn 1.5m hoặc cốt thép trên

bản mặt cầu quá dày sườn dầm và bản mặt cầu sẻ không cùng một lúc.Trước tiên đổ

dầm dọc và đầm ngang.Sau đó lắp cốt thép bản mặt cầu và đổ bê tơng phần

bản.Trường hợp bản mặt cầu rộng, có thể chia ô theo hướng ngang để tránh cho bê

tông khỏi bị nứt do dàn giáo biến dạng trong quá trình đổ bê tơng.Cũng có thể dùng

phương pháp chất tải trên đà giáo.Chẳng hạn chất tải bằng bao cát hoặc nước(nếu ván

khn kín).Đổ bê tơng đến đâu tháo tải trọng đến đó.Nhược điểm phương pháp chất

tải là tốn cơng sức thời gian và kéo dài thời gian thi công.

Đối với dầm mút thừa và dầm liên tục đúc tại chổ thường ở giữa nhịp dàn giáo

có độ biến dạng lớn, trái lại ở vị trí điểm tựa độ biến dạng khơng đáng kể vì lún

khơng đều bê tơng sẽ bị nứt ở chổ gãy góc của độ võng.Vì vậy khi đổ bê tông phải để

khe công tác ở trên đỉnh trụ(kể cả trụ tạm).Khe cơng tác còn có tác dụng làm giảm

ứng suất do co ngót của bê tơng.Bề rộng khe cơng tác lấy khoảng 0.8÷1m.Mỗi đoạn

cũng phải đổ bê tông từ hai đầu vào.

Khi đổ bê tông ở khe công tác, phải làm nhám mặt bê tông cũ bằng cách đúc, tẩy

và rửa sạch để đảm bảm liên kết tốt giữa các khối bê tông.



SVTH:

36



Trang



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Trọng lượng cốt thép là: 86.4 kN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×