Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.3 SƠ LƯC CÁC BƯỚC THI CÔNG:

II.3 SƠ LƯC CÁC BƯỚC THI CÔNG:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



Công tác đònh vò tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm

đmgs vò trí mà ta thiết kế khi thi công việc này được tiến

hành đầu tiên và luôn kiểm tra quá trình thi cồng.Để

xác đònh được chính xác ta dùng phương pháp tam giác

để đo đạc và đònh vò

Trình tự như sau :

+ Trước hết cắm được trục của trụ qua 2 điểm chính

xác là 2 tim mố (dựa và hệ thống cọc mốc của

lưới tam giác ta xác đònh được tim mố là điểm O ta

lấy cách Mố 1 một khoảng 10m vì sau này còn thi

công mố )

+ Từ điểm O ta mở 1 góc 900 so với phương vuông

góc của tim cầu về 2 phía lấy 2 điểm A và B cách O

1 khoảng cố đònh OA = OB = 20m

+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi công trụ ta

có:

OC 43

=

= 2.15

- Tg α =



OA 20

⇒ α = arctg 2.15 = 65.06 0



+ Tương tự cho trụ 2 và 3 tương ứng với D và E

OD 76

=

= 3.8

OA 20

⇒ α = arctg 3.8 = 75.26 0



- Tg α =



OE 109

=

= 5.45

OA 20

⇒ α = arctg 5.45 = 79.6 0



- Tg α =



Hình : Xác đònh tim trụ cầu bằng

phương pháp tam giác

Vậy đặt máy kinh vó I tại vò trí O hướng theo tim cầu,đặt

máy kinh vó II tại A hướng về O,sau đó mở 1 góc α .giao

hai hướng đó tai C là tim của trụ 1 và tương tự

Kiểm tra lại vò trí C bằng cách đặt máy kinh vó số II tại B

hướng máy về O rồi mở 1 góc α .giao 2 hướng cảu máy

1 và 2 ta xác đònh được tim của trụ.Công tác đònh vò tim

SVTH:

Trang 9



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



trụ phải nhằm đảm bảo đúng vò trí và kích thước của

trụ cần thi công được thực hiện trong quá trình thi

công.Để đònh vò tim trụ ta dùng phương pháp tam giác

được nêu trên hình vẽ

II.3.1.3.Công tác chuẩn bò mặt bằng, bố trí công

trường,an toàn lao động

-



Bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được

tiến hành thuận lợi.



-



Khảo sát đòa hình hai bên bờ sông, hướng gió thổi

và dự tính thời gian thi công để lập vò trí và kế

hoạch tập kết vật liệu. (Dựa vào biể đồ hoa gió)



-



Chuẩn bò mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi

măng, đá, cát, sắt thép…



-



Xây dựng hệ thống hệ thống công cộng. Như

đường tạm,nước sinh hoạt cho công nhân.điện

chiếu sáng



-



Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây

dựng trong thời gian tương đối dài. Do đó tổ chức

xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho

công nhân viên,một cách cố đònh.



-



Vè mặt an toàn lao động.thì có bảo hiểm anh toàn

lao động cho công nhân,cùng với các trang thiết bò

khi thi công trên cao

Thi công trụ cầu :



-



Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên

như : xác đònh vò trí tim trụ cầu, chuẩn bò nguyên

thiết bò vật liệu, …….quá trình thi công trụ được tiến

hành theo các bước sau:



Bước 1



+ Đònh vò xà lan, nạo vét đất trong phạm vi thi công trụ.

+ Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vò trí thi công,

dựng khung đònh vò, làm các hệ cụm đầu cọc ở các

tầng của khung đònh vò.

+ Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến đúng

cao độ thiết kế , đóng đúng số cọc thiết kế. Trong quá

trình đóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ nghiêng

của cọc và độ chối của cọc.



SVTH:

Trang 10



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



Bước 2 :



+ Tiến hành đóng cọc thép làm vòng vây ngăn nước

trong phạm vi bệ trụ.

+ Dùng bơm cao áp sói nước, vét bùn hố móng.

+ Đổ đá mi và cát tạo phẳng .

Bước 3 :



+ Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp đổ

bêtông trong nước (phương pháp vữa dâng).

+ Bơm vữa theo các vò trí đã qui đònh, trong quá trình bơm

luôn kiểm tra sự lan tỏa của vữa xi măng thông qua các

ống lồng.

+ Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước

làm khô hố móng

Bước 4 :



+ Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh đáy

móng.

+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ

bê tông bệ cọc.

+ Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi

công phần thân trụ.

+ Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo dưỡng

bê tông cho bến khi bê tông đạt cường độ thì tháo dỡ

ván khuôn và các thiết bò thi công.

Bước 5 :



+ Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành

đổ bê tông mũ trụ.

+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông

đá kê gối.

+ Hoàn thiện trụ.

Thi công kết cấu nhòp:

+ Chọn phương án thi công hợp lý.

+ Chọn xà lan (hệ nổi).

+ Chọn cẩu để lắp dầm kết cấu nhòp.

+ Thi công lớp bê tông bản mặt cầu,và ống dẫn

nước.

+ Thi công lan can lề bồ hành.

+ Thi công lớp tạo mui luyện.lớp phòng nước.bê tông

ASPHALT

+ Hoàn thành quá trình thi công

II.3.5.Chọn loại cọc ván và tính toán vòng vây .

SVTH:

Trang 11



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



Căn cứ vào điều kiện đòa chất, căn cứ vào mực

nước thi công, vào quy mô của khối móng cần thiết kế,

ta dùng vòng vây cọc ván thép có khung chống, có lớp

BT bòt đáy phủ kín đáy để ngăn nước vào hố móng

trong quá trình hút nước trong hố móng ra.

II.3.1.Kích thước vòng vây :

- Chiều sâu sâu mực nước thi công, chọn

Hn =3m

- Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên

kích thước móng, khoảng cách từ mặt trong của tường

cọc ván đến mép bệ móng > 1m , chọn kích thước cọc

như sau :

- Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc

thi công tối thiểu là 0.7m. Chọn là 0.7m.

=> Vậy cọc ván phải có chiều cao tính từ mặt đất

là 3.7m.

I.1.9.Thông số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc

vám thép:

Chọn loại cọc ván kiểu Jlapcek IV có các thông số sau:

- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (11 + 8)x2=38m.

chọn lọai cọc ván do Hàn Quốc sản xuất.



I .1. Tính chiều dày lớp bê tông bòt đáy.

Trước hết cần xác đònh phạm vi hay diện rộng của

lớp BT bòt đáy, lớp BT bòt phủ kín đáy của hố móng.

Kích thước đáy hố móng được xác đònh sao cho có thể

thi công thuận tiện một cái bể chứa đủ số lượng cọc

như đề cho.

SVTH:

Trang 12



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



Bề dày lớp bê tông bòt đáy: Lớp bê tông bòt

đáy được xác đònh từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của

nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê

tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bòt đáy.

- Bề dày lớp bêtông bòt đáy tính theo công thức :

h bd ≥



H.S.γ n

(n.SO .γ c + k.U.τ).m



Trong đó :

K :số cọc khoan nhồi, K = 5

H :chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtông bòt

đáy đến mực nước thi công

=> H =(3+2+hbd) =(5+hbd)m

S :diện tích hố móng : S = 8 × 11 = 88m 2

S0 =(diện tích hố móng - diện tích cọc)

=> So = S − k × Sc = 88 − 5 ×



3.14 × 1.02

= 84.075m 2

4



γ c =2.5 T/m3 (trọng lượng bê tông )

γ n : dung trọng của nước, γ n = 1T / m 3

τ : ma sát giữa cọc với bêtông bòt đáy, τ = 10T / m 2

U : chu vi một cọc, U = D × 3.14 = 1.0 × 3.14 = 3.14m

n = 0.9 (hệ số giảm tải)

m = 0.9 (hệ số làm việc)

Thay tất cả số liệu vào cơng thức ta công thức :

( 6 + h bd ) × S × γ n

h bd ≥

(n × SO × γ c + k × U × τ) × m

5 × S× γn

h bd ≥

[ (n × SO × γ c + k × U × τ) × m ] − S

=>

5 × 88 × 1

=

= 1.9m

[ (0.9 × 84.075 × 2.5 + 5 × 3.14 ×10) × 0.9] − 88

Chọn lớp bêtông bòt đáy dày 2m

Thể tích bê tông cần đổ là:

V = F × Hbd = 88× 2=176 m3

I.1.10.Sau khi xác đònh bề dày lớp BTBD đủ điều

kiện ổn đònh, ta kiểm tra điều kiện cường độ

cho lớp BTBD :

Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo

hướng thượng-hạ lưu có chiều dài nhòp bằng khoảng

cách giữa 2 cọc ván thép.

SVTH:

Trang 13



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



 Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :

q1 = γ b × Hbd × 1= 2.5× 2× 1= 5

γ b = 2.5 T/m3



Trong đó :



:Dung trọng của lớp



BTBD.

Hbd= 2 m



: Bề dày của lớp BTBD



1m



: Bề rộng của dải BTBD đang



xét.

 Áp lực đẩy của nước :

q2 = γ × H × 1= 1× 7× 1= 7

γ = 1T/m3 :Dung troïng của nước.



Trong đó :



H=7m



:Chiều sâu cột nước, từ lớp đáy

BTBD đến mực nước thi công.( 5 +

2 = 7 m)



1m



: Bề rộng của dải BTBD đang xét.



 Nội lực phát sinh trong daàm :

M max =



q1 − q 2 2 5 − 7

×l =

× 112 = −30.25(T.m) => căng thớ

8

8



trên.

 Momen kháng uốn của dầm :

W=



b × h BTBD 2 1 × 2 2

=

= 0.67(m3 )

6

6



Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ

hơn US kéo cho phép của BT, sử dụng BT mác 300 =>

[σ]kbt = 10 kG / cm 2

σk =



M max 30.25

=

= 45.15T / m 2 = 4.515kG / cm 2 < [σ]btk = 10 kG / cm 2

W

0.67



Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ

I.1.2 Nội dung quy trình đổ BTBD:

- Đổ bêtông vào phểu, phểu phải có nút giữ, khi

bêtông đủ lượng tính toán thì cắt dây giữ nút sau đó

đổ liên tục, vừa đổ vừa nâng dần ống lên theo chiều



SVTH:

Trang 14



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



thẳng đứng, tuyệt đối không được dòch chuyển ngang.

Đầu ống luôn ngập trong bêtông 1 khoảng theo quy đònh.

- Phương pháp này cho năng suất cao và đảm bảo

chất lượng hơn cả vì hạn chế mặt tiếp xúc giữa bêtông

và nước..

I.1.3 Thiết bò đổ BTBD:

- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp

ghép từng đoạn có tiết diện hình tròn đường kính D =

20cm, chiều dày ống δ = 4mm.

- Phểu: được làm bằng thép có bề dày δ = 4mm xung

quanh có nẹp bằng sắt góc để tăng cường độ cứng.

- Nút giữ: được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su.

Yêu cầu nút giữ là dễ tụt xuống và nổi lên trên mặt

nước sau khi ra khỏi ống.

- Khi đổ BT bòt đáy :

+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu

tiên, có khối lượng và có đủ áp lực để thắng áp lực

nước để đẩy nước trong hố móng ra ngoài

+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1.5 lần thể tích ống để

đảm bảo áp lực, khối lượng và vận tốc của bêtông khi

đổ.

+ Số lượng ống phụ thuộc vào diện tích hố móng,

bán kính tác dụng và năng suất máy trộn bêtông

+ Đảm bảo năng suất đổ bêtông qua ống > 0.3 ÷

0.4 m3 bêtông trên 1 diện tích hố móng và đổ trong 1h.

+ Bán kính tác dụng R < 3 ÷ 4m, chọn R = 3m, số ống

là 4 bố trí 1 hàng.

+ Cường độ của BT bòt đáy chọn cao hơn cường độ

thiết kế 15 ÷ 20%, bêtông có độ sụt lớn để dễ xuống

và không bò tắc, độ sụt = 18 ÷ 20cm.

+ Đổ bêtông dưới nước phải chuẩn bò chu đáo, đổ

liên tục và càng nhanh càng tốt.

+ Sau khi bêtông đạt cường độ ≥ 50Kg/cm2 thì tiến

hành hút nước

SVTH:

Trang 15



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



I .2. Tính toán ổn đònh vòng vây cọc ván thép.

Để thi công vòng vây cọc ván thép người ta chế

tạo sẵn các vòng vành đai trên bờ sau đó đưa ra vò trí thi

công bằng cần cẩu, và các cọc đònh vò. Tường cọc ván

được gia cố bằng các vành đai hình chữ nhật và bằng

các thanh chống ngang dọc, thanh chéo ở góc cùng với

các tầng van chống ổn đònh.

Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống

búa đóng đặt trên xà lan, để tránh các hàng cọc

không bò nghiêng kép kín theo chu kì thì đặt toàn bộ

tường hay một đoạn vào khung dẫn hướng đóng, quá

trình đóng cọc ván thép được chia từng giai đoạn, các bộ

phận tiếp xúc giữ cọc với cọc được bôi trơn trước khi

đóng,các khe hở thì được bôi đất sét vào.

Do mặt NTC tới chiều sâu của đáy hố móng >3m

nên ta dùng 2 tầng van chống và giữa các tầng van

chống cách nhau 1.5m.

Kích thước vòng vây cọc ván thép như hình vẽ :

Nguyên tắc tính toán vòng vây cọc ván thép:

- Vòng vây cọc ván thép được coi là tuyệt đối

cứng.

- Tính cho giai đoạn 2 : hố móng đã được đổ lớp bê

tông bòt đáy và nước trong hố móng đã được

hút cạn, vòng vây cọc ván thép có xu hướng

xoay quanh điểm O tại vò trí thanh chống thứ 2.

Xét giai đoạn 2:

So sánh các thông số của các lớp đòa chất.

+ Sự khác nhau của góc ma sát trong φ

ϕ1tc − ϕ 2tc

22 − 10

×100% =

× 100% = 54.54%

tc

ϕ1

22



+ Sự khác nhau của dung trọng γ

γ1 − γ 2

1.73 − 1.82

×100% =

×100% = 5.2%

γ1

1.73



+ Sự khác nhau của lực dính C

γ1 − γ 2

1.73 − 1.82

×100% =

× 100% = 5.2%

γ1

1.73



+ Sự khác nhau của hệ số rỗng ε



SVTH:

Trang 16



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



ε1 − ε 2

0.75 − 0.91

×100% =

× 100% = 21.3%

ε1

0.75



Do các thông số của hai lớp đất chênh nhau >20% suy ra

ta phải tính riêng từng lớp.

-



Đối với đất nằm nằm trong nước ta tính theo dung

trọng đẩy nổi

γ dn =



-



( ∆ − 1) γ n

1+ ε



+ ∆ là tỷ trọng của đất ∆ = 2.7 (T/m3)

+ γ n là dung trọng của nước γ n = 1 (T/m3)

+ ε là độ rỗng của từng lớp :

Các hệ số

+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động : na = 1.2

ϕ



λa = tg 2  450 − ÷





2



+ Hệ số vượt tải của áp lực đât bò động : nb = 0.8

ϕ



λb = tg 2  450 + ÷

2





+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tónh : n = 1

Đối với lớp đất 1 ta có:

ϕ 

22 





λa1 = tg 2  450 − 1 ÷ = tg 2  450 − ÷ = 0.45





2

2 



ϕ 

22 





λb1 = tg 2  450 + 1 ÷ = tg 2  450 + ÷ = 2.2

2

2 







Đối với lớp đất 2 ta coù:

( ∆ − 1) γ n = ( 2, 7 − 1) ×1 = 0.89 T

γ dn 2 =

m3

1+ ε2

1 + 0,91

ϕ 

10 





λa 2 = tg 2  450 − 2 ÷ = tg 2  450 − ÷ = 0.7



( )



2 

2





ϕ 

10 





λb 2 = tg 2  450 + 2 ÷ = tg 2  450 + ÷ = 1.42

2 

2







I .2.1. Sơ đồ tính toán vòng vây cọc ván thép.



SVTH:

Trang 17



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.s







MNTC +3m



E1



P1

E12



E11

E3



P12 P11=P1



E6



P3



E5



E4

P6



E2

E62



P2



BT B?T ÐÁY



E61



E7



P7

E4 E5



E72



E71



P62 P61 P4 P5 P71



P72



Phân tích lực:

-



p lực thủy tónh gồm : E1,E2



-



Áp lực đất chủ động gồm : E3,E4,E6,E61,E62



-



Áp lực đất bò động gồm : E5,E7,E71,E72



-



Lực gây lật gồm : E11,E12, E2,E3,E4,E6,E61,E62



-



Lực giữ gồm : E1,E5,E7,E71,E72

Ta tính tính được áp lực (P) tác dụng vào ván



-



khuôn :

P1 = γ n h1 = 1× 2.5 = 2.5 ( T / m 2 )



-



P11 = P1 = γ n h1 = 1× 2.5 = 2.5 ( T / m 2 )



-



P12 = ( γ n h − P11 ) = 1× 5.5 − 2.5 = 3 ( T / m 2 )



-



P2 = ( P11 + P12 ) = 2.5 + 3 = 5.5 ( T / m 2 )



-



P3 = γ dn1 × h3 ×η a × λa1 = 0.971× 2.5 ×1.2 × 0.45 = 1.31( T / m 2 )



SVTH:

Trang 18



Thuyết minh đồ án xây dựng cầu

NGUYỄN ĐÌNH MẬU







GVHD: Th.s



-



P4 = P41 = P42 = γ dn1 × h4 ×ηa × λa1 = 0.971× 2.5 × 1.2 × 0.45 = 1.31( T / m 2 )



-



P5 = P51 = P52 = ( γ c − γ n ) × h5 ×ηb × λb1 = 1.5 × 2 × 0.8 × 2.2 = 5.28 ( T / m 2 )



-



P6 = γ dn1 × h6 ×ηa × λa1 = 0.971× 3 × 1.2 × 0.45 = 1.57 ( T / m 2 )



-



P61 = γ dn1 × h61 ×η a × λa 2 = 0.971× 3 × 1.2 × 0.7 = 2.45 ( T / m 2 )



-



P62 = γ dn 2 × h62 ×ηa × λa 2 = 0,89 × ( t − h7 ) ×1, 2 × 0, 7 − Ca 2 × c



= 0.89 × ( t − 1.5 ) ×1.2 × 0.7 − 1.67 × 0.148 = 0.75t − 0.87 ( T / m 2 )



-



P7 = γ dn1 × h7 ×ηb × λb1 = 0.971× 1.5 × 0.8 × 2.2 = 2.56 ( T / m 2 )



-



P71 = γ dn1 × h7 ×ηb × λb 2 = 0.971× 1.5 × 0.8 × 1.42 = 1.65 ( T / m 2 )



-



P72 = γ dn 2 × h72 ×ηb × λb 2 = 0.89 × ( t − h7 ) × 0.8 × 1.42 − C × c



= 0.89 × ( t − 1.5 ) × 0.8 ×1.42 − 2.38 × 0.148 = 1, 01t − 1.87 ( T / m 2 )



Từ ta tích được tất cả các lưc E tác dụng vào ván

khuôn như sau:

1

1

P1 × h1 = × 2.5 × 2.5 = 3.125 ( T / m 2 )

2

2



-



E1 =



-



E11 = P1 × h11 = 2.5 × 3 = 7.5 ( T / m 2 )



-



1

1

E12 = × P12 × h12 = × 3 × 3 = 4.5 ( T / m 2 )

2

2



-



E21 = P2 × h6 = 5.5 × 3 = 16.5 ( T / m 2 )



-



E22 = P2 × ( t − h6 ) = 6 × ( t − 3) = 6t − 18 ( T / m 2 )



-



E3 =



-



E41 = P4 × h6 = 1.31× 3 = 3.93 ( T / m 2 )



-



E42 = P4 × ( t − h7 ) = 1.31× ( t − 1.5 ) = 1.31t − 1.965 ( T / m 2 )



-



E51 = P5 × h7 = 5.28 × 1.5 = 7.92 ( T / m 2 )



-



E52 = P5 × ( t − h7 ) = 5.28 × ( t − 1.5 ) = 5.28t − 7.92 ( T / m 2 )



-



1

1

E6 = × P6 × h6 = × 1.57 × 3 = 2.355 ( T / m 2 )

2

2



-



1

1

P3 × h3 = ×1.31× 2.5 = 1.64 ( T / m 2 )

2

2



E61 = P61 × ( t − h7 ) = 2.45 × ( t − 1.5 ) = 2.45t − 3.675 ( T / m 2 )



SVTH:

Trang 19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.3 SƠ LƯC CÁC BƯỚC THI CÔNG:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×