Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Chọn hệ giàn để lắp kết cấu nhòp

+ Chọn hệ giàn để lắp kết cấu nhòp

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



CHƯƠNG IV : THI CÔNG

IV.1. THIẾT KẾ VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP

IV.1.1.Kích thước vòng vây :



- Chiều sâu sâu mực nước thi công, chọn

H n =3m

- Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích

thước móng, khoảng cách từ mặt trong của tường cọc

ván đến mép bệ móng > 1m , chọn kích thước cọc

như sau



- Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực

nứơc thi công tối thiểu là 0,7m. Chọn là 0.7m. Vậy cọc

ván phải có chiều cao tính từ mặt đất là 3.7m.

IV.1.2.Thông số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc

vám thép:



Chọn loại cọc ván kiểu L3S có các thông số sau:

- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (12 + 5)x2=34

m. Chọn lọai cọc ván do Hàn Quốc sản xuất.



Loại

CVT



Trọn

g

lượn

g

1mm



Diệ

n

tích

tiết

diệ



Moment

Moment

quán tính

kháng

4

cm

uốn cm3

Của Của Của Của

1

1m

1

1m



SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG



Bề

rộn

g

tính

toá



Chie

àu

dày

tườ

ng



Chie

àu

dày

CVT



Trang 16



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



CVT

Kg

L3S



78.9



n

CVT

cm2

201



GVHD: Th.S



CVT



tườ

ng

CVT



2000



4001

1175 2390

0



CVT



tườ

ng

CVT



n

của

CVT

500



CVT

mm

2x20

0



mm

14.1



L 100X100X10



IV.1.3.Xác đònh bề dày lớp BT bòt đáy:



- Lớp bê tông bòt đáy được xác đònh từ điều kiện :

Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn

lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp

bê tông bòt đáy.

- Bề dày lớp bêtông bòt đáy :

h bd ≥



H.S.γ n

(n.SO .γ c + k.U.τ).m



Trong đó :

K :số cọc BTCT, K = 30

H :chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtông

bòt đáy đến mực nước thi công

=> H =(3+1.5+hbd) =(4.5+hbd) m

S :diện tích hố móng, S = 12 × 5 = 60m 2

S0 =(diện tích hố móng - diện tích cọc)

2

=> So = S − k × Sc = 60 − ( 30 × 0.09 ) = 57.3m



γ c =2.5 T/m3 (trọng lượng riêng bê tơng)

γ n : dung trọng của nước, γ n = 1T / m 3

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG



Trang 17



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



τ : ma sát giữa cọc với bêtông bòt đáy, τ = 12T / m 2



U : chu vi một cọc, U = 1.2 m

n = 0.9 (hệ số giảm tải)

m = 0.9 (hệ số làm việc)

Thay tất cả số liệu vào công thức ta có:

h bd ≥



( 4.5 + h bd ) × S × γ n

(n × SO × γ c + k × U × τ) × m



h bd ≥



=>

=



4.5 × S × γ n

[ (n × SO × γ c + k × U × τ) × m ] − S

4.5 × 60 × 1

= 0.61m

[ (0.9 × 57.3 × 2.5 + 30 ×1.2 ×12) × 0.9] − 60



Choïn lớp bêtông bòt đáy dày 1m

IV.1.4. Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :

.1.38496.38544.Nội dung:



- Đổ bê tông vào phếu.phếu phải có nút giữ,khi bê

tông đủ lượng mà ta tinh toán thì cắt day giữ nút sau đó

đổ liên tục vừa đổ vừ nâng ống lên theo chiều thẳng

đứng.không được dòch chuyển ngang, đầu ống luôn ngập

trong bê tông 1 khoảng theo qquy đònh để cho bê tông

tránh phân lớp



- Phương pháp này cho năng suất và hiệu quả cho chất

lượng công trình vì hạn chế mặt tiếp xúc giữa bê tông

và nước



.1.38496.38545.Thiết bò:

Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp vữa

dâng :

Bán kính hoạt động của ống : R = 2.5 m

2

Diện tích hố móng F = B × L = 5 × 12 = 60 ( m )



Diện tích hoạt động của một ống : Fo = π × R 2 = π × 2.52 = 19.63

m2



Soá oáng cần thiết : n =



F

60

=

= 3.06 (ống)

Fo 19.63



Chọn 4 ống.

- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp ghép từng đoạn có tiết diện hình

tròn đường kính D = 20cm, chiều dày ống δ = 4mm.

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG



Trang 18



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



- Phểu: được làm bằng thép có bề dày δ = 4mm xung quanh có nẹp bằng sắt góc

để tăng cường độ cứng.

- Nút giữ (bằng xốp): được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su. Yêu cầu

nút giữ là dễ tụt xuống và nổi lên trên mặt nước sau khi ra khỏi ống.

- Khi đổ BT bịt đáy :

+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu tiên, có khối lượng và có đủ

áp lực để thắng áp lực nước để đẩy nước trong hố móng ra ngồi

+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1,5 lần thể tích ống để đảm bảo áp lực, khối lượng

và vận tốc của bêtông khi đổ.

+ Số lượng ống phụ thuộc vào diện tích hố móng, bán kính tác dụng và năng

suất máy trộn bêtông

+ Đảm bảo năng suất đổ bêtơng qua ống > 0,3 ÷ 0,4 m3 bêtơng trên 1 diện tích

hố móng và đổ trong 1h.

+ Bán kính tác dụng R (< 3 ÷ 4)m, chọn R = 2,5m, số ống là 4 bố trí 1 hàng.

+ Đổ bêtông dưới nước phải chuẩn bị chu đáo, đổ liên tục và càng nhanh càng

tốt.

+ Sau khi bêtông đạt cường độ ≥ 50% thì tiến hành hút nước

IV.1.5. Sau khi xác đònh bề dầy lớp BTBD đủ điều kiện

ổn đònh, ta kiểm tra điều kiện cường độ cho lớp

BTBD :



Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo

hướng thượng-hạ lưu có chiều dài nhòp bằng khoảng cách

giữa 2 cọc ván thép.



+ Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :

q1 = γ b .H b .1 = 2,5.1.1 = 2,5 T / m



Trong đó :



γ b =2,5 T/m3



Hb=1 m

1m

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG



:Dung trọng của lớp BTBD.

: Bề dầy của lớp BTBD

: Bề rộng của dải BTBD đang xét.

Trang 19



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MAÄU



GVHD: Th.S



+ Áp lực đẩy của nước :

q2 = γ .H .1 = 1.4.1 = 4 T / m



Trong đó :



γ =1T/m3



:Dung trọng của nước.



H=4m



:Chiều sâu cột nước , từ lớp đáy BTBD đến mực



nước thi công.

1m

: Bề rộng của dải BTBD đang xét.

Nội lực phaùt sinh trong dầm :

M max =



q1 − q2 2 4 − 2.5 2

.l =

.5 = −4, 687(Tm) => căng thớ trên.

8

8



Momen kháng uốn của dầm :

W=



b.hb 2 1.12

=

= 0,17 (m3 )

6

6



Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ hơn

US kéo cho phép của BT, sử dụng BT mác 300 => [σ ]btk = 10 kG / cm 2

σk=



M max 4, 687

=

= 27,57 T / m 2 = 2, 757 kG / cm 2 < [σ ]btk = 10 kG / cm 2

W

0,17



Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ .

IV.1.6.Tính toán cọc ván thép:



- Để thi công vòng vây cọc ván thép,thì các tầng

vành đại được chế tạo sẵn trên bờ,sau đó đưa ra vò trí

thi công bằng cần cẩu và các cọc đònh vò,tường cọc

ván được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật và

bằng thanh chống ngang dọc và chéo ở góc cugf với

những tầng ván chống cố đònh,Các bộ phận được

gia cố một cách thận tiện cho quá trình thi công dẽ

dàng.

- Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống

búa,giá búa đặt trên xà lan,để tránh các hành cọc

không bò nghiêng và khép kín theo chu kỳ thì đặt toàn

bộ tường hay một đoạnvào vò trí khung dẫn

hướng.đóng cọc được chia từng giai đoạn,các bộ

phận tiếp giữa cọc và cọc được bôi trơn khi đóng.khe

hở thì cần được nhét đất sét vào để tránh sự rò rỉ

của cốt thép.

- Do chiều sâu từ MNTC tới đáy hố lớp bê tông bòt

đáy > 3m nên ta chọn 2 tầng van chống khoảng cách

giữa các tầng van chống là 2m

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG



Trang 20



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



- Kích thước và hình dạng vòng vây như sau:



NG VÂ

Y CỌC VÁ

N THÉ

P



Trụda?n hướ

ng



TY ÛLỆ1:75



Cọc vá

n thé

p



Khung đ?nh v?vá

n thé

p



IV.1.6.1.Các nguyên tắc tính toán:

- Vòng vây cọc được xem là tuyệt đối cứng.

- đây ta cọc vòng vây cọc ván thép có 1 tầng

khung chống do đó cần kiểm tra về mặt ỏn đònh vò trí

và độ bề của các bộ phận trong vòng vây.Ta đi xét

2 trường hợp như sau;

+ Giai đoạn 1: hố móng đã đào tới đáy móng của

lớp bê tông bòt đáy,và hút ra một phần nước trong

hố móng để thi công khung chống đỡ.

Mực nước hút ra lấy bằng:

≤ 0,25.(hm +hbd + hn) = 0,25.(1.5 + 1+3) = 1.375(m) sơ đồ tính của cọc

ván trong giai đoạn 1 có thể xem như quay quanh điểm O

tại vò trí thanh chống thứ 2 tính từ trên xuống

+ Giai đoạn 2:Hố móng lúc này đã có bê tông bòt

đáy.Nước trong vòng vây đã hút cạn.cọc ván có xu

hướng xoay quanh điểm O tại vò trí thanh chống.

Xét giai đoạn 1:



- Xác đònh chiều sâu ngàm cọc ván:

Thông số đòa chất được nêu ở trên múc (III.1.1)

- Ta xem như cọc ván thép được đóng qua lớp 1:

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG



Trang 21



ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU

NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S



So sánh thông số của các lớp đòa chất:

+ Sự khác nhau của góc ma sát trong ϕ:

ϕ1tc − ϕ 2tc

22 − 10

.100%=

.100% = 54.54%

tc

22

ϕ1



+ Sự khác nhau của dung trọng γ :

γ1 − γ 2

1, 73 − 1,82

×100% =

×100% = 5, 2%

γ1

1, 73



+ Sự khác nhau của lực dính C :

c1 − c2

0 − 0,148

× 100% =

× 100% = 14.8%

c1

0



+ Sự khác nhau của hệ số rỗng ε :

ε1 − ε 2

0, 75 − 0,91

× 100% =

× 100% = 21,33%

ε1

0, 75



- Sự khác nhau của ϕ,γ , ε .c giữa 2 lớp đất > 20% nên khi

tính toán ta không thể quy về lớp tương đương được:

- Đối với đất nằm nằm trong nước ta tính theo dung

trọng đẩy nổi

γ dn =



( ∆ − 1) γ n

1+ ε



+ ∆ là tỷ trọng của đất ∆ = 2.7 (T/m3)

+ γ n là dung trọng của nước γ n = 1 (T/m3)

+ ε là độ rỗng của từng lớp :

- Các hệ số

+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động : na =

1,2

ϕ



λa = tg 2  450 − ÷

2





+ Hệ số vượt tải của áp lực đât bò động : n b = 0,8

ϕ



λb = tg 2  450 + ÷

2





+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tónh : n = 1

Đối với lớp đất 1 ta có:



SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG



Trang 22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Chọn hệ giàn để lắp kết cấu nhòp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×